“Nghiên cứu tổ chức dạy học phần Cơ học và Nhiệt học Vật lí THCS theo lí thuyết Sư phạm tích hợp ”. - Pdf 45

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả

NGÔ THỊ CHINH

i


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Lê Thanh Huy đã trực
tiếp hƣớng dẫn em trong quá trình làm khóa luận. Em xin đƣợc tri ân đến thầy trong
thời gian qua đã dạy dỗ, hƣớng dẫn nhiệt tình, tận tâm cũng nhƣ động viên, giúp đỡ để
em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Ban Chủ
nhiệm khoa Vật lý cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp 11SVL –
Trƣờng Đại học Sƣ phạm – Đại học Đà Nẵng.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các em
sinh viên đã luôn động viên, giúp đỡ, dành nhiều tình cảm, chia sẻ những khó khăn để
em hoàn thành khóa luận.
Tất cả những tình cảm quý báu của quý thầy cô, gia đình, bạn bè, sinh viên em
xin tạc dạ ghi ơn, đó là động lực giúp em tiếp bƣớc trên con đƣờng nghiên cứu khoa
học ở phía trƣớc.
Tác giả

NGÔ THỊ CHINH


Giáo viên

GD:

Giáo dục

ĐT:

Đào tạo

SGK:

Sách giáo khoa

THCVĐ:

Tình huống có vấn đề

TN:

Thực nghiệm

ĐC:

Đối chứng

iv



1.3.

Khái niệm về dạy học tích hợp .......................................................................... 8

1.4.

Mục tiêu của dạy học tích hợp ........................................................................... 9

1.5.

Ƣu điểm của chƣơng trình dạy học tích hợp.................................................... 10

1.6.

Các cách tiếp cận tích hợp ............................................................................... 12

1.6.1.

Tích hợp đa môn ....................................................................................... 12

1.6.2.

Tích hợp liên môn ..................................................................................... 12

1.6.3.

Tích hợp xuyên môn ................................................................................. 12

1.7.



Vị trí .......................................................................................................... 18

2.1.2.

Mục tiêu..................................................................................................... 18

2.2.

Bài dạy tích hợp ............................................................................................... 19

2.3.

Giáo án tích hợp ............................................................................................... 20

2.4. Tìm hiều phƣơng pháp dạy học hiện nay và phƣơng pháp dạy học theo quan
điểm tích hợp .............................................................................................................. 20
2.5.

Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cụ thể cho bài học ................................ 21

2.5.1.

Các hoạt động xây dựng tiến trình dạy học tích hợp ................................ 21

2.5.2.

Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp ........................................................ 21

2.6.

Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm......................................................... 43

3.2.

Đối tƣợng và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm........................................... 43

3.2.1.

Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 43

3.2.2.

Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .......................................................... 43

3.3.

Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ...................................................................... 44

3.4.

Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................................... 44

3.4.1.

Yêu cầu chung về xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................. 44

3.4.2.

Kết quả thực nghiệm sƣ phạm................................................................... 44


Trong những năm gần đây, bộ GD và ĐT đã quan tâm tới việc đƣa tƣ tƣởng sƣ
phạm tích hợp vào chƣơng trình SGK mới và trong quá trình đổi mới phƣơng pháp dạy
học. Vận dụng tƣ tƣởng này giúp liên kết các kiến thức trong bộ môn Vật lí nói riêng
và giữa các môn học nói chung nhằm vận dụng tốt các phƣơng pháp dạy học tích cực
để tăng hiệu quả giáo dục.
Xuất phát từ việc thay đổi sách giáo khoa bậc học THCS. Các môn học nói
chung đều có sự thay đổi lớn, chƣơng trình đƣợc xây dựng trên quan điểm tích hợp
kiến thức từ 3 phân môn. Vấn đề tích hợp là nội dung quan trọng không thể thiếu trong
việc đổi mới thay sách, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy trong nhà trƣờng hiện nay. Vì
vậy đòi hỏi ngƣời dạy phải linh hoạt vận dụng nhiều biện pháp, thao tác, kỹ năng
để giảng dạy tốt hơn. Hơn thế nữa việc đổi mới phƣơng pháp dạy và học phù hợp với
xu thế phát triển của xã hội. Dạy học theo hƣớng “tích cực hoá” lấy hoạt động học
3


