BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ XÃ HỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ
THƯ VIỆN TÍCH HỢP MÃ NGUỒN MỞ KOHA
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp
: KHOA HỌC THƯ VIỆN
: THS. PHẠM QUANG QUYỀN
: ĐOÀN ĐỨC THÀNH
: 1305KHTA074
: 2013-2017
: ĐH KHTV 13A
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng Khoá luận tốt nghiệp này là sản phẩm nghiên cứu
của em.Trong quá trình thực hiện đã nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Giảng
Đoàn Đức Thành
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................3
MỤC LỤC............................................................................................................4
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT..............................................................7
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................8
DANH MỤC HÌNH ẢNH...................................................................................9
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................................1
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu......................................................................................................2
3.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................................3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................................3
5.Giả thuyết nghiên nghiên cứu.........................................................................................................3
6.Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................................4
7.Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................4
8.Cấu trúc của đề tài...........................................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
Chương 1..............................................................................................................5
KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI VÀ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ
THƯ VIỆN TÍCH HỢP MÃ NGUỒN MỞ KOHA..........................................5
1.1.Khái quát về Trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội.............................5
1.1.1.Khái quát về Trường đại học Nội Vụ Hà Nội và Trung tâm Thông tin – Thư viện trường........5
1.1.2.Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thư viện........................................12
Chương 3............................................................................................................43
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
QUẢN TRỊ THƯ VIỆN TÍCH HỢP MÃ NGUỒN MỞ KOHA TẠI TRUNG
TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI..43
3.1. Đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị......................................................................................43
3.2. Cập nhật và phát triển ứng dụng phần mềm Koha phù hợp với nhu cầu sử dụng..................44
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thư viện phối hợp đào tạo người dùng tin..................45
3.3.1.Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................................45
3.3.2. Đào tạo, hướng dẫn người dùng tin.......................................................................................47
3.4. Giao lưu chia sẻ kinh nghiệm giữa các thư viện ứng dụng Koha.............................................49
KẾT LUẬN........................................................................................................51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................53
PHỤ LỤC...........................................................................................................55
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CNTT
PMNN
TTTV
NLTT
ĐHNV
ĐHTL
ĐHVH
OSS
CSDL
ILS
Bảng 3:
Cơ cấu tổ chức nhân lực Trung tâm Thông tin – thư viện Trường
đại học Nội Vụ Hà Nội
Bảng thể hiện tài nguyên thông tin là sách giấy của Trung tâm
TTTV Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Bảng so sánh giữa Koha và các hệ Quản trị thư viện tích hợp
nguồn đóng phổ biến hiện nay.
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
Hình 1:
Hình 2:
Hình 3:
Hình 4:
Hình 5:
Hình 6:
Hình 7:
Hình 8:
Hình 9:
Hình 10:
Hình 11:
NỘI DUNG
NGUỒN
Trung tâm TTTV trường Đại học Nội vụ Hà
/>Nội
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thời đại phát triển rực rỡ của
khoa học công nghệ và đặc biệt là Công nghệ thông tin đã thâm nhập vào hầu
hết các lĩnh vực của đời sống, là một công cụ hữu hiệu góp phần không nhỏ vào
sự phát triển của thế giới.
Xã hội càng phát triển nhu cầu cập nhật, khai thác thông tin phục vụ cho
nghiên cứu, sáng tạo ngày càng cao. Để thoả mãn và đáp ứng yêu cầu đang tăng
dần cả về chất và lượng của người dùng tin những cơ quan thông tin- thư viện
ngày nay cần không ngừng đổi mới, hiện đại hoá công tác nghiệp vụ và phương
thức phục vụ truyền thống vốn đã không còn phù hợp. Nhận thức rõ được điều
này và để phù hợp với xu hướng của thời đại, các thư viện đã từng bước ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của mình.
