LỜI CAM ĐOAN
Từ những kiến thức cũng như những ứng dụng thực tế, qua thời gian được
học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội và khảo sát thực tế tại cơ quan nhà nước,
ngoài ra tôi cũng đã tham khảo và tìm hiểu thêm các sách báo, tạp chí hay các tài
liệu trên mạng. Từ đó, tôi đã tập hợp thông tin và chỉnh sửa để có thể hoàn thành
bài nghiên cứu này. Tôi xin cam đoan nội dung bài nghiên cứu này là công trình
nghiên cứu của tôi. Do trình độ còn hạn chế nên bài tiểu luận này không tránh khỏi
những sai sót, rất mong được các thầy cô góp ý kiến.
Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017.
Sinh viên
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Quý thầy cô khoa Quản trị văn phòng đã dạy dỗ,
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường. Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Thành Nam– Giảng viên môn Văn
hóa công sở đã nhiệt tình hướng dẫn em để em có thể hoàn thành tốt học phần này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Tập đoàn Viễn thông Quân đội
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được khảo sát thực tế, tìm hiểu về phong cách
lãnh đạo cũng như văn hóa công sở tại công ty, giúp em có thêm hiểu biết về ngành
nghề cũng như kinh nghiệm cho công việc của mình sau này.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian khảo sát hạn chế nên em không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của
thầy cô. Đó sẽ là những kiến thức quý giá giúp em hoàn thiện kỹ năng của bản thân
mình sau này.
lãnh đạo góp phần vào văn hóa công sở của một tổ chức, làm nên một công ty
hùng mạnh. Đặc biệt là doanh nghiệp quy mô lớn, là một tập hợp những con người
khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã
hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa…sự khác nhau này tạo ra một môi trường
làm việc đa dạng và phức tạp thậm chí có những điều trái ngược nhau.
6
Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường
và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên
tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Vậy để
doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, là nơi làm
gạch nối, nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động tích cực hay tiêu cực đối với tất cả
các yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau, làm tăng nhiều lần giá trị của từng
nguồn lực con người đơn lẻ nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn
hóa đặc thù phát huy được năng lực và thức đẩy sự đóng góp của toàn thể nhân
viên vào việc đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Mặt khác, tổ chức cũng
cần có những người lãnh đạo tinh tế, linh hoạt, có phong cách hay phẩm chất của
một người lãnh đạo, quản lý tài tình và bản lĩnh trong công việc và phải góp phần
nâng cao được văn hóa công sở trong cơ quan. Khi đó, văn hóa công sở sẽ trở
thành nội lực của doanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khái niệm văn hóa công sở còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp Việt
Nam, hầu hết những người lao động và công nhân viên rất ít được nghe tới; vì vậy,
họ chưa thấy được giá trị đích thực mà họ thường gắn bó và làm việc. Sức mạnh
của doanh nghiệp chỉ được tạo nên khi mọi cá nhân trong doanh nghiệp đó nhận
thức được đầy đủ giá trị văn hóa của đơn vị mình. Một doanh nghiệp mạnh phải có
nền văn hóa mạnh và bản sắc văn hóa riêng biệt của doanh nghiệp mình.
Viettel đã không ngừng lỗ lực xây dựng, nâng cao và ngày một hoàn thiện
hơn bản sắc văn hóa riêng của doanh nghiệp mình. Viettel là một trong những tập
- Phương pháp khảo sát, điều tra;
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu;
8
- Tư liệu: trên mạng, sách báo.
6. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết quả nghiên cứu của đề tài còn có phần nội
dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về văn hóa công sở; phong cách lãnh đạo, quản lý
và tổng quan về Tập đoàn viễn thông quân đội
Chương 2: Văn hóa công sở và phong cách lãnh đạo tại Tập đoàn viễn
thông quân đội
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và văn hóa
công sở tại Viettel.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ; PHONG CÁCH
LÃNH ĐẠO VÀ TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Văn hóa công sở
* Khái niệm Văn hóa
Hiện nay có nhiều cách hiểu về văn hóa do văn hóa là một lĩnh vực song bao
hàm đời sống tinh thần của con người trong xã hội và mỗi học giả lại tiếp cận văn
hóa theo những hướng khác nhau.
9
Theo GS.TS. Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị
vật chất tinh thần do con người sang tạo ra tích lũy trong quá trình hoạt động thực
Chính phủ quy định thực hiện những nội dung của văn hóa công sở như trang phục,
giao tiếp và ứng xử xã hội của cán bộ công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ,
cách bài trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. Đây là những nội dung quan
trọng của văn hóa công sở và cũng là phạm vi điều chỉnh của quy chế [5;Tr6].