tập của HS làm trung tâm, vai trò của ngƣời thầy là ngƣời tổ chức – chủ đạo, học trò là
ngƣời chủ động khám phá – lĩnh hội kiến thức.
Đối với môn Vật lý, qua nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành vận dụng tích hợp
vào dạy học phần Cơ học và Nhiệt học Vật lí Trung học Cơ sở nhằm hình thành và
phát triển năng lực cho HS một cách có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện tốt mục tiêu
giáo dục và đào tạo của bộ môn. Chúng tôi đã tiến hành vận dụng các nội dung của các
môn học khác nhƣ: Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử,... (vì nhiều quá trình Hóa học,
Sinh học, Địa lí, Lịch sử,... chịu tác động của yếu tố Vật lý) và các kiến thức thực tiễn
vào quá trình dạy học từng bài cụ thể. Song vấn đề tích hợp còn quá mới mẻ, còn bất
cập, còn khó khăn cho GV trong sự đổi mới phƣơng pháp giảng dạy tích cực hoá hoạt
động học tập của HS nhằm nâng cao giáo dục toàn diện cho HS. Chính những lí do đó
chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tổ chức dạy học phần Cơ học và Nhiệt học
Vật lí THCS theo lí thuyết Sƣ phạm tích hợp ”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất đƣợc các bƣớc tổ chức dạy học theo hƣớng tích hợp.

Chƣơng I: Cơ sở lí luận của dạy học tích hợp.
Chƣơng II: Xây dựng và tiến hành soạn giáo án tích hợp
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm

5


NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

1.1 Xu hƣớng, quan điểm về tích hợp
Trong chƣơng trình dạy học và cơ sở đào tạo trƣớc đây thƣờng cấu trúc mang
tính “hàn lâm” nghĩa là lấy nội dung giảng dạy làm “cốt” để GV truyền thụ kiến thức
cho HS theo các môn học đã đƣợc quy định trong các chƣơng trình mà xu hƣớng này
ngƣời ta thƣờng gọi đó là giáo dục “định hƣớng nội dung”. Những nội dung của môn
học đƣợc dựa trên các chuyên ngành tƣơng ứng. Ngƣời thầy chú trọng trang bị cho HS
hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau mà chƣa chú trọng
đầy đủ đến nhu cầu cần thiết của ngƣời học và khả năng ứng dụng của họ vào thực
tiễn. Tuy nhiên ngày nay chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung không còn thích
hợp, trong đó có những nguyên nhân sau:
Ngày nay, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc
những nội dung chi tiết trong chƣơng trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung
chƣơng trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Ngoài ra những tri thức
tiếp thu trong nhà trƣờng cũng nhanh bị lạc hậu. Do đó việc rèn luyện phƣơng pháp
học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con ngƣời có khả
năng học tập suốt đời.
Chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung dẫn đến xu hƣớng việc kiểm tra
đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định
hƣớng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn.
Do phƣơng pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng ứng

là những tình huống tích hợp. Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí
luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng đa
ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm
các kiến thức của các bộ môn khác nhau có thể vận dụng vào giảng dạy Vật lý. Phân
môn này sẽ củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức cho phân môn khác. Trong chƣơng trình
Vật lý THCS có nhiều bài tích hợp có thể áp dụng vào giải quyết những hiện tƣợng thực
tế thông qua các môn học khác nhau. Từ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu nội dung,
chƣơng trình SGK Vật lý phần Cơ học và Nhiệt học với mục đích nâng cao chất lƣợng
dạy học.
1.2. Khái niệm tích hợp
Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiến thức môn
học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên
hệ về lý luận và thực tiễn đƣợc đƣa vào bài học [4].
7


