Tiêu thụ thành phẩm và kết quả xác định doanh thu tại công ty Wangxing Việt Nam - Pdf 45

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY WANXING VIET NAM
I/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY
1. Giới thiệu khái quát về công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH WAN XING VIỆT NAM
Thuộc loại hình: Doanh nghiệp công nghiệp
Địa chỉ: KCN Sóng Thần I, Dĩ An, Bình Dương.
Mã số thuế: 3700687834
Thành lập năm 2005
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bột màu, men màu, gạch men, gốm sứ.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Với quy mô sản xuất nhỏ, từ năm 2005 doanh nghiệp chỉ có 4 thành viên xây
dựng nên. Nhưng với sự nỗ lực không ngừng của các thành viên công ty đã phát
triển và đứng vững trên thị trường. Hiện nay thị trường tiêu thụ của công ty đã
trải ra khắp tỉnh Bình Dương và một số tỉnh lân cận như: tp. HCM, Vũng Tàu,
Đồng Nai,…
Nhu cầu của thị trường đang rất mạnh như các ngành: Gạch men, Gốm Sứ
yêu cầu của sản phẩm ngày càng cao về chất lượng, độ an toàn,… tên thị trường
không ít doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm này. Do đó, công ty đã nỗ lực
không ngừng cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm. nhìn
chung trong năm qua công ty cũng tương đối phát triển.
3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.
3.1. Chức năng của công ty.
Công ty TNHH WAN XING VIỆT NAM sản xuất các chất bột màu, men
màu. Cung cấp cho các công ty sản xuất kinh doanh gốm sứ, gạch men…
3.2. Nhiệm vụ của công ty.
- Kinh doanh: đúng ngành nghề đã đăng ký và hoạt động đúng mục đích
khi thành lập công ty.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và tăng vốn bao gồm: phần đầu tư vào

- Vốn hoạt động của công ty gồm có: vốn điều lệ, vốn đi vay, vốn huy
động, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác.
- Được quyền tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng đào tạo lao động,
thực hiện việc trả lương, thưởng và các quyền khác của người sử dụng lao động
theo quy định của bộ luật lao động và các quy luật khác của pháp luật.
3.4. Phạm vi hoạt động của công ty.
Công ty có phạm vi thị trường phân phối khá rộng, ở các xí nghiệp, công ty
thuộc tỉnh Bình Dương, và các tỉnh lân cận như: TP. HCM, Đồng Nai,…
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.
1. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đồn Ngọc Châu
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRONG CƠNG TY.
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
• Giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành, quản lý cơng ty, mọi vấn
đề trong sản xuất kinh doanh điều phải thơng qua giám đốc của cơng ty trực tiếp.
đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm tồn bộ về hoạt động của cơng ty
từ việc hồn thành kế hoạch đến việc thực hiện các đường lối chủ trương.
• Phòng nhân sự: tham mưu cho giám đốc về việc thực hiện các cơng tác tổ
chức quản lý nhân sự một cách có hiệu quả như: sắp xếp, đơn đốc, chỉ đạo và
xem xét nhu cầu tuyển dụng đội ngũ cán bộ cơng nhân viên và nhân cơng trong
cơng ty.
• Phòng kế tốn: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của cơng ty, về
vốn, chi phí sản xuất, giá thành, lội nhuận, tổ chức kế tốn quản lý phát sinh, tổ
chức kế tốn đồng bộ luật hiện hành, phân tích đánh giá hoạt động tổng qt của
cơng ty, mđóng góp ý kiến tham mưu cho lãnh đạo trong cơng tác quản lý và
điều hành sản suất đặt tiêu chuẩn.
• Phòng kinh doanh: có trách nhiệm việc trao đổi và phân phối thành phẩm
đến các cơ sở, cửa hàng, đại lý của cơng ty. Đồng thời xây dựng kế hoạch cũng
như chi tiết cho q trình phân phối sản phẩm ra thị trường được xem là bộ phận