Cuốn Văn hóa công sở và giao tiếp hành chính (Bộ Tài chính – khoa học nhà
nước, tài liệu học tập dành cho cán bộ công chức hệ thống kho bạc nhà nước) nói
rằng: “Văn hóa công sở như một môi trường văn hóa đặc thù với những giá trị
chuẩn mực văn hóa chi phối mọi hoạt động, các quan hệ trong nội bộ công sở cũng
như đối với công dân với tư cách là cơ quan quyền lực của nhà nước hay một cơ
quan sự nghiệp dịch vụ công”[1;Tr6].
Văn hóa công sở chịu ảnh hưởng bởi những nét chung của văn hóa dân tộc
và đặc thù điểm văn hóa riêng của từng địa bàn lãnh thổ, đồng thời vừa phải tiếp
thu những tinh hoa của văn hóa nhân loại. Trong mỗi công sở cũng có những nét
riêng của công sở đó và mỗi thành viên lại có những phương thức làm việc riêng,
tạo ra nét văn hóa riêng của mỗi cá nhân trong công sở. Đối với các doanh nghiệp,
các cơ quan không thuộc nhà nước thì sẽ có văn hóa doanh nghiệp riêng của họ và
không lẫn với các tổ chức khác.
Văn hoá công sở là sự pha trộn của văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần.
Xuất phát từ đặc điểm của công sở là trụ sở công mà ở đó có tổ chức (cơ cấu, đội
ngũ cán bộ, công chức; có cơ sở vật chất (nhà cửa, phòng làm việc v.v..) cho thấy
văn hoá công sở rộng hơn, bao trùm lên cả văn hoá tổ chức.
1.1.1.2. Vai trò của văn hóa công sở đối với sự phát triển của công sở
- Văn hóa công sở tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan hệ hành
chính ở công sở thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Văn hóa công sở là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách cho con người.
11
- Văn hóa công sở đem lại giá trị toàn diện cho con người.
- Văn hóa công sở vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển con người.
nhất” [2;Tr8]. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã
khái quát quan điểm của F. Taylor và cho rằng: “Quản lý là thông qua người khác
để đạt được mục tiêu của mình”.
1.1.2.2. Phong cách lãnh đạo, quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về phong cách lãnh đạo:
Theo một số tác giả người Nga, phong cách làm việc của người lãnh đạo,
quản lý là tổng thể các phương pháp đặc trưng và ổn định nhất nhằm giải quyết
những nhiệm vụ nảy sinh trong quá trình thực hiện chức năng lãnh đạo. Có thể nói
phong cách lãnh đạo là một hệ thống nhất định gồm những phương pháp lãnh đạo
thường xuyên được áp dụng.
Theo A.I.Panov nêu: “phong cách là hệ thống những biện pháp mà người ta
thường dùng trong hoạt động thường ngày”. Những phẩm chất cá nhân cần có của
những người lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến phong cách làm việc của người lãnh đạo.
Nói đến phong cách lãnh đạo là bao hàm cả nguyên tắc và phương pháp lãnh đạo
[4;Tr9]. Nhưng tác giả Trần Ngọc Khuê lại cho rằng: “phong cách lãnh đạo là nói
đến hệ thống hành vi cá nhân của người lãnh đạo, quản lý trong công việc sử dụng
những quyền hạn, quyền lực, tri thức và trách nhiệm được giao”[6;Tr9].
Phong cách lãnh đạo là một khái niệm thường gặp, còn hay gọi là kiểu lãnh
đạo hay lối làm việc của người lãnh đạo. Có quan niệm rằng phong cách lãnh đạo
được giải thích như là một hệ thống các mục đích, các phương pháp mà người lãnh
đạo sử dụng trong công tác quản lý.
13
Như vậy, chúng ta có thể hiểu phong cách lãnh đạo như sau: Phong cách
lãnh đạo là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình thành trên cơ sở
kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý chủ quan của
người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý.
1.2. Tổng quan về Tập đoàn viễn thông Viettel
Tên công ty: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL)
và đã triển khai thành công. Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm
một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách hàng cơ hội được lựa
chọn. Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy
năng động của tổng công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Telecom.
Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong
nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP. Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh
truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước.
Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ
bản, tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh
doanh trên thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả
các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.
Năm 2004: Viettel chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098. Mạng
di động Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển
thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh
doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ.
Năm 2005: Ngày 6 tháng 4 năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết
định thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân Đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng.