Theo Wikipedia, the free encyclopedia: Integrative Learning is a learning
theory describing a movement toward integrated lessons helping students make
connections across curricula: Học tập tích hợp là một lí thuyết về học tập mô tả
hoạt động hƣớng tới bài học tích hợp, giúp ngƣời học thực hiện việc kết nối các
chƣơng trình học tập.
Theo Wikipédia, l'encyclopédie libre: Khoa học sƣ phạm tích hợp là một lí
thuyết theo đó ngƣời học huy động mọi “nguồn lực” để giải quyết một tình
huống phức hợp – có vấn đề.
Theo Lý thuyết hội nhập giáo dục: Tích hợp giáo dục là những hoạt động
thực hiện việc chuyển đổi thông tin từ ngôn ngữ môn học này sang ngôn ngữ môn
học khác bởi ngƣời học dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên, nhờ đó đạt đƣợc việc
nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển nhân cách ngƣời học.
Nhƣ vậy theo chúng tôi: tích hợp là phƣơng pháp giảng dạy kết hợp nội dung
của một hoặc nhiều môn học nhằm làm sáng tỏ nội dung kiến thức để hình thành một

việc đào tạo ra những con ngƣời với những năng lực cụ thể để giải quyết những vấn đề
trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
Dạy học tích hợp hƣớng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm khác nhau
của cùng một môn học cũng nhƣ của các môn học khác nhau, hƣớng tới đào tạo HS có
năng lực đáp ứng đƣợc thách thức lớn của xã hội ngày nay là có đƣợc khả năng huy
động hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích
một tình huống xuất hiện hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình
huống chƣa từng gặp. Tƣ tƣởng sƣ phạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực để
giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo của HS trong quá trình dạy học.
Dạy học theo hƣớng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu
thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trƣờng phổ thông và trong chƣơng
trình xây dựng môn học.
1.4. Mục tiêu của dạy học tích hợp
Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa: Bằng cách đặt các quá trình đó vào
hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS, để HS thấy đƣợc ý nghĩa của các kiến thức, kĩ năng
và năng lực cần lĩnh hội. Trong khoa sƣ phạm tích hợp các quá trình học tập không cô
lập với cuộc sống hằng ngày, không còn sự tách biệt giữa nhà trƣờng và thực tiễn cuộc
sống. Trái lại thông qua việc liên kết kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau, cách thức
khác nhau, phƣơng tiện khác nhau và sự đóng góp của nhiều môn học ngƣời ta tìm
cách hòa nhập thế giới nhà trƣờng và thế giới cuộc sống.
Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Cần tránh đặt tất cả các quá trình
học tập ngang bằng với nhau, trong quá trình dạy học cần có sự sàng lọc, lựa chọn các
tri thức, kĩ năng đƣợc xem là quan trọng đối với quá trình học tập, có ích trong cuộc
9


sống hoặc là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Từ đó cần nhấn mạnh chúng và đầu
tƣ thời gian cũng nhƣ có những giải pháp hợp lí.
Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống: Khoa sƣ phạm tích hợp cũng nhằm nêu
bật các cách thức sử dụng kiến thức mà HS đã lĩnh hội đƣợc, tạo ra các tình huống học


