Nghiên cứu hiện trạng đa dạng sinh học của sông mã, tỉnh thanh hóa trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------------------------

LÊ ANH TUÂN

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC
CỦA SÔNG MÃ, TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
-----------------------------

LÊ ANH TUÂN

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC
CỦA SÔNG MÃ, TỈNH THANH HÓA TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Vịnh


tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo thạc sĩ BĐKH.
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm dự án:“Quy hoạch bản tồn vùng nƣớc nội địa
sông Mã, tỉnh Thanh Hóa” và “Dự án cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến
đổi khí hậu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã tạo điều kiện
để tôi tham gia nghiên cứu và sử dụng số liệu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 2017

Học viên cao học

Lê Anh Tuân

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................2

3.1.1. Đa dạng loài thực vật nổi .............................................................................34
3.1.2. Đa dạng loài thực vật bậc cao có mạch ........................................................36
3.1.3. Đa dạng loài động vật nổi ............................................................................38
3.1.4. Đa dạng loài động vật đáy............................................................................40
3.1.5. Đa dạng loài Cá ............................................................................................ 45
3.1.6. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học khu vực sông Mã ........................48
3.1.7. Nguồn lợi thủy sản trong khu vực sông Mã .................................................53
3.2. Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học sông Mã, tỉnh Thanh Hóa ..55
3.2.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ, lƣợng mƣa đến đa dạng sinh học sông Mã ..........55
3.2.2. Ảnh hƣởng của xâm nhập mặn đến đa dạng sinh học sông Mã...................58
3.2.3. Ảnh hƣởng của lũ lụt, hạn hán đến đa dạng sinh học sông Mã ...................60
3.3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học sông Mã thích ứng với
biến đổi khí hậu ...........................................................................................................61
3.3.1. Giải pháp về xây dựng mô hình thích ứng ...................................................61
3.3.2. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng sông Mã ....................................................62
3.3.3. Giải pháp về tổ chức hoạt động giám sát về diễn biến hệ sinh thái,
đa dạng sinh học .....................................................................................................62
3.3.4. Giải pháp về huy động sự tham gia của cộng đồng .....................................63
3.3.5. Giải pháp nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và ý thức phòng chống
thiên tai ...................................................................................................................63
iv


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................65
1. Kết luận ...................................................................................................................65
2. Khuyến nghị ............................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 66
PHỤ LỤC ........................................................................................................................1
Phụ lục 01. Danh sách 40 điểm thu mẫu của đề tài .........................................................1
Phụ lục 02. Các loài thực vật có giá trị bảo tồn ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa .................4

ĐVĐ

Động vật đáy

ECLAC

Ủy ban Kinh tế vùng Châu Mỹ La tinh và Caribe

HST

Hệ sinh thái

IPCC

Uỷ ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

KTXH

Kinh tế xã hội

NBD



WB

Ngân hàng thế giới

WCED

Ủy ban Thế giới về Môi trƣờng và phát triển

WWF

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) và lƣợng mƣa năm (%)
ở tỉnh Thanh Hóa theo kịch bản B2 ...............................................................................21
Bảng 1.2. Mực NBD qua các thời kỳ so với thời kỳ nền ..............................................26
Bảng 1.3. Tổng hợp diện tích ngập lụt của các huyện ven biển và một số huyện
vùng trũng ......................................................................................................................27
Bảng 3.1. Số lƣợng sinh vật ghi nhận tại lƣu vực sông Mã,tỉnh Thanh Hóa ................34
Bảng 3.2. Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa ..............35
Bảng 3.3. Kết quả tính H‟ thực vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa ............................ 36
Bảng 3.4. Cấu trúc hệ thực vật ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa .........................................37
Bảng 3.5. Tƣơng quan số lƣợng loài thực vật bậc cao có mạch của hệ thực vật
Việt Nam và hệ thực vật ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa ...................................................37
Bảng 3.6. Cấu trúc thành phần loài động vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa .............38
Bảng 3.7. Kết quả tính H‟ động vật nổi ở sông Mã, tỉnh Thanh Hóa ........................... 40