15
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn
thông. Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn
thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được
thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các
Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.
Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (tên viết tắt là VIETTEL) được
thành lập theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
14/12/2009 trên cơ sở tổ chức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn
thông Quân đội, Công ty Viễn thông Viettel và Công ty Truyền dẫn Viettel. Là doanh
1.2.4. Triết lý kinh doanh
Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn
trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một các riêng biệt. Liên tục đổi
mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Viettel cam kết tái đầu
tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các
hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo. Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn
bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel.
17
CHƯƠNG 2. VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TẠI
TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
2.1. Văn hóa Viettel
Văn hóa Viettel chính là sợi dây mà những người làm trong Viettel bám vào
đó để cùng vượt qua khó khăn, cùng nhau hưởng thụ thành quả.
Văn hóa Viettel có thể coi là “nếp nhà” trong mỗi gia đình, để mỗi thành
viên dù có lớn lên, có trưởng thành, có nghề nghiệp, có gia đình riêng... thì vẫn có
những nếp nghĩ, thói quen giống nhau. Văn hóa Viettel được thể hiện qua những
quy tắc ứng xử tại nơi làm việc, trong công việc, những chuẩn mực, từ logo đến
slogan hay chính giá trị cốt lõi của Viettel cũng thể hiện điều đó.
2.1.1. Giá trị cốt lõi của Viettel
2.1.1.1. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
Người Viettel cho rằng, lý thuyết khó có thể bao trùm toàn bộ các mặt của
thực tiễn phong phú vốn luôn liên tục vận động, phát triển. Nhưng chỉ có thực tiễn
mới khẳng định được lý thuyết còn phù hợp hay không, đúng hay sai. Viettel nhận
thức và tiệm cận chân lý thông qua hoạt động thực tiễn, hiểu đến tận gốc chân lý
thì phải có thực tiễn chứng minh.
Phương châm hành động của Viettel “Dò đá qua sông” và liên tục điều
tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ. Nếu nhận thức được sự tất yếu của
thay đổi thì những con người sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn. Mỗi
giai đoạn, mỗi quy mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp. Sức mạnh
ngày hôm nay không phải là tiền, là quy mô mà là khả năng thay đổi nhanh, thích
ứng nhanh. Cải cách là động lực cho sự phát triển.
Viettel tự nhận thức để thay đổi, thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi
trường thay đổi, liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho
19
phù hợp. Trong bối cảnh ấy, Viettel ở từng vị trí cần phải thay đổi nhận thức và hành
động, cần những người có tố chất phù hợp với từng hoàn cảnh. Viettel không nói việc
thay đổi vị trí có ý nghĩa là những cá nhân không có năng lực, không được coi trọng
mà là năng lực cá nhân có phù hợp trong hoàn cảnh thay đổi như vậy không.
2.1.1.4. Sáng tạo là sức sống
Trong điều kiên kinh doanh khốc liệt như hiện nay, chỉ có sáng tạo mới tạo
ra sự khác biệt. Ở Viettel, sáng tạo được coi là sức sống và Viettel mong muốn,
hàng ngày, mỗi người và mọi người sáng tạo từ những ý tưởng nhỏ nhất. Cái duy
nhất vô hạn đó là sức sáng tạo của con người. Những ý tưởng mới cũng là những
tài nguyên như dầu mỏ, than đá vậy. Càng thiếu tài nguyên vật chất chúng ta càng
phải phát huy và tận dụng tài nguyên trí tuệ.
Viettel trân trọng và tôn vinh từ những ý kiến nhỏ nhất, muốn tạo ra một cái
mới, thì sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, chi phí. Viettel tạo ra công nghệ mới,
sản phẩm mới, thường kèm theo những đầu tư nghiên cứu phát triển rất lớn. nó sẽ
làm giá thành cao lên. Viettel xây dựng một môi trường khuyến khích sáng tạo để
mỗi người Viettel hàng ngày có thể sáng tạo. Viettel luôn huy động sáng tạo ở tất
cả những người Viettel và còn muốn huy động cả những người trong xã hội, từ
chính những khách hàng của Viettel. Như vậy, nguồn sáng tạo của Viettel không
bao giờ cạn, sáng tạo của Viettel là sáng tạo của mọi người.
2.1.1.5. Tư duy hệ thống
Truyền thống: kỷ luật, đoàn kết, chấp nhận gian khổ, quyết tâm vượt khó
khăn. Tính kỷ luật: ở Viettel tính kỷ luật đã giúp nhanh chóng xây dựng được một
tổ chức có quy mô lớn nhưng vẫn là một thể thống nhất. Tính đoàn kết: ở Viettel
việc giữ gìn sự đoàn kết được coi trọng như: giữ gìn con người của mắt mình,
người Viettel coi Viettel là ngôi nhà thứ 2 của mình để hi sinh vì ngôi nhà chung,
yêu thương và cùng xây dựng.
