Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước và đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước tại khu vực mỏ than phấn mễ tỉnh thái nguyên - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THU PHƢƠNG

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI KHU VỰC MỎ THAN
PHẤN MỄ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Liên thông

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa

: 2014 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016




Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong hơn 2 năm học tập tại trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã
nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trƣờng
đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Môi Trƣờng. Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám
hiệu trƣờng đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng,
cùng toàn thể các quý thầy cô đã giảng dạy, hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học
tập tại trƣờng.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy: ThS. Hà Đình Nghiêm đã trực tiếp hƣớng
dẫn, chỉ bảo tận tình, chi tiết trong suốt quá trình em thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên,Viện
Công nghệ Môi trƣờng, UBND huyện Phú Lƣơng và huyện Đại Từ, đã tận tình giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhƣng do thời
gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng
nghiệp để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2016


: Cơ quan thông tin năng lƣợng Mỹ

NĐ-CP

: Nghị định - chính phủ

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TKV

: Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam

TSS

: Tổng chất rắn lơ lửng


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Top 10 các quốc gia khai thác than trên thế giới ......................................11
Hình 2.2: Top 10 quốc gia tiêu thụ than trên thế giới ...............................................12
Hình 4.1: Mỏ than Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên........................................................25

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tải lƣợng tác nhân ô nhiễm do con ngƣời đƣa vào hàng ngày .................6
Bảng 2.2: Trữ lƣợng các mỏ than Quang Ninh .........................................................14
Bảng 2.3: Thống kê về than Việt Nam của EIA .......................................................14
Bảng 3.1: Phƣơng pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nƣớc .....................22
Bảng 3.2: Vị trí lấy mẫu nƣớc ...................................................................................23
Bảng 3.3: Các thông số quan trắc môi trƣờng nƣớc .................................................23
Bảng 3.4: Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc trong phòng thí nghiệm .....................24
Bảng 4.1: Công nghệ xử lý chất thải Mỏ than Phấn Mễ ...........................................32
Bảng 4.2: Kết quả phân tích nƣớc thải trƣớc xử lý khai thác hầm lò .......................33
Bảng 4.3: Kết quả phân tích nƣớc thải sau xử lý khai thác hầm lò ..........................34
Bảng 4.4: Diễn biến kết quả phân tích mẫu nƣớc thải sau khi xử lý khai thác
hầm lò năm 2014, 2015, 2016 .................................................................36
Bảng 4.5: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt năm 2014 .............................................38
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt năm 2015 .............................................42
Bảng 4.7: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt suối làng Cẩm năm 2016 .....................48
Bảng 4.8: Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm trong khu vực khai thác than từ
năm 2014 - 2015 .....................................................................................50
Bảng 4.9: Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm tại khu vực dân cƣ từ năm 2014
đến 2016 ...................................................................................................50
Bảng 4.10: Ý kiến của ngƣời dân về nguồn nƣớc mặt ..............................................52
Bảng 4.11: Ý kiến của ngƣời dân về nguồn nƣớc ngầm ...........................................53


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii

3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................27
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
3.3.1. Tổng quan về mỏ than Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên .......................................20
3.3.2. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc khu vực Mỏ than Phấn Mễ ..............20
3.3.3. Đánh giá của ngƣời dân về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than
Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................20
3.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than Phấn Mễ ..........20
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp.............................................................20
3.4.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .......................................................................21
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn.....................................................................21
3.4.4. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích .................................................................21
3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu, so sánh, đối chiếu với tiêu chuẩn cho phép ........24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................25
4.1. Tổng quan về mỏ than Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên ..........................................25
4.1.1. Vị trí địa lí, địa hình và địa chất mỏ than Phấn Mễ ........................................25
4.1.2. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................26
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................27
4.1.4. Hoạt động của mỏ than Phấn Mễ ....................................................................27
4.2. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than Phấn Mễ ............32
4.2.1. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc thải tại khu vực khai thác than hầm lò mỏ than
Phấn Mễ.....................................................................................................................33
4.2.2. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại khu vực mỏ than Phấn Mễ .....................38
4.2.3. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc ngầm tại khu vực mỏ than Phấn Mễ .................50