Hình 3.7. Nhà máy thủy điện Bá Thƣớc 2.....................................................................51
Hình 3.8. Khai thác cát ven sông Mã tại huyện Thiệu Hóa ..........................................52
Hình 3.9. Sản lƣợng khai thác thủy sản nội địa tỉnh Thanh Hóa ..................................53

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109
sông chính. Toàn quốc có 16 lƣu vực sông với diện tích lƣu vực lớn hơn 2.500 km2,
10/16 lƣu vực có diện tích trên 10.000 km2. Tổng diện tích các lƣu vực sông trên cả
nƣớc lên đến trên 1.167.000 km2 [1].
Tỉnh Thanh Hoá, là một địa phƣơng có hệ thống sông ngòi đa dạng, với 102 km
đƣờng bờ biển và 17.000 km2 vùng lãnh hải, là một địa phƣơng giàu tiềm năng về các
nguồn lợi thủy hải sản. Trong các hệ thống sông quan trọng ở tỉnh Thanh Hóa, phải kể
đến sông Mã. Sông Mã là con sông lớn nhất ở khu vực miền Trung, có chiều dài 512
km, phần chảy qua Thanh Hóa có chiều dài 242 km sông Mã đƣợc bắt nguồn từ dãy
núi Bon Kho, ở độ cao 2.178m thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu, chảy theo
hƣớng Tây Bắc - Đông Nam qua 5 tỉnh trong nƣớc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình,
Nghệ An, Thanh Hoá và tỉnh Sầm Nƣa của nƣớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào rồi
đổ ra biển Đông tại Cửa Hới và hai cửa phụ là Lạch Trƣờng và Lạch Sung [8].
Sông Mã không những có vai trò quan trọng trong điều hòa khí hậu, giao thông,
thủy lợi, thủy điện mà còn là nơi nuôi trồng và khai thác thủy sản, đặc biệt là NLTS
cho ngƣời dân trong vùng. Theo các kết quả nghiên cứu trƣớc đây thành phần các loài
cá, giáp xác, thân mềm ở sông Mã đa dạng và phong phú, nhiều loài quý hiếm và
mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, những năm gần đây, nguồn lợi cá hay thân
mềm, giáp xác đang có xu thế giảm mạnh [8]. Nguyên nhân sự suy giảm này có thể là
do việc khai thác đánh bắt quá mức của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng tác động đến chất lƣợng nguồn nƣớc, hoặc có thể là do những tác động

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hiện trạng ĐDSHcủa sông Mã, tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định đƣợc nguyên nhân suy giảm ĐDSH của sông Mã và ảnh hƣởng của
BĐKH đến ĐDSH;
- Đề xuất đƣợc các giải pháp bảo tồn ĐDSH của sông Mã trong bối cảnh BĐKH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực sông Mã và vùng phụ cận;
- Hiện trạng ĐDSH của sông Mã;
- Xác định các nguyên nhân suy giảm ĐDSH sông Mã;
- Ảnh hƣởng của BĐKH đến ĐDSH sông Mã;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH sông Mã thích ứng với
BĐKH;
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loài sinh vật tập trung chủ yếu vào các nhóm sau: Thực vật nổi, thực vật
bậc cao có mạnh, động vật nổi, động vật đáy và cá.
2


- Cộng đồng ngƣời dân liên quan đến ĐDSH.
- Một số yếu tố sinh thái: Khí hậu, thời tiết, khí tƣợng, thủy văn, ...
3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, KTXH khu vực sông Mã và vùng phụ cận;
- Các loài sinh vật: Thực vật nổi, thực vật bậc cao có mạnh, động vật nổi, động
vật đáy và cá;
- Ảnh hƣởng của BĐKH nhƣ sự gia tăng nhiệt độ, lƣợng mƣa, sự xâm nhập
mặn, ngập lụt đến ĐDSHcủa sông Mã.
4. Nguồn số liệu
* Các số liệu cho luận văn đƣợc sử dụng từ 2 đề tài mà học viên là một thành
viên tham gia:

