Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy vào giảng dạy vật lí lớp 10 - Pdf 44

1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
- Trong chiến lược phát triển giáo dục thông tư của thủ tướng chính phủ từ năm
2005 nêu rõ: “ Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục chuyển từ việc
truyền thụ tri thức thụ động sang hướng dẫn học sinh chủ động tư duy trong tiếp
cận tri thức dạy người học có phương pháp tự học tự thu nhận thông tin có hệ
thống có tư duy phân tích tổng hợp phát triển năng lực mới học sinh tăng cường
tính chủ động tích cực học sinh trong quá trình học tập”.
Mặt khác trong các năm gần đây bộ giáo dục đang chuyển hình thức thi tự luận
sang thi trắc nghiệm và trong năm học này 2016-2017 này chính thức áp dụng
cho tất cả các môn thi trừ ngữ văn. Do đó việc đổi mới phương pháp dạy học để
học sinh bỏ thói quen học thuộc lòng để chuyển sang làm bài thiên về đánh giá
khả năng suy nghĩ áp dụng kiến thức nhiều hơn. Tuy vậy việc làm bài thi thiên
về phân tích và áp dụng kiến thức không làm giảm tầm quan trọng của trí nhớ.
Trên cơ sở nhận thấy tầm quan trọng của trí nhớ với kết quả học tập của học
sinh tôi thấy mình cần tìm hiểu để giúp các em có phương pháp ghi nhớ tốt nhất
phục vụ cho mục đích học tập nâng cao kết quả cho các em. Giáo dục kĩ năng
ghi nhớ cũng là một phương pháp giáo dục giúp học sinh có tính định
hướng,tổng quát hóa kiến thức, biết xây dựng và thực hiện kế hoạch, tăng cường
khả năng làm việc độc lập.
- Môn học vật lí là bộ môn có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh một hệ thống
kiến thức vật lí cơ bản trình độ phổ thông hình thành học sinh thói quen làm việc
khoa học tạo học sinh có năng lực nhận thức năng lực hành động. Môn học này
có nhiều kiến thức mang tính trừu tượng ở dạng khái niệm, định luật nên học
sinh phải ghi nhớ học thuộc.
- Trong quá trình tìm hiểu tập huấn, nghiên cứu thông qua Internet tôi đã nhận
thấy việc sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập, nghiên cứu khoa học cũng như lên
kế hoạch làm việc đã được nghiên cứu, áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và là
một phương tiện được sử dụng trong dạy học hiện nay ở Việt Nam. Đây là một
phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhớ hình ảnh của bộ não. Nó là
cách để ghi nhớ chi tiết, phân tích hay tổng hợp một vấn đề thành một dạng của

- Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học vật lí ở trường THPT.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận sơ đồ tư duy.
- Nghiên cứu chương trình nội dung SGK,SGV tài liệu liên quan vật lí lớp 10.
- Phương pháp nêu vấn đề, diễn giảng.
- Phương pháp thống kê so sánh khi sử dụng đánh giá kết quả thực nghiệm

2


2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
- Sơ đồ tư duy: là hình thức ghi chép nhằm tóm tắt đào sâu, mở rộng một ý
tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề…
bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…Đặc
biệt đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế sơ đồ là theo mạch tư duy của mỗi
người.
- Việc ghi chép thông thường theo từng hàng chữ khiến chúng ta khó hình dung
tổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tượng đọc thiếu ý, nhầm ý. Khi có bản đồ tư duy
tập trung rèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý
phụ một cách lôgic. Sơ đồ tư duy có những ưu điểm chính sau:
- Dễ nhìn, dễ viết.
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ óc.
- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.

Sơ đồ tư duy giúp học sinh
- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian
- Ghi nhớ tốt hơn
- Nhìn thấy bức tranh tổng thể

