B ộ G IÁ O D Ụ C V À Đ À O TẠO
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K IN H TỂ TH À N H P H Ố H Ò CH Í M IN H
Phạm Ngọc Lâm
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH MUA THIẾT BỊ ĐO HUYÉT ÁP T ự ĐỘNG CỦA
BỆNH NHAN TĂNG HUYẾT Ằp
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. N G U Y Ễ N H O À N G BẢO
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố liên quan đến quyết định mua máy
đo huyết áp tự động của bệnh nhân tăng huyết áp” này là bài nghiên cứu khoa học của
tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Bảo - Trưởng khoa Kinh
tế trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Các nội dung nghiên cứu, số liệu trong đề tài này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng đe bảo vệ một học vị nào. Mọi
thông tin trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Không có bất kỳ bài nghiên cứu, luận văn hay tài liệu nào của người khác được sử
dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn đúng theo đúng quy định.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng
năm 2017
2.3.1 Tăng huyết áp..................................................................................................19
2.3.2 Thiết bị đo huyết áp tự động......................................................................... 26
Chương 3: Phương pháp nghiên cứ u ............................................................................ 30
3.1 Phương pháp nghiên cứu - Cỡ m ẫu ............................................................30
3.2 Khung phân tích............................................................................................ 30
3.3 Dữ liệu............................................................................................................33
3.3.1 Mô tả biến số....................................................................................... 33
3.3.2 Câu hỏi khảo sát.................................................................................. 38
3.4 Mô hình kinh tế lượng.................................................................................. 39
Chương 4: Kết quả và Bàn luận.................................................................................... 41
4.1 Thống kê mô tả..........................................................................................................41
4.2 Kết quả hồi quy.........................................................................................................48
4.2.1 Tương quan giữa các biến............................................................................... 48
4.2.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê........................................................................... 50
4.2.3 Kết quả mô hình hồi quy logistic................................................................... 51
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị................................................................................. 54
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAMI
Association of the Advancement of Medical Instrumentation/ Hiệp hội
phát triển dụng cụ y tế Hoa Kỳ
ABPM
Ambulatory Blood Pressure Monitoring/ Thiết bị theo dõi huyết áp liên
tục
Tăng huyết áp
WCH
White Coat Hypertension: tình trạng HA tăng cao khi đo tại cơ sở y tế
nhưng lại bình thường khi kiểm tra tại nhà.
WHO
World Health Organization/ Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại các giai đoạn bệnh tăng huyết áp
Bảng 2.2: Đánh giá bệnh THA theo mức độ nguy cơ, WHO & 1SH, 2003
Bảng 3.1: Tóm tắt định nghĩa các biến đuợc sử dụng trong mô hình
Bảng 4.1: Luợng giá tống quan các biến
Bảng 4.2: Thống kê theo biến Mua máy
Bảng 4.3: Thống kê mua máy đo HA theo Đặc điểm cá nhân
Bảng 4.4: Thống kê mua máy đo HA theo Tình trạng sức khỏe
Bảng 4.5: Thống kê mua máy đo HA theo Kiến thức về THA
