Hoạt động thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số (nghiên cứu trường hợp trường phổ thông dân tộc nội trú sơn la) - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------

ĐINH THỊ THU HÀ

HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Nghiên cứu trƣờng hợp Trƣờng Phổ thông
Dân tộc Nội trú Sơn La)

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------

ĐINH THỊ THU HÀ

HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Nghiên cứu trƣờng hợp Trƣờng Phổ thông
Dân tộc Nội trú Sơn La)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số:60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :

Tôi xin cảm ơn cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La và Trƣờng
phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La đã cung cấp và tạo điều kiện cho tôi
thu thập những số liệu cần thiết và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình tôi
nghiên cứu tại địa bàn.
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng
nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
nghiên cứu đề tài.
Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nỗ lực, song luận văn không tránh khỏi
thiếu sót và hạn chế. Vì vậy tôi kính mong nhận đƣợc sự góp ý chỉ bảo của
các thầy cô giáo.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Học viên
Đinh Thị Thu Hà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..............................................................................5
2.1. Trên thế giới .........................................................................................................5
2.2. Tại Việt Nam ........................................................................................................6
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ......................................................................................11
3.1. Ý nghĩa lý luận ...................................................................................................11
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................11
4. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu ..............................................................12
4.1. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................12
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................12
5. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu .......................................................................12
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................12
5.2. Khách thể nghiên cứu.........................................................................................13

1.4. Quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong hoạt
động thực hiện chính sách hỗ trợ giáo du ̣c đố i với học sinh ...............................33
1.5. Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO
DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƢỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA ...................................................40
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..........................................................................40
2.2. Khái quát về học sinh dân tộc thiểu số ...........................................................42
2.3. Công tác tuyển sinh tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La
năm 2015 ...............................................................................................................43
2.4. Quy trình thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đố i với học sinh DTTS tại
tỉnh Sơn La...............................................................................................................46
2.4.1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ................................................................................46
2.4.2. Sở Giáo dục và Đào tạo...................................................................................47
2.4.3. Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La...............................................48
2.5. Hoạt động thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đố i với học sinh dân tộc
thiểu số tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú Sơn La .......................................52
2.5.1. Hoạt động miễn học phí ..................................................................................52
2.5.2. Hoạt động trợ cấp và học bổng hàng tháng.....................................................55
2.5.3. Hoạt động cấp phát sách, đồ dùng học tập, đồ dùng sinh hoạt .......................57


2.5.4. Hoạt động tổ chức đời sống cho học sinh .......................................................61
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC THƢ̣C HIỆN CHÍ NH SÁ CH HỖ TRỢ GIÁO
DỤC VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ ...........68
3.1. Đánh giá chính sách hỗ trơ ̣ đố i vớ i ho ̣c sinh dân tô ̣c thiể u số ta ̣i Trƣờng
phổ thông Dân tô ̣c nô ̣i trú tỉnh Sơn La .................................................................68
3.1.1. Đánh giá tiń h toàn ve ̣n ....................................................................................68
3.1.2. Đánh giá tính thống nhất .................................................................................70


Phổ thông dân tộc nội trú

CNXH

Chủ nghĩa xã hội


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1 : Thống kê sĩ số,dân tộc năm 2015-2016 ......................................... 41
Bảng 2.2: Thông kê sĩ số học sinh theo huyện năm học 2014 – 2015............ 41
Bảng 2.3. Thống kê sĩ số, dân tộc đầu năm 2013 – 2015 ............................... 44
Bảng 2.4. Đồ dùng cấp một lần toàn khóa học ............................................... 58
Bảng 2.5. Đồ dùng cấp một lần mỗi năm học ................................................. 58
Bảng 2.6 : Mƣ́c đô ̣ hài lòng về chấ t lƣơ ̣ng tổ chƣ́c đời số ng ......................... 62