dạng cá và phân bố vùng sinh thái của chúng từ quan điểm bảo tồn chƣa bao giờ đƣợc
giải quyết một cách đầy đủ ở sông Hằng. Phân bố và sự phong phú của cá nƣớc ngọt ở
sông Hằng đã đƣợc nghiên cứu và đánh giá từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 3 năm
2009 đã mô tả và mô tả đƣợc 143 loài cá nƣớc ngọt ở tất cả các đoạn sông cao hơn
những gì đã đƣợc báo cáo trƣớc đó. Một số loài đƣợc quan sát thấy với sự thay đổi
trong phạm vi phân bố. Lần đầu tiên, phát hiện tổng cộng 10 loài cá ngoại lai, trong đó
có loài Pterygoplichthys anisitsi, chƣa từng đƣợc báo cáo từ Ấn Độ ở sông Hằng. Sự
thay đổi mô hình thủy văn do các loại dự án thủy điện dƣờng nhƣ là mối đe dọa lớn
nhất cho cá ở sông Hằng. Việc đánh bắt cá, ô nhiễm, khai thác nƣớc, bồi lắng và xâm
lăng các loài ngoại lai bất hợp pháp cũng đang đe dọa sự đa dạng cá ở sông Hằng và
có đến 29 loài bị đe dọa. Nghiên cứu này ủng hộ nhu cầu xác định các môi trƣờng
sống quan trọng của cá ở lƣu vực sông sông Hằng để tuyên bố chúng là khu dự trữ bảo
tồn để giảm thiểu sự mất đi đa dạng cá từ con sông này [45].
Sông Amazon là con sông lớn nhất của Nam Mỹ và là con sông có sự đa dạng
sinh học bậc nhất trên thế giới.Các loài sinh vật nơi đây có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau bằng cách làm thức ăn cho các động vật khác trên dây chuyền thức ăn. Rất khó
để đánh giá nơi đây có bao nhiêu loài và số lƣợng cụ thể của các loài, theo ƣớc tính
của USAID [46] có hơn 50.000 loài thực vật có mạch; động vật có xƣơng sống không
có 3.389 loài, trong đó 1.567 loài đặc hữu; hơn 2.000 loài cá; 550 loài bò sát trong đó
62% là đặc hữu); hơn 1.666 loài chim và 350 động vật có vú trong đó có 57 loài linh
trƣởng. Một số loài động vật đƣợc tìm thấy ở sông Amazon và nhiều trong số đó có
nguy cơ tuyệt chủng Cá piranha đỏ sẫm (Pygocentrus nattereri),cá piranha trắng
(Serrasalmus rhombeus), cá piranha bạc (Serrasalmus Ternetzi).
Nghiên cứu của Feng Q. & nnk [34] đánh giá việc sử dụng nguồn nƣớc từ
năm 1970-2000 của sông Tarim cho thấy việc phát triển mạnh hệ thống kênh rạch
4


đã làm gia tăng việc sử dụng nƣớc, nhƣng các kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả
sử dụng nƣớc lại rất thấp, chỉ đạt 35-40%. Lƣu lƣợng nƣớc ở hạ lƣu sông Tarim sụt