theo cá nhân
- Đối với giáo viên, để thiết kế một sơ đồ tư duy đối với một bài học, có thể thiết
kế bằng bảng vẽ trên giấy, hoặc hệ thống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng, hoặc
có thể dựng phần mềm Mindmap. Đối với phần mềm này giáo viên có thể thực
hiện thành một giáo án hay một bài giảng điện tử với kiến thức được xây dựng
thành một sơ đồ qua đó có thể kết hợp để trình chiếu.Qua đó học sinh hệ thống
được kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức trọng tâm.
- Đối với học sinh, trước hết giáo viên phải giới thiệu một số sơ đồ tư duy cho
các em làm quen, sau đó hướng các em từ từ xây dựng các sơ đồ riêng. Bước
đầu, chỉ yêu cầu học sinh xác định được vấn đề trọng tâm sau đó hệ thống các
kiến thức liên quan thành sơ đồ phân nhánh rồi từ đó học sinh sẽ thiết kế thành
nhưng bản đồ theo tư duy của mỗi cá nhân. Có thể áp dụng sơ đồ trước hay sau
khi học một bài học, với bài học mới, có thể cho học sinh xây dựng theo một
nhóm, rồi dựa vào sơ đồ học sinh sẽ thảo luận, sau đó nhóm sẽ trình bày kiến
thức theo hình thức thuyết trình dựa trên bản đồ đó xây dựng, sau bài học học
sinh tự hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ theo cách riêng của mình. Việc phối
hợp linh động nhiều phương pháp trong quá trình giảng dạy, kết hợp với việc
thiết lập sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức đó giúp cho học sinh nắm được bài
nhanh hơn và nhớ lâu hơn.
* Chú ý: Cách ghi chép trên sơ đồ tư duy:
- Nghĩ trước khi viết.
- Viết ngắn gọn
- Viết có tổ chức
- Viết lại theo ý của mình, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý

4


2.3.2. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học.
2.3.2.1. Sử dụng sơ đồ tư duy khi dạy bài mới.

người một ý kiến để rồi từ đó rút ra các câu hỏi có tính chất cô đọng nhất. Một
trong những ưu điểm của phương pháp này là học sinh rèn luyện cho bản thân
khả năng thuyết trình trước đám đông, theo quan sát của bản thân tôi những lần
đầu tiên các em còn bỡ ngỡ, nhưng sau đó học sinh ngày càng mạnh dạn hơn.
Việc sử dụng sơ đồ tư duy cho thuyết trình được các em tiến hành song song với
sơ đồ kiến thức, khi đó học sinh sẽ biết phải trình bày vấn đề nào trước, vấn đề
nào ưu tiên, kiến thức trọng tâm của bài tránh nói lan man, giáo viên chú ý để
chỉnh sửa cho học sinh cả về nội dung lẫn phương pháp trình bày.
Khi học những bài về khái niệm hoặc định luật mang tính giới thiệu công
thức ... học sinh thường khó nhớ chi tiết nếu chỉ tiếp cận mô hình hoặc hình vẽ
dưới sự thuyết trình của giáo viên. Để giải quyết vấn đề này tôi sử dụng sơ đồ
dưới dạng kết hợp hình vẽ và chú thích ngắn gọn, dễ dàng. Việc làm này nhằm
kích thích hứng thú và phát huy tối đa khả năng ghi nhớ hình ảnh làm cho việc
ghi nhớ của học sinh trở nên chủ động hơn. Kết quả kiểm tra thực tế cho thấy
việc sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy giúp học sinh nhớ nhanh, nhớ lâu và
nhớ chi tiết hơn.
b. Một số ví dụ cụ thể :
BÀI 10 tiết 18,19: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niu-tơn, định nghĩa khối
lượng và nêu được tính chất của khối lượng.
- Viết được công thức của định luật II, định luật III Niu-tơn và của trọng lực.
- Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được định luật I Niu-tơn và khỏi niệm quán tính để giải thích một
số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập.
- Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với
cặp lực cân bằng
- Vận dụng phối hợp định luật II và III Niu-tơn để giải các bài tập trong

+ Khái niệm nội lực và ngoại lực.

7


8


Sơ đồ tư duy bài định luật New-tơn

9


Bài 23: Tiết 39,40 định luật bảo toàn động lượng

10


SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

11


2.3.2.2. Sử dụng sơ đồ tư duy khi kiểm tra kiến thức cũ.
Đối với hoạt động kiểm tra kiến thức cũ thì giáo viên dành từ 5 tới 7 phút
kiểm tra lượng kiến thức học sinh nắm được bài trước thông qua một loạt các
câu hỏi, việc đánh giá chấm điểm dựa trên việc trả lời của học sinh, điều đó vô
hình chung đã bắt một số học sinh học thuộc lòng, học vẹt mà không hiểu bản
chất vấn đề. Do đó giáo viên có thể thay đổi hình thức kiểm tra bằng cách sử
dụng sơ đồ ở dạng thiếu thông tin và yêu cầu học sinh điền kiến thức vào phần