Tại các thư viện Việt Nam, hầu hết đã ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động quản lý. Việc xây dựng các trang web, sử dụng các phần mềm để quản
trị đã góp phần làm thay đổi nhận thức của xã hội đối với công tác thông tin thư
viện. Song song với điều này là sự thay đổi trong phương thức phục vụ cũng
như các loại hình của dịch vụ thư viện. Tuy nhiên, sự thay đổi, và ứng dụng các
phần mềm thư viện chưa thực sự đồng bộ và diễn ra chậm chạp, thụ động khiến
các thư viện chưa thực sự khai thác và phát huy được sức mạnh to lớn của công
nghệ đối với lĩnh vực hoạt động của mình. Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều
phần mềm tích hợp quản trị thư viện được phát triển như Virtua (VTLS),
Millennium (Innovative Interface), Aleph (Ex Libris)...và tại Việt Nam có thể kể
đến như Libol (Tinh Vân), iLib (CMC), Vebrary (Lạc Việt). Tuy nhiên các phần
mềm này cũng đã dần bộc lộ những nhược điểm, hạn chế gây khó khăn trong
quá trình sử dụng như giá thành triển khai đắt đỏ, thư viện không chủ động trong
việc quản trị và bảo trì hệ thống mà bắt buộc phải lệ thuộc và sử dụng các dịch
vụ từ nhà cung cấp.
Thực tế hiện nay, không phải cơ quan thư viện nào cũng có điều kiện về
cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, kinh phí để mua và sử dụng các phần mềm thư
1
thư viện Horowhenua Trust. Với đầy đủ các chức năng của một hệ quản trị thư
viện tích hợp, cùng một số đặc tính nổi bật như dễ dàng thiết kế thay đổi giao
2
diện OPAC, lọc thông tin chính từ kết quả tìm, thống kê báo cáo đầy đủ hay khả
năng tương tác trực tiếp với bạn đọc phần mềm KoHa được triển khai thành
công cho hầu hết các loại hình thư viện.
Theo librarytechnology.org, đã có trên 1.800 thư viện xác nhận đang sử
dụng Koha rải đều các ở tất cả các châu lục trên thế giới . Có thể nhắc đến một
số thư viện sử dụng Koha tiêu biểu như Thư viện Trung tâm lưu trữ quốc gia
Anh (The National Archive); Thư viện dược hoàng gia của Vương quốc Anh
(Royal Pharmesutical Society of Great Britain). Tại Đông Nam Á hiện nay cũng
đã có hơn 100 thư viện triển khai ứng dụng phần mềm này mang lại những kết
quả tích cực trong quản lý hoạt động thư viện. Phần mềm hiện nay vẫn đang tiếp
tục được các lập trình viên , các nhà thư viện nghiên cứu và phát triển.
Tại các cơ sở đào tạo về nghiệp vụ thư viện hàng đầu nước ta cũng đã có
các công trình nghiên cứu, luận văn , luận án về phần mềm koha. Như tại Đại
học khoa học xã hội nhân văn có 01 luận văn thạc sĩ, 01 khoá luận tốt nghiệp về
PMNM Koha. Tại đại học Văn Hoá Hà Nội cũng có 1 Luận văn thạc sĩ và 01 đề
tài nghiên cứu khoa học về phần mềm này. Nhưng tôi khẳng định hiện nay chưa
có một đề tài nghiên cứu hay khoá luận tốt nghiệp nào về chủ đề “Thực trạng
ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở KOHA tại
Trung tâm thông tin - thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng ứng dụng tại Trung tâm thông tin – thư
viện Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội để đưa ra đánh giá về những ưu điểm và
nhược điểm của phần mềm mã nguồn mở Quản trị thư viện tích hợp Koha qua
đó cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả khi ứng dụng phần
mềm này trong công tác thư viện
từ viết tắt, phụ lục đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Trung tâm thông tin thư viện trường Đại học Nội
vụ Hà Nội và việc ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã nguồn mở
KOHA.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp
mã nguồn mở KOHA tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội
Vụ Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm quản
trị thư viện tích hợp mã nguồn mở KOHA tại Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội.
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI VÀ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ
THƯ VIỆN TÍCH HỢP MÃ NGUỒN MỞ KOHA.
1.1. Khái quát về Trung tâm thông tin – thư viện Trường Đại học Nội
Vụ Hà Nội.
1.1.1. Khái quát về Trường đại học Nội Vụ Hà Nội và Trung tâm
Thông tin – Thư viện trường.
Khái quát về Trường đại học Nội Vụ Hà Nội
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực
thuộc Bộ Nội vụ, được thành lập theo quyết định số 2016/QĐ – TTg ngày
14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng chính: Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn
18/12/2016) Nhà trường đã đạt nhiều thành tích cao:
- Huân chương Độc lập hạng ba (năm 2011);
- Huân chương Tự do hạng Nhất của Chủ tịch nước CHDCND Lào
(năm 1983);
- Huy chương Hữu nghị của Chính phủ nước CHDCND Lào (năm 2007);
- Huân chương Lao động của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam: hạng
Nhất năm 2006, hạng Nhì năm 2001, hạng Ba năm 1996;
- Bằng khen của Chính phủ năm 2011;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an;
- Kỷ niệm chương Hùng Vương của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phú (năm 1989);
- Nhiều Bằng khen, giấy khen của Thành phố Hà Nội, Trung ương Đoàn
thanh niên, Liên đoàn Lao động.