vụ cho cuộc sống của mình và cộng đồng. Học theo hƣớng tích hợp sẽ giúp cho các em
quan tâm hơn đến con ngƣời và xã hội ở xung quanh mình, việc học gắn liền với cuộc
sống đời thƣờng là yếu tố để các em học tập. Những thắc mắc nảy sinh từ thực tế làm
nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các em.
Chƣơng trình dạy học tích hợp giúp HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm, việc
học tập và làm việc theo nhóm tạo nên bầu không khí thân thiện, đoàn kết, học hỏi lẫn
nhau. Ƣu điểm của dạy học tích hợp:
- Mục tiêu của việc học đƣợc ngƣời học xác định một cách rõ ràng ngay tại thời
điểm học;
- Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân biệt
đƣợc nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; Các kiến thức gắn liền với kinh
nghiệm sống của học sinh;
- Phƣơng pháp dạy học: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiết lập mối
liên hệ giữa các khái niệm đã học;
- Đối với ngƣời học: Cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải quyết
đƣợc một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiện phát
triển kỹ năng chuyên môn.
Tuy nhiên, khi thực hiện dạy học tích hợp cũng gặp phải không ít khó khăn vì
đây còn là một quan điểm còn mới đối với nhà trƣờng, với GV, với phƣơng diện quản
lý, với tâm lý HS và phụ huynh HS cũng nhƣ các nhà khoa học của mỗi bộ môn. Các
chuyên gia, các nhà sƣ phạm đào tạo GV trong các trƣờng sƣ phạm, các chuyên viên
phụ trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vực mới trong đó
cần sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắn bó; GV và các cán bộ thanh tra,
chỉ đạo thƣờng gắn theo môn học, không dễ để thực hiện chƣơng trình tích hợp các
môn học; phụ huynh HS khó có thể ủng hộ những chƣơng trình khác với chƣơng trình
mà con họ đã đƣợc học.
GV đóng yếu tố hết sức quan trọng trong dạy học tích hợp:
- GV cần chuyển từ dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, tức thay đổi
phƣơng pháp dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, GV không chỉ làm việc với

Tích hợp liên môn còn đƣợc hiểu nhƣ là phƣơng án trong đó nhiều môn học
liên quan đƣợc kết lại thành một môn học mới với một hệ thống những chủ đề nhất
định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp.
1.6.3. Tích hợp xuyên môn
Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chƣơng trình học
tập xoay quanh các vấn đề và quan tâm của ngƣời học. HS phát triển các kĩ năng sống
khi họ áp dụng các kĩ năng môn học và liên môn vào ngữ cảnh thực tế của cuộc sống.
Hai con đƣờng dẫn đến tích hợp xuyên môn: học tập theo dự án và thƣơng lƣợng
chƣơng trình học.

12


1.7. Một số quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp
1.7.1. Dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức, con đƣờng mà GV áp dụng trong việc
dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi khám phá độc lập của HS bằng cách đƣa ra
các tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của HS nhằm giải quyết các vấn đề.
Dạy học giải quyết vấn đề gồm có bốn đặc trƣng sau:
- Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là xuất phát từ tình huống có
vấn đề: Tình huống có vấn đề (THCVĐ) luôn chứa đựng nội dung cần xác định, một
nhiệm vụ cần giải quyết, một vƣớng mắc cần tháo gỡ... và do vậy, kết quả của việc
nghiên cứu và giải quyết THCVĐ sẽ là tri thức mới hoặc phƣơng thức hành động mới
đối với chủ thể.
- Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề được chia thành những
giai đoạn có mục đích chuyên biệt:
+ Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bƣớc: Tri giác vấn đề  Giải
quyết vấn đề  Kiểm tra và nghiên cứu lời giải.
+Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bƣớc: Đƣa ra vấn đề  Nghiên
cứu vấn đề  Giải quyết vấn đề  Vận dụng.