4.1, Kế tốn trưởng:
- Có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn và lập
báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.
- Tổ chức điều hành tồn bộ máy kế tốn, quyền độc lập lập về chun
mơn.
- Lập kế hoạch tài chính và theo dõi việc thực hiện chỉ tiêu kế tốn và tình
hình thực hiện doanh thu, giá thành,chi phí lưu thơng các quỹ của cơng ty.
4.2, Kế tốn tổng hợp:
- Căn cứ vào bảng phân loại của các bộ phận kế tốn, kiểm tra, đối chiếu và
lập báo cáo thuế hàng tháng.
- Cấn thu nhập,ghi chép và cung cấp thơng tin về hoạt động, lập các bút
tốn tổng hợp, xác định lại giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ từ đó lập bảng cân đối phát sinh. Lên bảng cân đối tài sản, lập báo cáo
quyết tốn cho tồn bộ cơng ty.
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 4
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HP
KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
(THỦ QUỸ)
KẾ TOÁN
CÔNG N
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
- Kế toán tổng hợp còn kiêm nghiệm kế toán vốn bàng tiền, kế toán doanh
thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
4.3, Kế toán nguyên vật liệu:

tế phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo
quan hệ đối ứng tài khoản ( định khoản kế tốn) để phục vụ việc ghi sổ cái. Số
hiệu ghi trên sổ nhật ký chung được làm căn cứ để ghi vào sổ cái.
- Căn cứ ghi sổ: căn cứ vào các chứng từ kế tốn ghi vào sổ nhật ký chung.
- Sổ cái: là sổ kế tốn tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ phát sinh trong
niên độ kế tốn theo tài khoản kế tốn được quy định trong hệ thống tài khoản
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 6
Chứng từ gốc
Nhập số liệu
vào máy
Nhật ký
chung
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Bảng kê
Sổ quỹ
Thẻ và sổ
kế toán chi
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
kế toán áp dụng cho doanh nghiêp. Sổ cái được sắp xếp theo số hiệu tài khoản từ
nhỏ đến lớn.
- Căn cứ ghi sổ: căn cứ vào số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái
của từng tài khoản.
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC

3. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 4 TK cấp 2
+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112: “Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114: “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
 TK 512 “Doanh thu nội bộ”, có 3 TK cấp 2:
+ TK 5121: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5122: “Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5123: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Nội dung kết cấu TK 511 và TK 512 tương tự nhau đều không có số dư cuối kỳ
511,512
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu hàng và thuế GTGT tính theo
phương pháprực tiếp phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của DN
trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Trị giá hàng bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển doanh thu hàng
bán
thuần sang TK 911 để xác định
kết
quả kinh doanh
+ Doanh thu bán thành phẩm, hóa và
cung cấp dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ hạch toán

(theo giá trả ngay)
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
4.4 Sơ đồ DT đối với hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trước, cho thuê của
nhiều kỳ:
911 511 3387 111,112,131
Cuối kỳ K/C DTT K/C doanh thu kỳ kế toán DT chưa thực hiện
Xác định KQKD Kỳ kế toán sau
3331
Thuế GTGT phải nộp
4.5. Sơ đồ DT đối với sản phẩm do doanh nghiệp SX ra để phục vụ lại cho hoạt
động SXKD của doanh nghiệp như: khuyến mãi, khen thưởng hoặc biếu tặng…
911 512 627,641,642 155,156 632

Cuối kỳ K/C DT bán hàng tính theo giá thành SX Giá thực tế

xuất kho
641,642,431 154

DT bán hàng tính theo giá bán Giá thành SX
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
3331
Thuế GTGT phải nộp
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN GIẢM DOANH THU
1. Chiết khấu thương mại:
Khái niệm: Chiết khấu thương mại là một khoản giảm trừ mà
người bán cho người mua được hưởng do việc mua hàng với số
lượng lớn theo hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua
bán.

+ Các khoản giảm giá đã chấp
nhận giảm giá cho người mua hàng
+ kết chuyển toàn bộ số hàng
bán sang TK511
2.4 Sơ đồ giảm giá hàng bán:
Sơ đồ 4.7: Sơ đồ giảm giá hàng bán
111, 112, 131 532 511
Khoản giảm giá cho
K/C giảm doanh thu
Khách hàng

SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
3331
Giảm thuế GTGT phải nộp
3. Hàng bán bị trả lại:
Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh
nghiệp đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do
hàng kém chất lượng, sai quy cách.
Chứng từ sử dụng: văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả
hàng, số lượng trả hàng, giá trị hàng trả lại, đính kèm hóa đơn
(nếu trả lại toàn bộ), bản sao hóa đơn(nếu trả toàn bộ), chứng từ
nhập lại kho số hàng bị trả lại.
Tài khoản sử dụng: TK 531
TK531
+ Giá trị hàng bán bị trả lại (giá
bán chưa thuế)