Bảng 4.6: Thống kê mua máy đo HA theo loại máy đo HA
Bảng 4.7: Thống kê mức độ quan tâm đến các đặc tính máy
Bảng 4.8: Tương quan giữa các biến
Bảng 4.9: Kiếm định thống kê các biến bằng hồi quy OLS
Bảng 4.10: Ket quả hồi quy logistic
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Mô tả vấn đề cần được nghiên cứu
Bệnh THA là một bệnh phổ biến trên thể giới cũng như ở Việt Nam, là mối
đe dọa rất lớn đối với sức khỏe của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và
tử vong hàng đầu. Tăng huyết áp đang trở thành một vấn đề cấp bách của xã
hội vì sự gia tăng nhanh chóng của căn bệnh này trong cộng đồng. Một
nghiên cứu năm 2008 tại 8 tỉnh thành ở Việt Nam cho thấy, tỷ lệ người trên
25 tuổi mắc tăng huyết áp là khoảng 25%, nghĩa là cứ bốn người lớn thì có
một người bị tăng huyết áp. Tuy nhiên, kết quả điều tra năm 2015 cũng tại 8
tỉnh thành trên, tỷ lệ này đã tăng lên hơn 47%, có nghĩa tại thời điểm này cứ
hai người trưởng thành có một người bị THA. Cũng theo nghiên cứu trên, số
người mắc bệnh nhưng chưa phát hiện lên đến 39%, tỷ lệ người được điều trị
tăng lên nhưng tỷ lệ điều trị đạt huyết áp mục tiêu (duy trì huyết áp ờ mức
dưới 140/90 mmHg) chỉ 31%. 82% bệnh nhân chưa được kiểm soát huyết áp
đầy đủ (gồm không biết mình có bệnh, biết bệnh nhưng không điều trị, điều
trị nhưng huyết áp không kiểm soát được). Chỉ có một số bệnh nhân THA là
có một vài triệu chứng cơ năng gợi ý cho họ đi khám bệnh như đau đầu,
chóng mặt, mặt đỏ bừng, ù tai,... Nhưng đa số các bệnh nhân THA lại
thường không có các dấu hiệu cảnh báo trước. Có trường hợp lúc thấy có
triệu chứng đau đầu xuất hiện thì tiếp ngay sau đó cũng là kết thúc cuộc đời
của họ do đã bị xuất huyết não nặng nề. Mức độ nhận thức của mọi người về
phòng bệnh, điều trị bệnh THA cũng khác nhau. Phần đông số bệnh nhân
THA không nhận thức được tình trạng bệnh của họ. Mặt khác, đại đa số các
bệnh nhân bị THA không rõ nguyên nhân (gọi là THA thứ phát). Chỉ có một
số nhỏ các bệnh nhân bị THA có tìm được nguyên nhân (tức là do hậu quả
Hiện nay, tình trạng quản lý bệnh nhân THA ở Việt Nam chưa có hệ thống
quản lý và dự phòng đối với bệnh THA. Các hoạt động y tế mới chỉ tập trung
vào công tác điều trị bệnh nhân tại các bệnh viện, chưa có mô hình dự phòng,
ghi nhận và quản lý bệnh THA và truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng
đồng.
Trong một nghiên cứu được thực hiện tại Mỹ, số ca tử vong liên quan đến
tăng huyết áp tăng 61,8%, từ 245.220 vào năm 2000 lên đến 396.675 vào
năm 2013.
Hình 1.1: số ca tử vong liên quan đến tăng huyết áp, Mỹ, 2000-2013
(Nguỏn: CDC/NCHS, National Vital Statistics System, Mortality)
wm
H
,,
3,000
I
2,500
f
2,000
3o
?
o
o
1.500 8
1,000 ẳ
-
500
V
a
E
■6
c
Ẹ
o
I
?nnfi 1_ 2000
?nrva 1 ?mn
1 2002
1 2004
I 2006
2010 ^ 1 2012
2001
2003
(Nguồn: Global Industry Analysts, Inc.)
Aging Population Spurs O pportunities for BP M onitoring Devices
Aging Population (60+ Years) as a Percentage of the Total Population (2012 & 2050)
2012
World
More
Developed
Countries
Less
Least
Developed Developed
Co untries Countries
2050
W orld
More
Developed
C o untries
Less
Developed
Co untries
Le a st
gánh nặng bệnh tật cho xã hội.
7
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tống quát
Bài nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua thiết bị đo
huyết áp tự động của bệnh nhân THA.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Bài nghiên cứu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:
-
Có mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe của bệnh nhân bị tăng huyết áp với
quyết định mua sử dụng thiết bị đo huyết áp tự động không?
-
Bệnh nhân THA quan tâm đến các đặc tính nào của máy đo HA tự động?
-
Nguồn lực kinh tế của bệnh nhân tăng huyết áp có tác động đến quyết định
mua thiết bị đo huyết áp tự động không?