tƣởng.
1.8. Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí và mối liên
hệ giữa bài học với thực tế.
1.8.1. Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí.
Vận dụng dạy học tích hợp một cách có ý nghĩa: Phải nghiên cứu, lựa chọn các
nội dung, tình huống có ý nghĩa đối với việc học tập và hình thành các năng lực cần
thiết cho HS.
Không làm cho HS quá tải: Nghiên cứu, lựa chọn kĩ càng, xác định rõ ràng thời
gian và mức độ tích hợp. Tránh liên kết kiến thức quá rộng hoặc quá sâu dẫn đến quá
tải học tập cho HS làm giảm hiệu quả dạy học.
Vận dụng hợp lí các phƣơng pháp dạy học, phƣơng tiện dạy học để tạo ra hiệu
quả giáo dục cao.
Tăng cƣờng khai thác mối quan hệ liên môn và liên kết kiến thức trong nội bộ
môn học.
1.8.2. Mối liên hệ giữa bài học với thực tế
Nội dung liên quan với thực tế cuộc sống của HS thu hút sự chú ý của HS hơn và
HS suy nghĩ lâu hơn. Sự liên quan càng thêm ý nghĩa qua việc hƣớng dẫn HS rút ra
đƣợc những mối liên kết giữa những điều HS đang học và ứng dụng các kiến thức đó,
đặc biệt là trong việc tìm ra các giải pháp cho những vấn đề mà HS và cộng đồng đang
gặp phải.
14


Sự chủ động khám phá của HS: HS đƣợc chuẩn bị tốt hơn để tiếp thu và ghi nhớ
những thông tin, phƣơng pháp hoặc kĩ năng mới một khi HS dành thời gian tự khám
phá, thử thách hay một vấn đề. Nghĩa là HS không nhận bất cứ sự hƣớng dẫn cụ thể
hay câu trả lời có sẵn ở đầu bài học.
Quyền tự chủ và lựa chọn của HS: Một môi trƣờng hỗ trợ sự phát triển các kĩ
năng sẽ cung cấp cho HS những lựa chọn có thể trong các hoạt động mà HS thực hiện.
Chu kì sáng tạo của HS: Sự phản hồi đích thực trong quá trình hoạt động.

hợp phù hợp vào bài học cho HS hiểu và thấy đƣợc mặt thực tế của kiến thức, thấy
đƣợc khả năng nhận thức và cải tạo thế giới tự nhiên vì cuộc sống của con ngƣời. Các
kiến thức thực tế đƣợc tích hợp trong từng bài học sẽ đảm bảo cho HS có hứng thú học
tập, đảm bảo cho quá trình dạy học gắn bó mật thiết với cuộc sống, góp phần phát triển
năng lực của mỗi HS. Trong dạy học Vật lí, ngƣời GV cần phải tích hợp nội dung giáo
dục môi trƣờng vào một số bài học để trang bị cho HS những tri thức khoa học về môi
trƣờng.
Vận dụng dạy học tích vào thực tế dạy học Vật lí ở nƣớc ta còn khá mới mẻ, nhất
là chƣơng trình và sách giáo khoa đã đƣợc phân hóa sâu sắc, GV chƣa đƣợc bồi dƣỡng
về khoa sƣ phạm tích hợp và thói quen dạy chỉ dựa vào SGK đã in sâu trong mỗi GV.
Do đó, GV cần đƣợc trang bị các kiến thức liên môn, phƣơng pháp dạy học tích hợp,
tài liệu tham khảo, sự chỉ đạo chuyên môn của các nhà quản lí giáo dục.

16


KẾT LUẬN CHƢƠNG I

Trong chƣơng này chúng tôi đã làm những việc sau:
-

Hệ thống hóa lý luận về dạy học tích hợp.

-

Trình bày đƣợc một số mục tiêu của dạy học tích hợp.