5


Dẫn theo tác giả Nguyễn Quang Huy (2010) [5] tổng hợp về nhóm thân mềm
(Mollusca) có thể kể đến các công trình nghiên cứu về thân mềm ở khu vực Malaysia
từ những năm 1889 của Aldrich, tiếp đến là Benthem Jutting (1949, 1960), Berry
(1963, 1974), Brandt (1968, 1974), Chan (1996), Davis và Grees (1980), Upatham và
nnk (1993), Yang (1990)... Các tác giả đã thống kê đƣợc hơn 150 loài Gastropoda và
Bivalvia, trong đó có 6 bộ và 20 giống Gastropoda; 5 bộ và 12 giống Bivalvia. Riêng
nhóm thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) trên thế giới, theo tổng kết của Arthur. E. B.,
(2008) cho thấy có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bivalvia sống ở nƣớc ngọt. Riêng bộ
Unioniformes có 6 họ, 180 giống và 800 loài sống trong môi trƣờng nƣớc ngọt. Nhiều
tác giả khác, trong đó có Graf (2000), Hoeh và nnk (1998, 1999, 2001)... đã sử dụng
phân tích ADN để xác định chủng loại phát sinh và tính đa dạng của nhiều họ Bivalvia
nhƣ Margaritiferidae, Unionidae...
Trong những năm gần đây đã có khá nhiều các nghiên cứu về mối quan hệ giữa
BĐKH và ĐDSH. Điển hình nhƣ các nghiên cứu của nhóm tác giả Chris D. T. và nnk,
(2004) [32] đã chỉ ra rằng BĐKH trong khoảng gần 30 năm qua đã tạo ra nhiều thay
đổi trong sự phân bố và sự phong phú của các loài và có liên quan đến sự tuyệt chủng
của các loài. Tác giả đã sử dụng các dự báo về sự phân bố của các loài dựa trên kịch
bản BĐKH trong tƣơng lai, theo nhƣ dự báo này, nguy cơ tuyệt chủng cho các vùng
mẫu ƣớc tính khoảng 20%.
Dựa trên phƣơng pháp tiếp cận của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH về đánh
giá tác động của BĐKH, đã có một số nghiên cứu liên quan đến đánh giá ảnh hƣởng
của BĐKH đến nuôi trồng thủy sản ven biển cho thấy BĐKH đã ảnh hƣởng rất lớn và
làm suy giảm đến năng suất và sản lƣợng thủy sản [30]. Nghiên cứu của Chen (2011)
[31] tại Đài Loan về tác động của nhiệt độ bề mặt nƣớc biển đến sản lƣợng cá Măng đã
áp dụng mô hình nhiệt độ phi tuyến tính theo thời gian để xây dựng mối quan hệ giữa
nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ nhỏ nhất trong mùa đông (tháng 1-3 hàng năm)
với sản lƣợng cá Măng nuôi trên biển. Trong nghiên cứu này, dữ liệu để chạy mô hình

tính toán những loài nào vẫn tồn tại trong điều kiện khí hậu tƣơng lai và những loài
nào không. Kết quả cho thấy những thay đổi lớn về ĐDSH vào năm 2050. Cụ thể 32%
số loài thực vật trong khu vực sẽ bị biến mất.
Theo nghiên cứu Thamana Lekprichakul (2008) [44] đánh giá ảnh hƣởng của
BĐKH đến năng suất, sản lƣợng cây trồng, vật nuôi và hoạt động kinh doanh nông
nghiệp. Các tác giả tập trung nghiên cứu định tính các ảnh hƣởng của hạn hán và
hoang mạc hóa đến sản xuất nông nghiệp có các công trình tiêu biểu nhƣ: đánh giá
biến động sử dụng đất, biến động năng suất cây trồng theo các kịch bản xói mòn và
những tác động của chúng đến suy thoái đất và sản xuất nông nghiệp. Phân tích thực
7


trạng hạn nông nghiệp trong vòng 16 năm kể từ 1989-1990 đến 2004-2005, ảnh hƣởng
của hạn hán và hoang mạc hóa đến sản xuất nông nghiệp ở Zambia, đặc biệt là các tỉnh
phía Nam và phía Đông đƣợc tái hiện.
Nghiên cứu của Miguel B. A. (2005) [43] đã đƣa ra các phƣơng pháp dự báo sự
thay đổi của ĐDSH theo các kịch bản BĐKH, theo đó phƣơng pháp này đã đánh giá sự
phân bố của 116 loài chim ở Anh trong vòng 20 năm dựa trên mô hình tổng quát. Mô
hình này đƣợc thực hiện thông qua các mô hình khí hậu-các mô hình để kiểm tra các
giả thuyết và dự đoán các sự kiện trong tƣơng lai.
Theo ECLAC (2011) [38], [39] về tác động của BĐKH lên lĩnh vực nông
nghiệp Guyana, tác giả tập trung vào việc nghiên cứu tác động của BĐKH đến nuôi
trồng thủy sản. Các tác giả sử dụng mô hình kinh tế lƣợng, trong mô hình, nhóm tác
giả đã xây dựng đƣợc mối quan hệ về sự phụ thuộc của sản lƣợng hải sản (bao gồm cả
khai thác và nuôi trồng thủy sản trên biển) với các yếu tố nhƣ giá hải sản xuất khẩu,
nhiệt độ bề mặt nƣớc biển và lƣợng mƣa năm (Rain) theo 3 kịch bản BĐKH đến năm
2050 của IPCC xây dựng.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về ĐDSH của các sông ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên
cứu của nhiều tác giả và nhóm tác giả đã đóng góp nhiều cho phân loại, quản lý, bảo