luyện cho học sinh khả năng tư duy lôgíc cũng như sự sáng tạo, chủ động trong
việc củng cố những kiến thức đã học.
Ví dụ lập sơ đồ tư duy tiết ôn tập chương IV Các định luật bảo toàn.
Trước hết giáo viên chia 2 nhóm gia thảo luận theo 2 nội dung.
Nhóm 1 lập sơ đồ tư duy cho “ Định luật bảo toàn động lượng ”.
Nhóm 2 “ Định luật bảo toàn cơ năng ” Sau đó các trưởng nhóm cử từng
bạn lên trình bày các nhánh theo yêu cầu cuối cùng đối khớp 2 nhóm tìm sự liên
hệ kiến thức 2 phần ta sẽ được 1 tiết ôn tập hoàn chỉnh.

13


Sơ đồ tư duy ôn tập chương IV các định luật bảo toàn

14


2.4.Hiệu quả của đề tài.
2.4.1.Đối với giáo viên
- Giáo viên xây dựng được hệ thống câu hỏi đề cương kiến thức cho từng bài.
- Đây cũng là hình thức giảng dạy mới: người thầy chỉ đóng vai trò dẫn dắt
vấn đề, học sinh chủ động tìm kiếm xây dựng kiến thức.
- Giáo viên dễ dàng kiểm tra được việc học sinh, nhóm học sinh thực hiện tốt
hay chưa tốt việc chuẩn bị bài ở nhà.
- Xây dựng cho học sinh tính chủ động trong việc học tập, tính tự lập và sự
sáng tạo.
- Việc xây dựng kiến thức ở dạng sơ đồ tư duy cần sự bố trí khoa học, sắp xếp
bố cục một cách chặt chẽ, chính xác.
- Hình thành cho học sinh một ý thức tự tìm tài liệu để trả lời câu hỏi đề
cương từ nhiều nguồn khác nhau.

1

Khá
(6.5>7.9)
7
5

Trung bình
(5-> 6.5)
14
15

Yếu
(3.5 ->
4.5)
18
17

Kém
(0 ->
3.4)
2
4
15


Kết quả thu được trong bài kiểm tra kì I sau khi áp dụng theo đề tài
Khá
Yếu
Giỏi

chép dễ dàng và nhanh chóng hơn và đặc biệt là việc nhớ kiến thức trở nên đơn
giản, đặc biệt với đối tượng học sinh có học lực trung bình. Với dạng giản đồ tư
duy này giáo viên hướng dẫn học sinh phân chia dạng bài tập cho từng đơn vị
kiến thức hoặc chương rất rõ ràng từ đó các em vận dụng giải nhanh các bài tập
trắc nghiệm đặc biệt khối 12 đang ôn thi THPT quốc gia và xét tuyển vào các
trường đại học.
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng không phải bài học nào cũng có thể sử dụng sơ
đồ tư duy cũng không phải sử dụng cho mọi giờ học. Giáo viên cần lựa chọn sử
dụng cho đúng cách, đúng lúc, phù hợp với trình độ của học sinh và quan trọng
nhất là truyền tải được nội dung bài học. Đối với mức độ nhận thức của học sinh
đưa ra các yêu cầu vừa phải, với học sinh yếu kém trước tiên cho học sinh làm
quen với những sơ đồ có sẵn, sau đó hướng dẫn vẽ các kiến thức trọng tâm của
bài trên một trang giấy rời, sau đó mới kẹp tạo thành một tập, việc học kiến thức
của bài nào thì học sinh chỉ cần rút tờ kiến thức đó ra, cách làm này giúp cho
học sinh suy nghĩ mạch lạc logic, học hiểu chứ không phải học vẹt. Còn đối với
học sinh khá giỏi giáo viên hướng học sinh tới việc hệ thống hóa kiến thức, giải
quyết các bài toán bằng nhiều cách hoặc dùng một cách để giải quyết cho nhiều
bài toán Vật lý.

16


3. Kết luận, kiến nghị
1. Kt lun: T kt qu nghiờn cu lớ lun dy hc v thc tin ó chng
minh cho vic i mi phng phỏp ging dy ca tụi l hiu qu v mang li
nhng hiu qu tớch cc. iu ny mt mt em li li ớch thit thc cho c hc
sinh cú hc lc trung bỡnh ln hc sinh khỏ gii, mt khỏc to ng lc tụi
tip tc nghiờn cu, sỏng to trong vic i mi phng phỏp dy hc nhm t
bi dng nõng cao trỡnh chuyờn mụn cng nh nghip v s phm ca
mỡnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status