+ Kết chuyển toàn bộ số hàng trả
lại sang TK 511

+ kết chuyển giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa vào cuối ký sang TK 911
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
Sơ đồ hạch toán TK 632:
Sơ đồ 4.9: Sơ đồ hạch toán TK 632
155, 154 632 911
xuất kho bán trực tiếp
K/C giá vốn SP đã bán trong kỳ
157

Gởi bán đã xác định tiêu thụ

Nhập kho sản phẩm đã bán
2 Cơ sở lý luận về chi phí bán hàng.
2.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao
TSCĐ ở bộ phận bán hàng, thuê bốc vác, vận chuyển…
2.2 Chứng từ sử dụng: Tờ khai chi tiết chi phí bán hàng, hợp đồng mua
hàng, bảng khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, bảng lương nhân viên bán hàng, trích
các khoản theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.3 Tài khoản sử dụng:TK 641 “chi phí bán hàng”,TK 641 có 7 TKcấp 2:
TK 6411 “chi phí nhân viên”
TK 6412 “chi phí vật liệu, bao bì”
TK 6413 “chi phí dụng cụ, đồ dùng”
TK 6414 “khấu hao TSCĐ”
TK 6415 “chi phí bảo hành”
TK 6417 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu

TK cấp 2
TK 6421 “chi phí nhân viên”
TK 6422 “chi phí vật liệu quản lý”
TK 6423 “chi phí đồ cùng văn phòng”
TK 6424 “chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6425 “thuế, phí và lệ phí”
TK 6426 “chi phí dự phòng”
TK 6427 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6428 “chi phí khác bằng tiền”
Nội dung và kết cấu TK 642 “không có số dư cuối kỳ”

642
+ Tập hợp chi phí QLDN phát sinh
trong kỳ
+ Các khoản làm giảm chi phí QLDN
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
3.4 Sơ đồ hạch toán TK 642:
Sơ đồ 4.11: Sơ đồ hạch toán TK 642
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu

334,338,152,214,1421,242,… 642 911
Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh K/C để xác định KKD
4 Cơ sở lý luận về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
4.1 Chi phí thuế thu nhập hiện hành:
4.1.1 Khái niệm: chi phí thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh

4.1.4 Sơ đồ hạch toán TK 8211:
3334 911
111,112 8211
Nộp thuế Trích trước thuế TNDN 3334

Số T.TNDN hiện hành nộp bổ Số thuế TNDN thực tế số
sung (số thực tế>số trích trước) trích trước

Cuối kỳ K/C xác định KQKD
4.2 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
4.2.1 Khái niệm: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp
trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm.
- Hoàn nhập tài sản thuế TN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
4.1.2 Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế GTGT
4.1.3 Tài khoản sử dụng: TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”
Nội dung và kết cấu TK 8212 “không có số dư cuối kỳ”
8212
+ Chi phí T.TNDN hoãn lại phát
sinh Trong năm từ việc ghi nhận T.TN
hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa
T.TN hoãn lại phải trả phát sinh trong
năm T.TN hoãn lại được hoàn nhập
trong năm
+ Số hoàn nhập tài sản T.TNDN
hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm
trước (là số chênh lệch giữa tài sản
T.TN hoãn lại được hoàn nhập trong

tài chính như: thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu lãi vay vốn, lãi ngân hàng,
lãi bán hàng trả chậm, chiết kháu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
1.2 Chứng từ sử dụng: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu tính lãi, giấy
báo có của ngân hàng.
1.3 Tài khoản sử dụng: TK 515
Nội dung và kết cấu TK 515 “không có số dư cuối kỳ”
515
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo
Phương pháp trực tiếp(nếu có)
+ Kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập
tài chính sang TK 911 để xác định
KQKD
+ Các khoản thu nhập hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ.
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
1.4 Sơ đồ hạch toán TK 515
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán TK 515
911 515 111,112,131,138,152,156…

Cuối kỳ K/C xác Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia trong kỳ
Xác định KQKD 121,128,221,228
Nhận cổ tức từ đầu tư ngắn và dài hạn

222
Thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh
1111,1121
Lãi do bán ngoại tệ

Theo tỷ giá thự tế thu

Nội dung và kết cấu TK 635 “không có số dư cuối kỳ”

SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Đoàn Ngọc Châu
635
+ Các khoản chi phí hoạt động tài
chính phát sinh trong kỳ
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
tài chính và các khoản lỗ phát sinh
trong kỳ sang TK 911 để xác định
KQKD
2.4 Sơ đồ hạch toán TK 635:
Sơ đồ 4.15: Sơ đồ hạch toán TK 635
SVTT: Trịnh Thị Lý Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status