trong đó: 01 loài bậc CR, 03 loài bậc EN, 08 loài bậc VU, có 10 loài trong danh lục đỏ
của IUCN (2016), trong đó 01 loài bậc CR, 04 loài bậc VU, 05 loài bậc NT. Có 14 loài
có trong danh sách các loài thủy sinh quý hiếm cần đƣợc bảo vệ theo Quyết định số
82/2008/QĐ/BNN ngày 17/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nguyễn Thị Hoa (2012) [4] nghiên cứu về cá sông Đà thuộc địa phận Việt
Nam, tác giả đã công bố danh sách cá ở lƣu vực sông Đà gồm 242 loài và phân loài
thuộc 109 giống, 24 họ, 9 bộ theo hệ thống phân loại của Eschmeyer W. N. (1998).
Trong đó có 231 loài cá địa phƣơng, 11 loài cá nhập nội, bổ sung 65 loài cho khu hệ cá
lƣu vực sông Đà, có 3 loài mới cho khoa học, 4 loài cho khu hệ cá nƣớc ngọt Việt
Nam. Xây dựng khóa định loại đến loài cho 242 loài cá, nhận xét sơ bộ tác động của
thủy điện Hòa Bình đến thành phần loài và phân bố cá lƣu vực sông Đà. Tác giả đã
điều tra đƣợc thông tin về thực trạng khai thác cá, chỉ rõ các nguyên nhân đã và đang
tác động tiêu cực đến khu hệ cá lƣu vực sông Đà đặc biệt xây dựng thủy điện, di dân.
Tạ Thị Thủy (2012) [17] nghiên cứu cá 2 sông Ba Chẽ và Tiên Yên trong thời
gian 2008 đến 2012 đã thống kê thành phần loài cá khu vực nghiên cứu gồm 244 loài,
168 giống, 78 họ và 19 bộ theo hệ thống phân loại của Eschmeyer W. N. (1998).
Trong đó có 7 loài cá nhập nội và 1 loài di nhập, 84 loài cá nƣớc ngọt và 164 loài cá
nƣớc mặn. Định loại từ bộ đến họ cho 11 bộ, từ họ đến giống cho 33 họ, từ giống đến
loài cho 49 giống, xác định sự phân bố của các loài cá trong khu vực nghiên cứu theo
9


các sinh cảnh thƣợng lƣu, trung lƣu, hạ lƣu của sông chính, sinh cảnh suối, ruộng ao
hồ. Tác giả phân tích sự ảnh hƣởng của sông dạng phễu đến ảnh hƣởng của các loài cá
biển ở khu vực nghiên cứu.
Đặng Ngọc Thanh và nnk (1980) [19] đã công bố 47 loài ốc thuộc 14 hộ và 52
loài trai thuộc 6 họ ở miền Bắc Việt Nam. Có thể coi đây là công trình nghiên cứu đầy
đủ nhất về trai ốc nƣớc ngọt Bắc Việt Nam. Tuy nhiên một số vấn đề về phân loại học
của một số loài củng cần đƣợc xem xét thêm.
Đặng Ngọc Thanh và nnk (2003) [22] dach sách các loài trai ốc nƣớc ngọt Việt

