SKKN TIẾP CẬN DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Pdf 45

SỞ GD VÀ ĐT HÒA BÌNH
TRƯỜNG THPT 19-5

TIẾP CẬN DẠY HỌC TÍCH HỢP
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Tác giả: NGUYỄN TRUNG KIÊN
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Sinh học
Chức vụ: Bí thư Đoàn trường
Đơn vị công tác: Trường THPT 19-5
Đồng tác giả: LÊ VĂN VINH
Trình độ chuyên môn: Cử nhân SP Sinh học
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đồng tác giả: BÙI THỊ THU HIỀN
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Sih
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT 19-5

HÒA BÌNH-2016
1


Phần I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ

nhằm giảm tải, giảm bớt áp lực và gánh nặng học hành cho học sinh. Sự quá tải
của chương trình và sách giáo khoa chỉ có thể khắc phục căn bản khi xây dựng
lại chương trình và sách giáo khoa mới sau 2015.
Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là
chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với
thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Định hướng khái quát này được thể hiện cụ thể ở một số điểm sau
đây:
− Chương trình giáo dục phổ thông sẽ được xây dựng thành một chỉnh thể
xuyên suốt từ lớp 1− lớp 12; tích hợp cao ở các lớp/cấp học dưới; phân hoá mạnh
ở các lớp/cấp học cao hơn, nhất là ở trung học phổ thông. Số môn học bắt buộc
sẽ giảm nhiều; học sinh được tự chọn các môn học/các chuyên đề phù hợp với
năng lực và sở thích, gắn với định hướng nghề nghiệp sau này.
− Nội dung các môn học sẽ "tinh giản, cơ bản, hiện đại, giảm tính hàn lâm,
tăng tính thực hành và vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn". Định
hướng trên cũng hạn chế được tính hàn lâm, xa rời cuộc sống.
− Phương pháp dạy và học sẽ khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo
phương châm "giảng ít, học nhiều". Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học; đa dạng hoá các hình thức tổ chức giáo dục…

3


Dạy học tích hợp là dạy học, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để
học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau nhằm giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ học tập; qua đó hình thành
những kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Là các phương pháp tác động trực tiếp vào đối tượng có trong thực tiễn để
làm rõ bản chất và các quy luật của đối tượng.
3.1.1 Phương pháp quan sát khoa học
Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ
thống để thu thập thông tin đối tượng. Có 2 loại quan sát khoa học là quan sát
trực tiếp và quan sát gián ti
3.1.2 Phương pháp điều tra
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng để
phát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng.
3.1.3 Phương pháp thực nghiệm khoa học
Là phương pháp các nhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng và
quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia để hướng sự phát triển của
chúng theo mục tiêu dự kiến của mình.
3.1.4 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn
trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.
3.1.5 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia để xem xét nhận
định bản chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu.
3.2. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Là các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có và băng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận
khoa học cần thiết.
3.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích
chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng. Tổng hợp là liên kết
từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết
mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng.

đổi mới căn bản, toàn diện” giáo dục Việt Nam theo tinh thần nghị quyết TW8
của BCH Trung ương Đảng. Là căn cứ để Bộ GD&ĐT tham khảo khi triển khai
đề án đổi mới toàn diện Giáo dục Việt Nam từ năm 2018.
6


Phần II: NỘI DUNG
Chương I: Cở sở lý luận và thực tiễn
1. Cơ sở lý luận
1.1. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW)
Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Bản
tóm tắt một số nội dung cơ bản của Nghị quyết dưới đây của PGS. TS Nghiêm
Đình Vỳ sẽ giúp chúng ta hình dung rõ hơn tinh thần Nghị quyết.
Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng luôn quan tâm đến giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT). Đổi mới giáo dục là đường lối xuyên suốt của Đảng. Đã có nhiều
Nghị quyết, chỉ thị về GD&ĐT quan trọng được ban hành và đi vào cuộc sống.
Đáng chú ý là Nghị quyết Trung ương 4 (NQTW) (khóa VII), NQTW 2 (khóa
VII), Thông báo Kết luận số 242 của Bộ Chính trị (khóa X) ngày 15/9/2009.
Đảng đã khẳng định: GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu
tư phát triển; Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và toàn dân; mục
tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; giáo
dục phải gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ; đa dạng hóa các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục
nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong
giáo dục…
Hiện nay trào lưu đổi mới, cải cách giáo dục có tính chất thời đại đang trở
thành phổ biến, nổi bật hiện nay trên thế giới, nên Việt Nam phải nhanh chóng

Nhiệm vụ, giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu
tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy
nghề. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý
thức công dân….Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống
giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Trước mắt, ổn định hệ
thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ
8


sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới
hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế
phát triển giáo dục của thế giới.
Nghiên cứu Nghị quyết 29-NQ/TW về giáo dục - đào tạo, nhìn lại quá trình
phát triển của trường sư phạm, suy ngẫm về sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục, chúng tôi thấy Nghị quyết đã soi đường cho giáo dục, cho
trường sư phạm phát triển. Toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên trường ĐHSP
Hà Nội nghiêm túc vận dụng, thực hiện tốt Nghị quyết nói trên để "Làm thế nào
để Nhà trường này chẳng những là trường sư phạm mà còn là trường mô phạm
của cả nước”.
1.2. Đề án đổi mới căn bản toàn diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa phê duyệt Đề án đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về
chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển con người Việt Nam. Theo quyết
định của Thủ tướng, chương trình mới, sách giáo khoa mới sẽ được xây dựng
theo hướng coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm
chất và năng lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc,
đạo đức, lối sống và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu... cho mỗi học sinh.
Chương trình mới, sách giáo khoa mới sẽ lấy học sinh làm trung tâm, phát

hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời.
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn
sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có
tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ
sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học
sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện
giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ
giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
- Mục tiêu trên so với mục tiêu lâu nay có những điểm mới. Trước hết là
việc nhấn mạnh tập trung hình thành "năng lực công dân; năng lực thực hành và
vận dụng kiến thức vào thực tiễn". Phát triển năng lực là một trong những yêu
cầu quan trọng, thể hiện rõ nhất việc đổi mới mục tiêu giáo dục lần này. Năng
10


lực được hiểu là sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (kiến thức, kĩ năng, thái độ,
động cơ, hứng thú…) nhằm thực hiện công việc có hiệu quả. Quan niệm này chi
phối toàn bộ các yếu tố của quá trình giáo dục, từ nội dung, phương pháp đến
đánh giá kết quả học tập. Mục tiêu phát triển năng lực nhằm khắc phục tình
trạng quá chú trọng vào trang bị kiến thức hàn lâm, kinh viện; người học biết
nhiều lí thuyết nhưng thực hành, vận dụng kém… Thứ hai, mục tiêu "chú trọng
ngoại ngữ (trước hết là tiếng Anh), tin học" cũng là nội dung mới nhằm đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức. Ngoài hai nội dung vừa nêu,
mục tiêu học sinh học hết trung học cơ sở phải có tri thức phổ thông nền tảng,
"giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau 2020", có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt
trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương cũng là nội dung mới.
Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp?
Những nội dung nào là trọng tâm đổi mới so với trước đây:

yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế
theo hướng chất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao đòi hỏi giáo dục phải
đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân, nhanh chóng góp phần tạo ra
đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Nếu không đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo thì nhân lực sẽ là yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước.
Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự
phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự
cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải
đổi mới. Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn
nhân lực và về khoa học và công nghệ. Xu thế chung của thế giới khi bước vào
thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo dục.
Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác
định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển nhanh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn
bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân".
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là một công việc hết sức trọng đại.
Trung ương ban hành Nghị quyết để thống nhất nhận thức và hành động; phát
huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối hợp của
nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội cho sự nghiệp giáo dục.
12


2.2. Những thành tựu, kết quả nổi bật của giáo dục và đào tạo nước
nhà trong những năm vừa qua? Nguyên nhân?
Giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp
phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể là:
- Hệ thống trường lớp và quy mô giáo dục phát triển nhanh, thực hiện nền
giáo dục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và
nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề nghiệp của người lao

phương pháp giáo dục, kiểm tra, thi và đánh giá lạc hậu, thiếu thực chất; thiếu
gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu
của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối
sống và kĩ năng làm việc.
- Hệ thống giáo dục thiếu tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và các
phương thức giáo dục, chưa phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập
quốc tế. Chưa gắn đào tạo với sử dụng và nhu cầu của thị trường lao động.
- Quản lí giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém, là nguyên nhân của
nhiều yếu kém khác, nhiều hiện tượng tiêu cực kéo dài trong giáo dục, gây bức
xúc xã hội.
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục còn nhiều bất cập về chất
lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát
triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài
chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu và
lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Nguyên nhân chủ
yếu của những hạn chế, yếu kém:
- Việc thể chế hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về
phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng
đầu" còn chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế
hoạch và chương trình phát triển giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của
xã hội.
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh
hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm
trọng hơn. Tư tưởng và thói quen bao cấp trong giáo dục còn nặng nề làm hạn
chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
14


- Việc phân định giữa quản lí nhà nước với hoạt động quản trị trong các

số tiền lãi (lợi nhuận) thu được?
Định hướng giải quyết:....
Bài toán 2: ...
Định hướng giải quyết:....
...
Bài toán n: ...
Định hướng giải quyết:....

2.2. Nghề buôn bán Trâu -bò
Bài toán 1: Giả sử có 1 người mang Trâu đến bán, người này Yêu cầu bán
tù mù với giá 18 triệu đồng. Em gọi điện cho người mua Trâu và nhận được câu
trả lời: 170.000đ/kg Trâu móc hàm. Em sẽ làm gì?
Định hướng giải quyết:....
Bài toán 2: ...
Định hướng giải quyết:....
...
Bài toán n: ...
Định hướng giải quyết:....

17


2.3. Nghề Sửa chữa otô, xe máy
Bài toán 1: ...
Định hướng giải quyết:....
Bài toán 2: ...
Định hướng giải quyết:....
...
Bài toán n: ...
Định hướng giải quyết:....


19


Phần III: KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT

1. KẾT LUẬN CHUNG
Kết luận về kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Kết luận về hiệu quả, tính hứng thú học sinh
Kết luận về tính hiệu quả theo đề án đổi mới giáo dục
2. ĐỀ NGHỊ
- Đề xuất hướng ứng dụng, triển khai nhân rộng
- Kiến nghị với Bộ GD&ĐT
- Kiến nghị với Sở GD&ĐT
- Kiến nghị với nhà trường, Tổ nhóm bộ môn

Kim Bôi, ngày 22 tháng 9 năm 2016

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

NHÓM NGHIÊN CỨU
Nguyễn Trung Kiên …………….
Lê Văn Vinh …………...………..
Bùi Tuấn Dũng…………………..

20


.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status