-
2.1 Mô hình lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết về độ thỏa dụng
Độ thỏa dụng
Có thế nói động cơ đầu tiên đưa người ta đến tiêu dùng một hàng hóa hoặc
dịch vụ nào đó chính là sở thích về hàng hóa hay dịch vụ đó và khi tiêu dùng
chúng sẽ mang lại cho người tiêu dùng một cảm giác bằng lòng hoặc thỏa
mãn nào đó. Đế đo lường mức độ bằng lòng hoặc thỏa mãn này, người ta sử
dụng khái niệm gọi là độ thỏa dụng. Độ thỏa dụng biểu thị mức độ thích thú,
thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người tiêu dùng có được từ việc tiêu dùng
một hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
Sự bằng lòng hay thỏa mãn của người tiêu dùng khi tiêu dùng một loại hàng
hóa hay dịch vụ thường thay đối mà không cố định, vì vậy độ thỏa dụng cũng
là một đại lượng liên tục thay đổi và có các đặc điểm:
- Độ thỏa dụng phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người tiêu dùng: với
cùng một loại hàng hóa hay dịch vụ, đối với người này có thế có cảm giác hài
lòng khi tiêu dùng nó nhiều hơn nhưng đối với người khác, điều này lệ thuộc
vào sở thích của người tiêu dùng đối với hàng hóa hay dịch vụ đó.
- Độ thỏa dụng phụ thuộc vào số lượng hàng hóa hay dịch vụ được tiêu dùng:
khi tiêu dùng nhiều hơn một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó người tiêu dùng
luôn cảm thấy hài lòng nhiều hơn, tức là độ thỏa dụng khi tiêu dùng nhiều lớn
hơn khi tiêu dùng ít.
- Độ thỏa dụng phụ thuộc vào từng điều kiện tiêu dùng cụ thế: trong những
hoàn cảnh khác nhau mức độ hài lòng có được khi tiêu dùng cùng một loại
hàng hóa cũng khác nhau.
10
Nhu cầu sử dụng máy đo huyết áp tại nhà là một hàm bắt nguồn từ nhu cầu về
Độ thỏa dụng biên là mức tăng thêm của tống độ thỏa dụng (TU) khi tiêu
dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ nào đó, được tính theo công thức:
MU = AMU/AQ
Độ thỏa dụng biên MU chính là độ dốc của đường tống độ thỏa dụng ngay tại
điểm đang xét.
Đường bàng quan
Đường bàng quan hay còn gọi là đường đắng ích minh họa cho sở thích của
người tiêu dùng về hàng hóa hay dịch vụ, được xây dựng trên các giả định:
- Đối với một loại hàng hóa bao giờ người tiêu dùng cũng thích tiêu dùng
nhiều hơn là tiêu dùng ít.
- Một người tiêu dùng có thể biết mình thích một tập họp hàng hóa này hơn
một tập hợp hàng hóa khác hoặc không xác định được mình thích tập họp
hàng hóa nào hơn trong hai tập họp hàng hóa được cho trước.
- Sở thích của người tiêu dùng có tính chất bắc cầu.
Với ba giả định trên, đường bàng quan thể hiện những kết hợp khác nhau
trong việc lựa chọn hai hàng hóa và tất cả những kết họp đó đều mang lại tổng
độ thỏa dụng như nhau cho người tiêu dùng.
Các đường bàng quan có các đặc điểm:
- Các đường bàng quan dốc xuống và thường lồi về phía gốc tọa độ.
- Các đường bàng quan không cắt nhau.
- Có vô số đường bàng quan, các đường bàng quan càng xa gốc tọa độ phản
ánh độ thỏa dụng càng cao so với các đường bàng quan nằm gần gốc tọa độ.
12
Hình 2.1: Đường being quan
Đường giới hạn ngân sách
s á n g tạ o , cỏ đ ạ o đ ức,
x ả c th ự c , đ ư ợ c m ọi
ng ư ời đ ón nhận)
^
Nhu cầu đ ư ợ c tôn trọng
(th à n h tự u , đ ịa v ị, trá c h nhiệm )
Yêu mến và phụ thuộc:
(g ia đình, c á c m ối q u a n hệ, bạn bè)
An toàn
(ch ổ ờ a n to à n, đ ư ợc b ảo v ệ , cô ng vi ệc, s ự ổ n định)
Nhu cầu sinh lỷ
(th ử c ã n , không khí, th ư g iã n , nư ở c, ngủ, tình dục)
Hình 2.2: Tháp nhu cầu Maslow
Maslow mô hình hóa nhu cầu con người thành hình tháp năm tầng, tầng đáy là
các nhu cầu cơ bản, tăng dần cho tới tầng đỉnh là các nhu cầu cao cấp.