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cấp bậc nhu cầu theo Maslow ............................................. 20
BIỂU ĐỒ
Biể u đồ 2.1: Tỷ lệ học sinh đƣợc miễn học phí .............................................. 53
Biể u đồ 2.2: Nghề nghiê ̣p gia điǹ h ................................................................. 60
Biể u đồ 2.3: Mƣ́c đô ̣ hài lòng về cơ sở vâ ̣t chấ t.............................................. 61
Biể u đồ 2.4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp ....................................................... 64
Biể u đồ 2.5: Sƣ̣ hài lòng về chấ t lƣơ ̣ng tổ chƣ́c đời số ng ............................... 65
Biể u đồ 3.1: Tỷ lệ học sinh biế t miǹ h đƣơ ̣c hƣởng chiń h sách giáo du ̣c........ 72
Biể u đồ 3.2: Đinh
̣ hƣớng tƣơng lai ................................................................ 74





tuyển ngƣời DTTS vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và đƣợc hƣởng học
bổng, tiền hỗ trợ ăn, ở, đi lại, mua sách vở, đồ dùng học tập; Nghị định
82/2010/NĐ-TTg ngày 15-7-2010 quy định về dạy và học tiếng nói, chữ viết
DTTS; Quyết định 2123/2010/QĐ-TTg ngày 22-11-2010 về đảm bảo quyền
đƣợc giáo dục cho các DTTS rất ít ngƣời (có số dân dƣới 10.000 ngƣời)... Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính cũng đã ban hành nhiều Thông tƣ liên
tịch nhằm hỗ trợ về tài chính cho các học sinh tại các trƣờng nội trú và trƣờng
dự bị đại học dân tộc. Theo đó, học sinh thuộc đối tƣợng này đƣợc miễn học
phí, đƣợc hỗ trợ chi phí sinh hoạt, ăn ở, đi lại.
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc đối với đồng bào DTTS không chỉ
thể hiện qua các Nghị định, chƣơng trình, dự án, mà còn bằng chiến lƣợc cơ
bản lâu dài, nhƣ Chiến lƣợc công tác dân tộc đến năm 2020 đã đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2013, nhằm tạo động lực phát triển mạnh mẽ
vùng đồng bào DTTS. Tiếp đó, ngày 14-3-2016, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 402/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ, cán bộ,
công chức, viên chức ngƣời DTTS trong tình hình mới. Một trong những
nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đƣợc đặt ra là công tác giáo dục, đào tạo, bồi
dƣỡng nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức ngƣời DTTS.
Đối với nƣớc ta, vấn đề dân tộc thiểu số vừa là vấn đề giai cấp, vừa là
vấn đề miền núi, vừa là vấn đề biên cƣơng, vấn đề an ninh quốc gia và chủ
quyền lãnh thổ, đồng thời đây cũng là vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, mà Đảng ta đã đề ra. Bài học của nhiều quốc gia trên thế giới những
năm cuối thế kỷ XX cho thấy nếu coi nhẹ vấn đề dân tộc và không xác định
đúng vị trí vấn đề dân tộc trong chiến lƣợc phát triển quốc gia thì tất yếu dẫn
đến xung đột dân tộc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, liên quan
đến sự tồn vong quốc gia.