trƣờng. Theo báo cáo, trong quá trình khai thác, các đơn vị đã thải ra một khối
lƣợng lớn đất đá thải, làm thu hẹp và suy giảm diện tích đất canh tác, điển hình là
các bãi thải tại mỏ sắt Trại Cau (gần 2 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Khánh
Hòa (gần 3 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Phấn Mễ (hơn 1 triệu m3 đất đá
thải/năm); môi trƣờng nƣớc xung quanh các mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, có nơi ô
nhiễm trầm trọng; không khí có hàm lƣợng bụi vƣợt quá tiêu chuẩn… Ngoài những
tác động xấu đến môi trƣờng còn gây ra tình trạng sụt lún đất, mất nƣớc, sạt lở bãi
đổ thải, hƣ hỏng đƣờng giao thông do vận chuyển quá tải trọng, ô nhiễm bụi do rơi
vãi đất đá, bùn thải xuống đƣờng trong quá trình vận chuyển.
Đƣợc thành lập từ năm 60, mỏ than Phấn Mễ là đơn vị khai thác than đáp ứng
nhu cầu nguyên liệu sản xuất của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên với công
suất thiết kế ban đầu 50.000 tấn/năm. Tuy nhiên, hoạt động của xí nghiệp cũng thải
ra môi trƣờng một lƣợng lớn nƣớc thải cùng với bụi và các chất thải rắn, gây mất
mỹ quan cho khu vực và ảnh hƣơng đến sức khỏe của ngƣời dân sống trong khu
vực. Chính vì vậy, công tác đánh giá hiện trạng của khai thác than tới môi trƣờng tại


2
mỏ than Phấn Mễ cần đƣợc quan tâm đúng mức để có đƣợc những giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ bảo vệ sức khỏe ngƣời dân và công nhân.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đƣợc sự cho phép của Ban Giám hiệu Nhà trƣờng và
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực
tiếp của thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu
hiện trạng môi trường nước và đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước tại khu
vực mỏ than Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than Phấn Mễ.
- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng nƣớc cho khu vực mỏ than Phấn Mễ.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài

nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh
vật” [11].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣơng Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi
trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và
sinh vật” [11].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
“Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc
trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong
nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [11].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh,
hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
đƣợc cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trƣờng” [11].
- Khái niệm chỉ thị môi trường
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá
trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một
hiện tƣợng môi trƣờng khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều


4
hƣớng của các thông số liên quan môi trƣờng. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin
phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vƣợt ra ngoài các giá trị đo
liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng
số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đƣa ra chiều hƣớng, Các chỉ thị
này kết xuất từ các biến số, dữ liệu [6].

năm 2020.
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
ngày 31/12/2008 ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nƣớc dƣới đất.
- Thông tƣ số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh
giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng.
- Quyết định của số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tƣớng Chính phủ ngày 02/12/2003 v/v phê
duyệt chiến lƣợc bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020.
- Thông tƣ số 04/2008/BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- Thông tƣ số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18/6/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về việcban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- Thông tƣ số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- Thông tƣ số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm.
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp.
2.2. Khái quát về chất lƣợng nƣớc
2.2.1. Ô nhiễm nước
a. Khái niệm
Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi theo chiều hƣớng xấu đi các tính chất
vật lý - hóa học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm
cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật, làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nƣớc.



BOD5 (nhu cầu oxy sinh học)

45-54

2

COD (nhu cầu oxy hóa học)

(1,6 - 1,9) x BOD5

3

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

170 – 220

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

70 – 145

5
6

Clo (Cl-)
Tổng nitơ (tính theo N)

6 – 12

nguồn nƣớc do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng (Dƣ Ngọc Thành)[13].
2.2.2. Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước
a. Thông số ô nhiễm hóa lí nguồn nước
- Màu sắc: Nƣớc tự nhiên sạch thƣờng trong suốt và không màu, cho phép ánh
sáng mặt trời chiếu xuống tầng nƣớc sâu. Khi nƣớc chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại
tảo, chất hữu cơ... Nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời. Các sinh vật sống ở
đáy thƣờng bị thiếu ánh sáng. Các chất rắn trong môi trƣờng nƣớc làm cho sinh vật hoạt
động trở nên khó khăn hơn, một số trƣờng hợp có thể gây tử vong cho sinh vật. Chất
lƣợng nƣớc suy giảm làm ảnh hƣởng xấu tới hoạt động của con ngƣời.
- Mùi và vị: Nƣớc tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu. Khi trong
nƣớc có sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi
vị trở nên khó chịu.
- Độ đục: Nƣớc tự nhiên sạch thƣờng không chứa các chất rắn lơ lửng nên
trong suốt và không màu. Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi, các hóa
chất kết tủa thì nƣớc trở nên đục. Nƣớc đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của Mặt
trời. Các chất rắn ngăn cản hoạt động bình thƣờng của ngƣời và sinh vật khác.