Somanniathelphusa dangi, cùng với một số bàn luận đặc điểm hình thái, vị trí phân
loại của 4 loài cua thuộc giống Somanniathelphusa đã đƣợc Đặng Ngọc Thanh công
bố trƣớc đây [5].
Trong bối cảnh BĐKH ở Việt Nam một số tác giả đã quan tâm nghiên cứu về
ảnh hƣởng của BĐKH đối với ĐDSH. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2010) [18] trong
diễn đàn “Bảo tồn ĐDSH và BĐKH” tại các khu đất ngập nƣớc và bảo tồn thiên nhiên
đồng bằng sông Cửu Long cho thấy đây là khu vực chịu ảnh hƣởng nặng nề của
BĐKH của nƣớc ta. Các tác động của BĐKH lên ĐDSH của khu vực này là nguy cơ
cháy rừng, tăng trƣởng của thực vật bị chậm lại, giảm NLTS, xáo trộn HST, vƣờn
chim bị giảm sút, động vật rừng bị tiêu diệt, giảm chất lƣợng đất và nƣớc,...Tác giả
cũng đề xuất bảo tồn ĐDSH trong bối cảnh BĐKH ở các khu đất ngập nƣớc nói chung
nhƣ hình thành bộ Luật về BĐKH hoặc bổ sung của BĐKH vào các điều lệ trong Luật
ĐDSH (2008), Luật bảo vệ Môi trƣờng (2014),… quy hoạch phát triển bền vững đất
ngập nƣớc có tính đến kịch bản của BĐKH; các ban ngành khác nhau xây dựng kế
hoạch hành động thích nghi với BĐKH; huy động sự tham gia của các ngành, địa
phƣơng trong nghiên cứu và hành động.
Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2010) [18] về tác động của BĐKH và NBD lên
tính ĐDSH và xu thế di dân vùng bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long cho
thấy dải rừng ngập mặn ven biển sẽ bị đẩy lùi vào đất liền và giảm bớt diện tích, lƣợng
nƣớc giảm sút mùa khô gây cháy rừng, giảm các loài động thực vật hoang dã, giảm
diện tích canh tác, thiếu lƣơng thực, cạn kiệt tài nguyên,…là những tác động chính mà
BĐKH gây ra cho khu vực này. Các đề xuất để nghiên cứu cho khu vực này là giới
thiệu mô hình phân tích diễn biến khí hậu thích hợp, phƣơng pháp đánh giá tác động
của BĐKH lên cộng đồng, các đề xuất giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH bao gồm biện
pháp công trình và phi công trình, trình bày các mô hình thích nghi và kinh nghiệm
của địa phƣơng trong thực tế, giới thiệu các vấn đề BĐKH và các giải pháp ứng phó
trong kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển cấp địa phƣơng và cấp vùng, các chƣơng
trình huấn luyện, chia sẻ tài liệu nghiên cứu.
Theo đánh giá của Võ Quý (2009) [12] nếu nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm từ
1,80C đến 6,40C vào năm 2100, lƣợng mƣa sẽ tăng thêm 5 - 10%, băng ở hai cực và trên

trƣờng tự nhiên cho khu vực, giúp thích ứng với BĐKH.
Nghiên cứu của Hoàng Văn Thắng và nnk., (2012) [37] đã sử dụng phƣơng
pháp đánh giá tác động tiềm tàng của xu hƣớng BĐKH tới giá trị và chức năng của đất
ngập nƣớc (thủy văn, môi trƣờng sống, ĐDSH, HST, sinh kế và giá trị tổng thể) mũi
Cà Mau và Tràm Chim đã đƣợc áp dụng nhƣ sau:
12