-

Nêu lên các cách tiếp cận và một số quan điểm trong tổ chức dạy học tích

cũng nhƣ khả năng nhận thức của con ngƣời trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nƣớc.
Môn Vật lí ở THCS có vị trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển, hệ thống
hóa các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS đã lĩnh hội và hình thành ở tiểu học, mặt
khác, nó góp phần chuẩn bị cho HS những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để
tiếp tục học lên Trung học phổ thông và Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi
vào lao động sản xuất đòi hỏi những hiểu biết nhất định về Vật lí.
Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác nhƣ:
Toán học, Hóa học, Sinh học, Địa lí,….
Quá trình dạy học môn Vật lí là một bộ phận của quá trình giáo dục nói chung,
tuân theo quy luật chung của giáo dục [8]. Dạy học Vật lí không phải đơn thuần là
truyền đạt cho HS những kiến thức Vật lí mà thông qua dạy học môn Vật lí phải góp
phần hình hành và phát triển phẩm chất, nhân cách toàn diện cho HS.
2.1.2. Mục tiêu
2.1.2.1. Kiến thức
- Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản và phù hợp với các quan điểm
hiện đại bao gồm:
+ Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng và quá trình Vật lí thƣờng gặp trong
đời sống và sản xuất.
+ Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản.
18


+ Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và sản xuất.
2.1.2.2. Kĩ năng
- Quan sát các hiện tƣợng và các quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời sống
hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết cho
việc học tập Vật lí.
- Sử dụng các dụng cụ đo lƣờng phổ biến của Vật lí cũng nhƣ kĩ năng lắp ráp và
tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản.

Khi xây dựng bài dạy theo quan điểm tích hợp, ngƣời GV không chỉ chú trọng
nội dung kiến thức tích hợp mà còn phải xây dựng một hệ thống hoạt động, thao tác
tƣơng ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt ngƣời học từng bƣớc thực hiện để hình thành năng
lực. Bài dạy theo quan điểm tích hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi
sự tích hợp các kiến thức, kỹ năng chuyên môn để giải quyết tình huống nghề nghiệp.
Bài dạy tích hợp liên quan đến các thành phần sau:
- Chƣơng trình đào tạo nghề
- Mô đun giảng dạy
- Giáo án tích hợp
- Đề cƣơng bài giảng theo giáo án
- Đề kiểm tra
- Các mô phỏng, bản vẽ, biểu mẫu sử dụng trong bài giảng
Trong đó, giáo án tích hợp là thành phần quan trọng nhất. Vì vậy, để tổ chức dạy
học tích hợp thành công đó là GV phải biên soạn đƣợc giáo án tích hợp phù hợp với
trình độ của ngƣời học, với điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo, nhƣng vẫn đảm bảo
thời gian và nội dung theo chƣơng trình khung đã quy định.
2.3. Giáo án tích hợp
Giáo án tích hợp không phải là một bản đề cƣơng kiến thức để GV lên lớp truyền
thụ áp đặt cho ngƣời học, mà là một bản thiết kế các hoạt động, tình huống nhằm tổ
chức cho ngƣời học thực hiện trong giờ lên lớp để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Việc xây dựng giáo án tích hợp phải đảm bảo các nội dung và cấu trúc đặc thù. Việc
lựa chọn hoạt động của GV và HS đòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt để ngƣời học thông
qua hoạt động mà tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ đối với lao động nghề
nghiệp và cuộc sống.
2.4.

Tìm hiều phƣơng pháp dạy học hiện nay và phƣơng pháp dạy học theo

quan điểm tích hợp
- Chƣơng trình vật lý THCS hiện nay có những đặc điểm sau [3]:

tích hợp, mục tiêu tích hợp là một năng lực, ít nhất phải có các đặc trƣng sau: năng lực
này tác động trong một tình huống tích hợp, nghĩa là một tình huống bao gồm thông
tin cốt yếu và thông tin nhiễu về việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội.
Thực chất đây là xác định các tình huống có vấn đề mà HS cần giải quyết.
- Xây dựng tiến trình dạy học: xây dựng lôgic khoa học hình thành kiến thức,
trên cơ sở đó đƣa ra các mục tiêu tích hợp ở vị trí thích hợp phù hợp với nội dung học
tập.
- Lựa chọn và vận dụng các phƣơng pháp dạy học phù hợp: vận dụng các
phƣơng pháp dạy học tích cực.
2.5.2. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp
- Xác định rõ nội dung của bài học
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status