14
Tầng 1 (Nhu cầu sinh lý): các nhu cầu vật chất tối thiếu phải có đế con người
có thế tồn tại hàng ngày như thức ăn, không khí, nước, ngủ,...
Tầng 2 (Nhu cầu về an toàn): con người cần được cảm thấy an toàn ở nơi sinh
sống và làm việc, được đảm bảo an ninh, nơi chăm sóc chữa trị khi bệnh,
được pháp luật bảo vệ, tài sản không bị mất mát.
Tầng 3 (Yêu mến và phụ thuộc): Nhu cầu được giao lưu bạn bè, đồng nghiệp,
các mối quan hệ, tham gia các hoạt động xã hội.
cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người.
2.1.3 Lý thuyết hành vi sự lựa chọn của khách hàng - Mô hình kình tế lượng
Hành vi:
Dưới góc nhìn sinh học, hành vi được xem như là cách sống, hoạt động trong
một môi trường nhất định dựa trên sự cần thiết thích nghi tối thiểu của cơ thể
với môi trường. Dưới góc nhìn tâm lý học, con người là một chủ thể tích cực do
đó hành vi của con người luôn có mục đích, đảm bảo cho con người tồn tại và
phát triển.
Mô hình kinh tế lượng
Theo Leon Schiffiman và cộng sự (1997), hành vi người tiêu dùng là sự
tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi
trường mà qua sự thay đối đó con người thay đối cuộc sống của họ. Theo Peter
D.Bennet (1988), hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu
dùng thế hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phấm và dịch
vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ.
16
Còn theo Charles
w. Lamb,
Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000), hành vi
của người tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra
quyết định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phấm hay dịch vụ.
Theo Philip Kotler (2001), người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người tiêu
dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thế là xem
kết quả cho thấy rằng việc theo dõi tại nhà đem đến giá trị thực sự trong việc
nâng cao chất lượng quản lý bệnh nhân THA. Tính khả thi của việc tầm soát
THA bằng việc theo dõi HA tại nhà đã được chứng minh, và nó được khuyến
cáo như là phương án tối ưu để theo dõi bệnh nhân THA ngoại viện (Aylett M„
1999).
Trong một nghiên cứu khác của Y. Claire Wang và cộng sự (2013) về chi phí hiệu quả của mô hình theo dõi thứ cấp bệnh THA, nghiên cứu vấn đề hiệu quả
- chi phí của việc sử dụng thiết bị đo HA tại nhà HBPM và thiết bị đo HA lưu
động ABPM trong việc tầm soát HA ở người lớn. Có 14 nghiên cứu nhỏ bao
gồm hiệu quả chi phí và so sánh hai hay nhiều mô hình. Có 6 nghiên cứu cho
thấy thiết bị ABPM giúp tiết kiệm chi phí trong việc chấn đoán bệnh, 3 nghiên
cứu cho thấy sử dụng thiết bị HBPM cũng đạt chi phí - hiệu quả. Từ góc nhìn
của trung tâm Dịch vụ y tế quốc gia Anh, nghiên cứu này cho thấy việc sử
dụng ABPM giúp tiết kiệm chi phí trong việc giảm các điều trị không cần thiết
và rủi ro mắc phải bệnh mạch vành và đột quỵ trong tương lai đối với nam giới
và nữ giới ở mọi lứa tuổi.
Một nghiên cứu của Carma A. và cộng sự (2012) thực hiện tại Mỹ nhằm đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến về việc sử dụng thường xuyên máy đo huyết áp
18
tại nhà của bệnh nhân tăng huyết áp trong hai năm 2005 và 2008. Có 3739
bệnh nhân tăng huyết áp trong hai năm khảo sát kết họp. Dựa trên các dữ liệu
tự báo cáo, tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp có sử dụng máy đo huyết áp tại nhà
thường xuyên là 43,2%. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic với
nguồn dữ liệu tự báo cáo từ các cuộc điều tra HealthStyles tại Mỹ năm 2005 và
2008 với kết quả đưa ra được các đánh giá: (1) mối tương quan giữa người lớn
bị tăng huyết áp thường xuyên sử dụng máy đo huyết áp tại nhà và các yếu tố
đặc tính lựa chọn độc lập , (2) mối liên quan giữa số lần sử dụng máy đo huyết