Cách làm quân đội: quyết đoán, nhanh, triệt để
21
- Quyết đoán: trong quân đội không có thời gian cho sự chần chừ, do dự.
Trong kinh doanh cơ hội chỉ đến một lần và sẽ luôn có những cạnh tranh.
- Nhanh: triển khai nhanh các ý tưởng, các quyết định, các chiến lược chính
là yếu tố quyết định thành công. Việc triển khai nhanh đã tạo ra nhiều cơ hội việc
làm như: đẩy mạnh kinh doanh về nông thôn giúp Viettel có được một phân khúc
thi trường khác mà nhiều doanh nghiệp bỏ qua.
- Triệt để: triệt để giúp Viettel giải quyết vấn đề đến gốc và rút ra kinh
nghiệm nếu không làm đến cùng sẽ phí phạm tài nguyên và công sức.
2.1.1.8. Viettel là ngôi nhà chung.
Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc, mỗi người
Viettel phải trung thành với sự nghiệp của công ty. Mỗi người Viettel qua các thế
hệ sẽ góp những viên gạch để xây lên ngôi nhà Viettel, đều được công ty ghi nhận.
Mỗi viên gạch đều có vị trí, trọng trách riêng của mình.
Người Viettel thống nhất nguyên tắc đặt lợi ích của tập thể lên trên. Viettel là
nơi nuôi sống mỗi cá nhân, khi công ty phát triển thì cuộc sống riêng của mỗi cad
nhân cũng được cải thiện.
2.1.2. Chuẩn mực người Viettel
Có khát vọng xây dựng Viettel thành một Tập đoàn hùng mạnh
Trung thực, đoàn kết, biết ơn người đi trước.
Luôn đặt lợi ích tập thể lên trước.
cho bất kỳ ai ngoài Viettel bất cứ thông tin nào liên quan đến công ty khi chúng
23
chưa được công khai, mà không được phép của cấp quản lý hay theo yêu cầu của
pháp luật, vào bất kỳ thời điểm nào trong hay sau thời gian làm việc tại công ty.
Không nên để tài liệu quan trọng ở trên bàn hay tại khu vực làm việc mà người
khác có thể thấy. Không nên chuyển thông tin quan trọng qua máy fax vì có thể lộ
thông tin cho những người không được quyền biết. Thực hiện đổi toàn bộ
password, xóa thư điện tử … đối với những trường hợp nhân viên Viettel thôi việc.
Không nên trao đổi công việc của công ty với giới báo chí (kể cả trường hợp phóng
viên là một người bạn thân). Mọi câu hỏi của báo chí phải được tham khảo với
Phòng Truyền thông.
Tránh các hành động dẫn đến xung đột lợi ích với Viettel: Không nên nhận
tiền hoặc tài sản từ các bên thứ ba liên quan đến các giao dịch làm ăn với Viettel.
Không nên hợp tác hoặc nhận tư vấn cho khách hàng, đối tác hay các công ty cùng
ngành với Viettel. Không nên tham gia bất kỳ một hoạt động bên ngoài nào cạnh
tranh với việc kinh doanh của Viettel. Không nên tham gia việc làm ở bên ngoài
hoặc các hoạt động khác gây cản trở khả năng của bản thân trong việc dành thời
gian và sự tập trung cần thiết cho công việc tại Viettel. Không được nhận quà biếu,
tiền của đối tác, khách hàng … để ra những quyết định đi ngược lại lợi ích của
Viettel. Không được sử dụng tiền, tài sản của Viettel để mang lại lợi ích cho cá
nhân, gia đình, bạn bè mình.
* Ứng xử của người Viettel trong công việc[8;Tr19]
Thuê ngoài: Dù làm việc gì, người Viettel cũng phải tự làm trước, khi hiểu
và nắm được rồi mới đẩy ra bên ngoài. Làm gì người Viettel cũng làm đến tận cùng.
Quên đi thành công: Mỗi khi áp dụng thành công một chiến lược, một chính
sách, chúng ta sẽ đặt câu hỏi nếu làm ngược lại thì sẽ thế nào?
Không chạy theo thành tích: Việc gian lận để đạt được thành tích được coi là
một hành động phá hoại Viettel. Các sai sót hoặc kẽ hở của chính sách cần sớm
25