8
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nƣớc tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lƣu
vực hoặc môi trƣờng khu vực. Nƣớc thải công nghiệp, đặc biệt là nƣớc thải của các
nhà nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thƣờng có nhiệt độ cao hơn nƣớc tự nhiên
trong khu vực. Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trƣờng nƣớc làm cho quá trình sinh,
lí, hóa của môi trƣờng nƣớc thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không chịu
đựng đƣợc sẽ chết đi hoặc chuyển đi nơi khác, một số còn lại phát triển mạnh mẽ.
Sự thay đổi nhiệt độ nƣớc thông thƣờng không có lợi cho sự cân bằng tự nhiên của
hệ sinh thái nƣớc.
- Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ,
kích thƣớc bé, rất khó lắng trong nƣớc nhƣ khoáng sét, bụi than, mùn... Sự có mặt
của chất rắn lơ lửng trong nƣớc gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác.

- Các loại hóa chất hòa tan khác nhƣ các nhóm xyanua, phenol, các hợp chất
tẩy rửa... Gây độc rất lớn cho nƣớc.
c. Thông số và tác nhân sinh học
Sinh vật trong môi trƣờng nƣớc có nhiều dạng khác nhau. Bên cạnh những
sinh vật có ích còn có nhiều nhóm sinh vật gây hoặc truyền bệnh cho ngƣời và các
sinh vật khác. Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và kí sinh
trùng gây bệnh nhƣ các loại bệnh thƣơng hàn, tả, lị, siêu vi khuẩn viêm gan B...
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trƣờng nƣớc chủ yếu là phân, rác, nƣớc
thải sinh hoạt, xác chết sinh vật [8].
2.2.3. Nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
2.2.3.1. Nguồn nước thải
a. Khái niệm: Nguồn nƣớc thải là nguồn phát sinh ra nƣớc thải và là nguồn gây
ô nhiễm môi trƣờng nƣớc chủ yếu.
b. Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nƣớc thải.
* Phân loại theo nguồn thải: Có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm xác định và
không xác định.
- Nguồn xác định (hay nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định
đƣợc vị trí, bản chất, lƣu lƣợng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ nhƣ
mƣơng xả thải).
- Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định,
không xác định đƣợc vị trí, bản chất, lƣu lƣợng và tác nhân gây ô nhiễm. Nguồn
này rất khó để quản lí (ví dụ nhƣ nƣớc mƣa chảy tràn qua ruộng đồng đổ vào ao
hồ kênh rạch).


10
* Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm thì gồm có tác nhân lí hóa, tác nhân
hóa học, tác nhân sinh học.
* Phân loại theo nguồn gốc phát sinh thì gồm có 4 nguồn nƣớc thải là nguồn
nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải công nghiệp, nƣớc thải nông nghiệp và nguồn nƣớc thải

hết các nƣớc khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than
cứng dành cho thị trƣờng xuất khẩu. Lƣợng than khai thác đƣợc dự báo tới năm
2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lƣợng
(3,5-4,0 tỷ tấn).
Sản lƣợng (Triệu tấn)
China
1600

1414,5

US

1400

Australia

1200

India

1000

Russian

800

596,9

South Africa


thép và kim loại đƣợc dự báo tăng với tốc độ 0.9%. Thị trƣờng than lớn nhất là châu
Á, chiếm khoảng 54% lƣợng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu cầu chủ yếu đến từ
Trung Quốc. Một số nƣớc khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu


12
than cho các nhu cầu về năng lƣợng và công nghiệp nhƣ Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn
Quốc. Không chỉ những nƣớc không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà
ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than. Nhu cầu nhập
khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lƣợng. Than sẽ vẫn đóng vai
trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trƣởng cao. Tăng trƣởng của
thị trƣờng than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu Á, nơi mà nhu
cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh tăng cao theo mức
sống ngày càng đƣợc cải thiện (Tập đoàn dầu khí Việt Nam, 2016)[12].
Tiêu thụ (Triệu tấn)
China
1600