tại đây vẫn không cao, có nhiều cách để lý giải vấn đề này nhƣ kinh tế khó

3


khăn không có điều kiện cho con em đi học, điều kiện tự nhiên không cho
phép, cơ sở vật chất không đáp ứng đủ yêu cầu của học sinh. Học sinh không
muốn học, học xong cũng không biết làm gì...
Học sinh dân tộc thiểu số là nhóm đối tƣợng đặc biệt quan trọng của
ngành CTXH. Các chính sách giáo dục đã hƣớng trọng tâm vào việc hỗ trợ,
trợ giúp các em bằng nhiều hình thức khác nhau từ hỗ trợ trực tiếp đến hỗ trợ
gián tiếp thông qua gia đình, nhà trƣờng và cộng đồng nhằm đảm bảo thực
hiện quyền trẻ em và đáp ứng nhu cầu của trẻ để trẻ có thể phát triển toàn
diện. Đã có không ít những chính sách hỗ trợ giáo dục đã đƣợc xây dựng và
đi vào hoạt động. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này chƣa thực sự
đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tiễn và đã bộc lộ những hạn chế nhất định nhƣ: Có
những điều khoản trong chính sách chƣa phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phƣơng. Điều này không chỉ ảnh hƣởng tới hiệu quả của chính sách mà còn
ảnh hƣởng tới sự phát triển nguồn nhân lực của quốc gia.
CTXH là một trong những ngành khoa học có vai trò quan trọng trong
việc trợ giúp những cá nhân, nhóm, cộng đồng khó khăn vƣợt qua khó khăn
trong cuộc sống và hòa nhập xã hội. Một trong những đối tƣợng đƣợc CTXH
quan tâm là học sinh, trong đó đƣợc nhấn mạnh đến nhóm học sinh có hoàn
cảnh khó khăn. Đối với mỗi nhân viên CTXH, việc nắm vững hệ thống chính
sách, các dịch vụ xã hội hỗ trợ học sinh là điều vô cùng quan trọng để can
thiệp, trợ giúp đối với thân chủ. Hiện nay, trong lĩnh vực CTXH chƣa có
nghiên cứu tổng thể nào về chính sách giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số.
Hơn nữa thông tin, nghiên cứu liên quan đến vấn đề này còn nhiều hạn chế.
Từ những quan điểm trên em đã chọn đề tài nghiên cứu “Hoạt động
thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đố i với học sinh dân tộc thiểu số Nghiên cứu trường hợp Trường phổ thông Dân tộc nội trú Tỉnh Sơn La”


,

dành sự chiếu cố đặc biệt về tài chính đối với vùng dân tộc thiểu số và dân
tô ̣c, xuấ t phát tƣ̀ thƣ̣ c tế vùng dân tô ̣c và dân tô ̣c thiể u số , tổ chƣ́c nhiề u loa ̣i
5


trƣờng dân tô ̣c, áp dụng biện pháp tuyển sinh định hƣớng , bồ i dƣỡng nhân tài
cho vùng dân tô ̣c , dành sự chiếu cố thích đáng đối với học sinh dân tộc thiểu
số trong tuyể n sinh và sinh hoa ̣t , tổ chƣ́c sƣ̣ chi viê ̣n đố i khẩ u của vùng phát
triể n đố i với vùng dân tô ̣c v.v.... Tuy nhiên đây chỉ là bề nổi của nền giáo dục
Trung Quốc, Gray Tuttle - nhà nghiên cứu về Tây Tạng hiện đại, thuộc khoa
Ngôn ngữ và Văn minh Đông Á, Đại học Columbia, Hoa Kỳ - có bài phân
tích sâu sắc đăng trên tờ bán nguyệt san Đối Ngoại, tại New York. Courrier
International số ra ngày 01/10/2015 lƣợc dịch lại dƣới tiêu đề "Dân tộc Hán
và những sắc tộc khác".Thực chất sự phân biệt chủng tộc ở Trung quốc diễn
ra ở mọi mặt đời sống, bất công về các chính sách kinh tế - văn hóa – xã hội
và giáo dục.
Mỗi một đất nƣớc một quốc gia trên thế giới đều có những chính sách
giáo dục dân tộc khác nhau dựa trên điều kiện kinh tế và văn hóa để đề ra
những chính sách giáo dục dân tộc phù hợp với từng dân tộc, từng địa
phƣơng.
2.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, kế thừa tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc,
những năm qua, các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa
xã hội, giáo dục ở vùng miền núi, dân tộc thiểu số, đặc biệt là vấn đề phát
triển trẻ em dân tộc thiểu số đã và đang là mối quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc
và các cấp chính quyền tại các địa phƣơng là nơi cƣ trú của đồng bào dân tộc
thiểu số. Đã có nhiều công trình, đề tài hay bài viết, phóng sự tìm hiểu, nghiên

2007 về “Nghiên cứu khảo sát xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ cho học
sinh trường phổ thông dân tộc bán trú”. Bài viết đã tìm hiểu cơ chế quản lý
đối với trƣờng dân tộc bán trú ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên cũng
nhƣ những chính sách trợ giúp học sinh.Đồng thời nêu lên vai trò, chất lƣợng
giáo dục và hiệu quả của các trƣờng này.
Báo cáo đề tài cấp Bộ của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh về “Một số vấn
đề về chính sách giáo dục ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam” (2010).
Tác giả đã đánh giá thực trạng và những tác động của chính sách giáo dục đối