- Cách tiếp cận: mật độ tập trung của các hợp phần quan trọng của đất ngập
nƣớc đƣợc đánh giá thông qua tính phơi bày và tính nhạy cảm đối với BĐKH, các tác
động tiềm tàng của từng hợp phần và khả năng ứng phó đối với các tác động này.
- Xác định các đặc trƣng của đất ngập nƣớc: các đặc trƣng đất ngập nƣớc cần làm
rõ làm cơ sở cho đánh giá tác động của BĐKH bao gồm loại hình đất ngập nƣớc, đặc
điểm thủy văn, trầm tích, dịch vụ HST, giá trị lợi ích và các đặc điểm ĐDSH khác.
- Xác định các hoạt động nhân sinh ảnh hƣởng đến đất ngập nƣớc: các hoạt
động chủ yếu cần xác định, đánh giá là sử dụng, quản lý và bảo tồn đất ngập nƣớc.
- Xác định các đặc trƣng, tham số BĐKH: Các đặc trƣng, tham số BĐKH cần
thiết cho đánh giá tác động đối với ĐDSH nhƣ sau là: nhiệt độ, lƣợng mƣa, thủy văn,
hiện tƣợng thời tiết cực đoan.
- Đánh giá tác động BĐKH đến đất ngập nƣớc theo phƣơng pháp ma trận.
Nhƣ vậy có thể thấy rằng các nghiên cứu về ĐDSH và nhất là sự ảnh hƣởng của
BĐKH đến ĐDSH đã đƣợc quan tâm nghiên cứu ở trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.
Tuy nhiên do diễn biến của BĐKH ngày càng phức tạp chính vì vậy trong thực tiễn
đòi hỏi cần phải có nhiều hơn nữa các nghiên cứu để làm rõ hơn các ảnh hƣởng của
BĐKH đến ĐDSH trên cơ sở đó có các giải pháp thích ứng.
1.1.3. Tại sông Mã, tỉnh Thanh Hóa
Trong thực tế cho thấy các kết quả nghiên cứu về ĐDSH còn rất hạn chế , hầu hết
mới chỉ tập trung vào nhóm cá, điển hình là các nghiên cứu của Dƣơng Quang Ngọc
(2007) [9], Nguyễn Hữu Dực (2003) [2].
Theo nghiên cứu của tác giả Dƣơng Quang Ngọc (2007) [9] khu hệ cá lƣu vực

km2, bao gồm các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Thạch Thành, Bá Thƣớc, Ngọc Lặc, Lang
Chánh, Triệu Sơn, tạo thành vành đai ôm lấy đồng bằng Thanh Hoá.
c. Vùng đồng bằng
Vùng đồng bằng nằm trên địa phận Thanh Hoá là phần hạ du của sông có diện
tích khoảng 3.000 km2, đƣợc tính từ Cẩm Ngọc, Kim Tân, Bái Thƣợng trở xuống có
độ cao từ 0,5-20 m, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, trong đó rải rác còn những
ngọn núi nhƣ: Sầm Sơn, Lạch Trƣờng và Hàm Rồng. Chính sự chia cắt đó của địa hình
đã tạo nên sự biến đổi của khí hậu và thuỷ văn theo vùng.
1.2.1.2. Địa chất
Địa chất trên lƣu vực đƣợc chia làm 3 vùng:
- Vùng thƣợng nguồn sông Mã, sông Chu và sông Bƣởi nham thạch chủ yếu là
trầm tích Macma. Dọc theo sông có nhiều cát sỏi.
- Vùng trung lƣu sông Mã, sông Chu là phần kéo dài đới sông Mã ở thƣợng lƣu
nhƣng đã chìm xuống dƣới nếp phủ, đôi chỗ có nhô lên, không liên tục. Vùng này tầng
phủ dày (15 - 20 m), vật liệu xây dựng rất phong phú.
14


- Vùng hạ lƣu đƣợc tạo bởi tầng Preterozoi Nậm Cò (móng của đới) và hệ tầng
Paleozoi sớm Đông Sơn phát triển rộng rãi ở Tp. Thanh Hoá với trầm tích Merozoi là
chủ yếu.
1.2.1.3. Thổ nhưỡng
So với toàn quốc, lƣu vực sông Mã có 40/60 loại đất đƣợc xếp thành 11 nhóm
chính:
1) Đất cát ven biển có tên là: Arennosols: có khoảng 16.000 - 17.000 ha, chủ
yếu ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn và Quảng Xƣơng thích hợp cho
việc trồng cây chịu hạn, cây công nghiệp ngắn ngày. Loại đất này thƣờng có địa hình
sóng lƣợn, xen kẽ giữa vùng địa hình cao và vùng trũng, khó thoát nƣớc, đất có màu
xám trắng, nâu hoặc vàng nhạt với thành phần cơ giới: cát pha, cát thô tơi xốp, nghèo
dinh dƣỡng, dễ tiêu, chua vừa đến chua ít: pH = 5,5 - 7,0.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status