1406,3

US

1400

India

1200

Japan


Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kỹ thuật cao trong công nghệ đã áp dụng nhiều dạng
năng lƣợng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sống của con
ngƣời nhƣ sản xuất điện năng. Trong đó, năng lƣợng do than đá cung cấp vẫn chiếm
hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lƣợng của cả nƣớc. Do công nghệ, kỹ thuật
khai thác than đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giá thành rẻ hơn so với các loại
nhiên liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khai thác than đang trở thành ngành
công nghiệp chủ yếu của nƣớc này. Hàng năm, Hoa kỳ đầu tƣ cho công nghệ khai
thác than lên đến 350 tỉ USD và hiện đang khai thác trên 75.000 mỏ. Với công


13
nghệ, kỹ thuật và số lƣợng mỏ lớn nhƣ vậy mỗi năm nƣớc này có thể khai thác đƣợc
khoảng trên dƣới 1 tỉ tấn than nguyên khai, năm 2012 khoảng 1 tỉ tấn và đến năm
2013 là 1,2 tỉ tấn (Mai Thanh Tuyết, 2014)[14].
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế rất
cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy
nhiên, hậu quả của hoạt động khai thác than lại là vấn đề đáng đƣợc quan tâm trong
những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do khai thác và nạn khai thác than
trái phép tại nhiều nƣớc có trữ lƣợng than lớn). Chỉ tính riêng Trung Quốc, nƣớc có
trữ lƣợng than đứng thứ 3 thế giới nạn khai thác than trái phép đang diễn ra bên
ngoài tầm kiểm soát của các nhà chức trách nƣớc này. Theo số liệu thống kê, hàng
năm ngành than Trung Quốc phải gánh chịu, khắc phục hậu quả của hàng trăm vụ
sập hầm lò do khai thác than trái phép và do công nghệ khai thác không đảm bảo an
toàn cho công nhân mỏ. Năm 2004, công nghệ khai thác than Trung Quốc đã cƣớp
đi sinh mạng của 6.000 ngƣời (Hải Ninh, 2012)[9].
Nhƣ vậy, hoạt động khai thác than trên thế giới đang diễn ra rất mạnh trong
những năm gần đây, cung cấp phần lớn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp và
phục vụ cuộc sống con ngƣời. Cùng với sản lƣợng khai thác tăng thì ngành công
nghiệp khai thác than trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả
nặng nề của hậu khai thác để lại, trong đó đáng nói đến nhiều nhất là vấn đề ô

215,476

Trữ lƣợng
khai thác
lộ bằng
470,356

1,422,362

92,442

150,793

1,079,127

333,563

12,410

113,746

207,407

Tổng trữ
lƣợng
Trữ lƣợng đã thăm dò
Trữ lƣợng mỏ đang
khai thác
Trữ lƣợng các mỏ
chuẩn bị khai thác


41,776

49,141

Tiêu thụ

11,464

16,424

15,995

17,336

16,995

Nhập khẩu

0

0

111

326

493

Xuất khẩu

c. Than bùn
Than bùn ở Việt Nam nằm rải rác từ Bắc đến Nam, nhƣng chủ yếu tập trung ở
đồng bằng sông Cửu Long (với hai mỏ than lớn là U Minh Thƣợng và U Minh Hạ).
Cụ thể, khu vực đồng bằng Bắc Bộ khoảng 1.650 triệu m3; khu vực ven biển miền
trung khoảng 490 triệu m3 và khu vực đồng bằng Nam Bộ khoảng 5.000 triệu m3
(Bộ kế hoạch và đầu tƣ, 2010)[2].
Cụ thể:
- Đồng bằng Bắc Bộ:

1.650 triệu m3

- Ven biển Miền Trung:

490 triệu m3

- Đồng bằng Nam Bộ:

5.000 triệu m3

Trƣớc đây vùng đồng bằng Nam Bộ đƣợc đánh giá có trữ lƣợng là 1 tỷ tấn và
còn cao hơn nữa. Nhƣng nạn cháy rừng đó phá huỷ đi rất nhiều trữ lƣợng than.
Từ trƣớc tới nay than bùn đƣợc khai thác chủ yếu dùng làm chất đốt sinh hoạt
(pha trộn với than antraxit của Quảng Ninh) và làm phân bón ruộng với quy mô
nhỏ, khai thác thủ công là chính, sản lƣợng khai thác hiện nay đƣợc đánh giá là


16
chƣa đến 10 vạn tấn/năm. Khai thác than bùn làm chất đốt hay làm phân bón đều
không có hiệu quả cao, mặt khác việc khai thác than sẽ ảnh hƣởng đến môi trƣờng,
môi sinh trong vùng, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, bên cạnh đó điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status