- Đảng bộ nhà trường đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, Công đoàn,
Đoàn thanh niên vững mạnh toàn diện nhiều năm liền.
- Về đào tạo, hơn 40 năm qua, tổng số sinh viên, học sinh các bậc, loại
hình đã và đang học tập tại Trường là hơn 45.737 người, trong đó đã đào tạo 71
lưu học sinh, thực tập sinh CHDCND Lào.
6
Với sứ mạng mở ra cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, phục
vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều hình thức đào tạo, đa ngành, đa cấp độ,
đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của ngành nội vụ và cho xã hội trong công
cuộc xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế, phấn đấu đến năm 2025 trở thành
trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế.
Trung tâm Thông tin – thư viện Trường đại học Nội Vụ Hà Nội.
viện;
• Quản lý viên chức thuộc Trung tâm. Quản lý kho tài liệu, cơ sở hạ tầng
và các tài sản khác của Trung tâm theo quy định;
• Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ: kiểm tra, phân loại, biên mục tài
liệu, làm thư mục… theo quy định về công tác thông tin, thư viện. Nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, lưu trữ và phục vụ bạn
đọc. Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm và truy cập thông tin;
• Tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu theo quy định của Trường và
quy định của pháp luật; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, giảng dạy và chuyển giao
công nghệ về lĩnh vực cho các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực khoa
học thông tin và thư viện.
• Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm quản lý, nghiệp vụ, chia
sẻ nguồn tài nguyên thông tin với các Trung tâm Thông tin – Thư viện thuộc các
trường đại học trong và ngoài nước. Tham gia tổ chức Liên hiệp thư viện các
trường đại học, Hiệp hội thông tin - thư viện Việt Nam và các Hiệp hội thư viện
quốc tế;
• Tổ chức ngày Hội đọc sách trong Nhà trường và tham gia dự thi ngày
8
Hội đọc sách quốc gia;
• Thực hiện báo cáo định kỳ tháng và báo cáo đột xuất theo quy định;
• Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng phân công.
Cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực
Tổ chức nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng làm nên thành công của
bất cứ cơ quan, tổ chức nào trong xã hội. Trung tâm Thông tin – thư viện Trường
đại học Nội Vụ Hà Nội hiện tại được vận hành bởi các cán bộ Thư viện có
chuyên môn và trình độ cao. Thể hiện trong bảng sau:
TT HỌ VÀ TÊN
1
Phục vụ
Phòng báo, tạp chí.
P. Nghiệp vụ
Phòng máy
Trung tâm TTTV
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức nhân lực Trung tâm Thông tin – thư viện Trường
đại học Nội Vụ Hà Nội
Cơ sở vật chất, kĩ thuật – tài nguyên thông tin.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật
Trụ sở của Trung tâm tọa lạc tại nhà H với kết cấu 5 tầng, tổng diện tích
sử dụng mặt sàn trên 2000m2, đạt những tiêu chuẩn của một thư viện trường đại
học, cao đẳng, có thể cùng lúc phục vụ từ 500 – 700 người đọc. Với các phòng
chức năng như sau:
Tầng 2: Phòng Giám đốc; Phòng xử lý nghiệp vụ; Kho sách giáo trình.
Tầng 3: Phòng đọc báo – tạp chí – tài liệu nội sinh, phòng máy – tin học,
phòng mượn.
9
Tầng 4: Phòng đọc tham khảo tài liệu tiếng Việt và ngoại văn.