7


với một số dân tộc Cống, Mảng, Si La, Tày, Hmong, Dao ở vùng cao miền
núi phía Bắc Việt Nam, chỉ rõ những bất cập giữa chính sách và thực tiễn đời
sống tộc ngƣời hiện nay. Từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm góp
phần đổi mới và nâng cao hiệu quả chính sách giáo dục ở vùng cao miền núi
phía Bắc Việt Nam.
Trong Hội nghị Thông báo Dân tộc học năm 2011, Hoàng Phƣơng Mai
đã có bài viết về “Tác động của chính sách giáo dục tới giáo viên và học
sinh. Qua khảo sát tại Huyện Mộc Châu, Sơn La”. Tìm hiểu tác động của
chính sách đối với học sinh dƣới nhiều góc độ, trẻ em bỏ học, đi học, chính
sách đổi mới chƣơng trình giảng dạy và sách giáo khoa.Tác động của chính
sách đối với giáo viên, chế độ lƣơng thƣởng, phụ cấp, chƣơng trình giảng dạy
và chế độ luân chuyển.
Cuốn sách “Một số vấn đề về đổi mới xây dựng và thực hiện chính sách
dân tộc”. Tác giả Hoàng Hữu Bình đã khái quát cơ sở khoa học và thực tiễn
của việc xây dựng chính sách dân tộc.Nêu nên thực trạng, phƣơng hƣớng và
giải pháp đổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc.
Tác giả Nguyễn Ngọc Thanh đã có một bài báo cáo về “Kết quả thực
hiện chính sách giáo dục đối với giáo viên miền núi, dân tộc thiểu số”. Tác

địa phƣơng tra cứu một cách có hệ thống về đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng
và Nhà nƣớc.
Chƣơng trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lƣợc phát
triển giáo dục Việt Nam 2011-2020. Tại Mục 1.6 Chƣơng trình có nêu ra định
hƣớng “Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn,
dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội”. Cụ thể:
- Phối hợp với Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc của
Chính phủ nghiên cứu, tổng kết việc thực hiện các chính sách hiện hành đối
với nhà giáo và ngƣời học thuộc các dân tộc thiểu số để xử lý các bất cập, đề
xuất các chính sách mới. Thực hiện cơ chế, chính sách để phát triển, giáo dục
ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

9


- Triển khai thực hiện cơ chế học bổng, học phí, tín dụng và mở rộng
hệ thống đào tạo dự bị đại học cho học sinh, sinh viên ngƣời dân tộc thiểu số
và thuộc diện chính sách xã hội; hỗ trợ giáo dục đặc biệt cho ngƣời khuyết tật,
trẻ em bị ảnh hƣởng bởi HIV và trẻ em lang thang đƣờng phố; cấp học bổng
cho các học sinh, sinh viên xuất sắc.
- Tập trung đầu tƣ phát triển các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú,
trƣờng phổ thông dân tộc bán trú, trƣờng dự bị đại học dân tộc và các trƣờng
phổ thông vùng dân tộc. Tập trung phát triển các trƣờng trung cấ p chuyên
nghiê ̣p tại các địa phƣơng còn nhiều khó khăn; triển khai mạnh chƣơng trình
đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
- Tiếp tục triể n khai Đề án phát triể n giáo du ̣c đố i với các dân tô ̣c rấ t it́
ngƣời giai đoạn 2010-2015.
- Nâng cao chất lƣợng dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc và dạy tiếng
dân tộc trong trƣờng phổ thông.
- Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với cán bộ , giáo

đã học vào nghiên cứu thực tiễn.
Đề tài sẽ làm rõ hơn về các cơ sở khoa học của chính sách hỗ trợ giáo
dục dân tộc đố i với trẻ em dân tộc thiểu số.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với đồng bào dân dộc thiểu số: thông qua việc tìm hiểu chính sách
hỗ trợ giáo dục cho học sinh DTTS góp phần mang lại cho ngƣời hƣởng chính
sách biết mình đƣợc hƣởng những quyền và lợi ích gì khi tham gia phát triển
giáo dục. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục giúp cho gia đình học
sinh DTTS nói riêng và cộng đồng đồng bào DTTS nói chung phát triển về
kinh tế - văn hóa – xã hội.
Đối với ngành CTXH: từ việc tìm hiểu chính sách và triển khai chính
sách đề tài nhằm cung cấp thêm một s
ố thông tin về lĩnh vực bảo trợ học sinh dân tộc thiểu số. Đề tài nhằm
góp phần xác định vai trò của nhân viên CTXH trong quá trình trợ giúp và
đặc biệt là thực hiện chính sách hƣớng tới việc trợ giúp một cách hiệu quả
nhất cho học sinh DTTS.

11


4. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vai trò của công tác xã hội trong công tác thực hiện chính sách
hỗ trơ ̣ giáo du ̣c đố i với ho ̣c sinh dân tô ̣c thiể u số

(thông qua Nghiên cứu

trƣờng hợp Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La) và đề xuất giải
pháp giúp đỡ học sinh dân tộc thiếu số , khuyế n nghị nhằm nâng cao hoạt
động chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số một cách hiệu

Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La
+ Cán bộ Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu tại Trƣờng phổ thông Dân
tộc nội trú Tỉnh Sơn La.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: 3/2016 – 7/2016
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chính sách hỗ trợ giáo dục áp dụng trực
tiếp đối với học sinh DTTS tại địa bàn nghiên cứu.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh DTTS đã đƣợc triển khai
nhƣ thế nào tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La?
Vai trò và thực trạng của CTXH trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ
giáo dục đố i với học sinh DTTS tại địa bàn nghiên cứu.
Các giải pháp CTXH hỗ trợ hoạt động thực hiện chính sách hỗ trợ giáo
dục đố i học sinh DTTS tại địa bàn nghiên cứu?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Trong những năm gần đây, công tác thực hiện chính sách hỗ trợ giáo
dục tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh đã đạt đƣợc nhiều hiệu quả
đáng kể nhƣ tỷ lệ học sinh DTTS bỏ học giảm, tỷ lệ học sinh DTTS đi học
ngày càng tăng, chất lƣợng đời sống của học sinh ngày càng tăng lên. Tuy
nhiên tỷ lệ học sinh tại các vùng đặc biệt khó khăn đi học vẫn chƣa tăng lên.

13


Trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đã gặp nhiều thuận lợi
nhƣng cũng có nhiều khó khăn.
Công tác xã hội tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú đã giúp học sinh
DTTS tại trƣờng tham gia hoạt động giáo dục của nhà nƣớc thông qua các
hoạt động nâng cao chất lƣợng giáo dục, các hoạt động đảm bảo đời sống cho

Cách chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
Số lƣợng phiếu phát ra: 120 phiếu
Số lƣợng phiếu thu về hợp lệ: 112 phiếu
9.3. Phương pháp phỏng vấn
Phƣơng pháp phỏng vấn là cuộc đối thoại giữa ngƣời nghiên cứu và
ngƣời cung cấp thông tin. Trong đề tài này nhằm tìm hiểu rõ hơn về tâm tƣ và
nguyện vọng của các em học sinh nội trú, các chính sách các em đƣợc hƣởng
có tác động đến đời sống của các em và gia đình không, có hài lòng với cuộc
sống học sinh nội trú tại đây hay không.
Đối tƣợng phỏng vấn
1 cán bộ quản lý giáo dục tại Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La
1 cán bộ quản lý giáo dục tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh
Sơn La.
1 cán bộ quản lý kí túc xá nội trú học sinh Trƣờng phổ thông Dân tộc
nội trú tỉnh Sơn La.
10 học sinh Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La
3 phụ huynh học sinh Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La
9.4. Phương pháp quan sát
Sử dụng phƣơng pháp quan sát vào thu thập thông tin về hoạt động tổ
chức đời sống của học sinh tại kí túc xá, quan sát về bữa ăn hàng ngày của các
em có đủ dinh dƣỡng, cơ sở vật chất có đáp ứng đủ yêu cầu cơ bản về cuộc
sống, đời sống tinh thần của các em luôn đƣợc trú trọng

15


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1.

Các khái niệm công cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status