Hình 2: Máy tính phục vụ tra cứu tại TTTV Đại học Nội Vụ Hà Nội
Trang thiết bị hỗ trợ quản lý và khai thác Trung tâm Thông tin – Thư viện:
+ Số máy nối mạng: 50 PC
+ Máy chủ: 01 HP Proliant
+ Máy in: 03
+ Máy photocopy: 01
Số liệu thống kê tính đến hết tháng 04 năm 2017 của Trung tâm Thông
tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội vốn tài liệu được thể hiện qua
bảng sau:
Số tên tài
Stt
Loại tài liệu
liệu
(Đ/v: tên TL)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Sách tham khảo
Giáo trình tập bài
giảng
Báo
Tạp chí
194
173
174
> 21
> 34
> 27
21
56
27
Ghi chú
Bảng 2: Bảng thể hiện tài nguyên thông tin là sách giấy của Trung tâm
TTTV Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Ngoài ra Trung tâm đã triển khai xây dựng CSDL thư mục và quản trị
sưu tập số thông qua Koha và Dspace với số lượng như sau:
CSDL thư mục KOHA
Trên 5868 biểu ghi
CSDL toàn văn Dspace
Hơn 30.000 trang tài liệu.
1.1.2. Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thư viện.
Trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển, Trung tâm Thông tin –
3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo mô hình mạng ngang hàng (Sử dụng
weezo phiên bản 4.3).
Các phần mềm nguồn mở được triển khai cài đặt trên nền tảng hệ điều
hành Ubuntu. Thư viện cũng được đầu tư một Server HP Proliant S3 và 02 máy
tính HP chạy ứng dụng thực nghiệm hai phần mềm KOHA và Dspace.
1.2. Phần mềm nguồn mở và phần mềm quản trị thư viện tích hợp mã
nguồn mở KOHA
1.2.1. Khái niệm về phần mềm nguồn mở
Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, phần mềm
13
nguồn mở (hay mã nguồn mở - Open source) đang dần trở thành xu hướng và là
một trong những hướng đi của tương lai. Ngoài những lợi ích về vấn đề bảo mật
hay giảm thiểu đáng kể các chi phí về bản quyền, nâng cấp, phần mềm nguồn
mở còn có tác động làm giảm sự lệ thuộc vào các nhà cung cấp khi cho phép tự
do can thiệp, cải tiến sao cho phù hợp với nhu cầu của người sử dụng. Điều này
có ý nghĩa hết sức quan trọng, và là một giải pháp tối ưu cho các cơ quan, tổ
chức trong quản lý hoạt động của mình. Vậy phần mềm, mã nguồn hay phần
mềm nguồn mở (hay mã nguồn mở - Open source ) là gì?
Một điều tất yếu làm nên hiểu quả của các ứng dụng tin học là các phần
mềm, đó là các chương trình máy tính được các nhà lập trình viết ra dành cho
người sử dụng trong giải quyết một số tác vụ cụ thể trên máy tính điện tử. Trước
đây, người ta phải làm việc trực tiếp với mã nhị phân (0;1) hay còn gọi là ngôn
ngữ máy (Machine language). Tuy nhiên, công việc này vô cùng khó khăn và
thời gian, hơn nữa nó còn dễ mắc phải những lỗi lập trình. Nhằm giải quyết vấn
đề này, năm 1950 các nhà khoa học đã xây dựng ngôn ngữ lập trình
(Programming Language) với hệ thống câu lệnh gần với ngôn ngữ tự nhiên.
Hiện nay đang rất phổ biến các ngôn ngữ lập trình bậc cao như Pascal,C,C+
+,Basic,Java,Perl,Foxpro…, các ngôn ngữ này sẽ được dịch ra ngôn ngữ máy
•
•
•
•
•
Creative Commons
Berkley System Distribution (BSD) License, Apache Software License.
MIT License, NCSA License
GNU General Public License (GLP)
Mozilla Public License (MPL), Netscape Public License (NPL)
Cùng với sự phát triển chóng mặt của công nghệ, phần mềm nguồn mở
đang dần thay đổi diện mạo của ngành thông tin nói riêng và thế giới nói chung.
Phần mềm nguồn mở trong thời điểm hiện tại hứa hẹn sẽ thay đổi diện
mạo của ngành công nghệ thông tin, vậy so với phần mềm nguồn đóng (thương
mại) có những ưu điểm gì nổi bật và những mặt còn hạn chế cần khắc phục là
gì?
15
Phần mềm nguồn đóng (Close source)
là phần mềm mà mã
nguồn không được công bố. Muốn sử dụng phần mềm nguồn đóng chỉ có một
cách duy nhất là mua lại bản quyền sử dụng từ các nhà phân phối chính thức của
hãng. Giá thành để triển khai sử dụng trong thực tế của các phần mềm thương
mại cũng là trở ngại lớn vì có thể lên đến hàng trăm triệu. Các hình thức tự do