LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, được các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
NGÔ THỊ CHINH
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Lê Thanh Huy đã trực
tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận. Em xin được tri ân đến thầy trong
thời gian qua đã dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm cũng như động viên, giúp đỡ để
em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm, Ban Chủ
nhiệm khoa Vật lý cùng quý thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp 11SVL –
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các em
sinh viên đã luôn động viên, giúp đỡ, dành nhiều tình cảm, chia sẻ những khó khăn để
em hoàn thành khóa luận.
Tất cả những tình cảm quý báu của quý thầy cô, gia đình, bạn bè, sinh viên em
xin tạc dạ ghi ơn, đó là động lực giúp em tiếp bước trên con đường nghiên cứu khoa
học ở phía trước.
Tác giả
NGÔ THỊ CHINH
2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 3.2: Hiểu biết và việc vận dụng kiến thức về môi trường và nhiều môn học khác
trong học Vật lí 45
Bảng 3.3: Hứng thú và mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi thực nghiệm sư
phạm 46
Bảng 3.4: Kết quả của bài kiểm tra 46
làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với HS. Tích hợp không những không
đưa tới sự quá tải về dung lượng kiến thức, mà còn làm cho bài giảng sinh động, HS
hứng thú học tập bộ môn và khắc sâu hơn được nội dung bài học nếu giáo viên (GV)
biết vận dụng đúng lúc, đúng chỗ. Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ
thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung
thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các
môn học đó [1], [2]. Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao
năng lực của người học, giúp đào tạo những con người có đầy đủ phẩm chất và năng
lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
IV. Trong những năm gần đây, bộ GD và ĐT đã quan tâm tới việc đưa tư
tưởng sư phạm tích hợp vào chương trình SGK mới và trong quá trình đổi mới phương
pháp dạy học. Vận dụng tư tưởng này giúp liên kết các kiến thức trong bộ môn Vật lí
nói riêng và giữa các môn học nói chung nhằm vận dụng tốt các phương pháp dạy học
tích cực để tăng hiệu quả giáo dục.
V. Xuất phát từ việc thay đổi sách giáo khoa bậc học THCS. Các môn
học nói chung đều có sự thay đổi lớn, chương trình được xây dựng trên quan điểm tích
hợp kiến thức từ 3 phân môn. Vấn đề tích hợp là nội dung quan trọng không thể thiếu
trong việc đổi mới thay sách, đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường hiện
5
nay. Vì vậy đòi hỏi người dạy phải linh hoạt vận dụng nhiều biện pháp, thao tác, kỹ
năng để giảng dạy tốt hơn. Hơn thế nữa việc đổi mới phương pháp dạy và học phù hợp
với xu thế phát triển của xã hội. Dạy học theo hướng “tích cực hoá” lấy hoạt động học
tập của HS làm trung tâm, vai trò của người thầy là người tổ chức – chủ đạo, học trò là
người chủ động khám phá – lĩnh hội kiến thức.
VI. Đối với môn Vật lý, qua nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành vận dụng tích
hợp vào dạy học phần Cơ học và Nhiệt học Vật lí Trung học Cơ sở nhằm hình thành
và phát triển năng lực cho HS một cách có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục và đào tạo của bộ môn. Chúng tôi đã tiến hành vận dụng các nội dung
của các môn học khác như: Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, (vì nhiều quá trình
Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử, chịu tác động của yếu tố Vật lý) và các kiến thức
XIX. - Phương pháp thực nghiệm
II. CẤU TRÚC NỘI DUNG
XX. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận có
03 chương:
XXI. Chương I: Cơ sở lí luận của dạy học tích hợp.
XXII. Chương II: Xây dựng và tiến hành soạn giáo án tích hợp
XXIII. Chương III: Thực nghiệm sư phạm
XXIV.
7
XXV. NỘI DUNG
XXVI.
XXVII. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP
XXVIII.
1.1 Xu hướng, quan điểm về tích hợp
XXIX. Trong chương trình dạy học và cơ sở đào tạo trước đây thường cấu trúc
mang tính “hàn lâm” nghĩa là lấy nội dung giảng dạy làm “cốt” để GV truyền
thụ kiến thức cho HS theo các môn học đã được quy định trong các chương
trình mà xu hướng này người ta thường gọi đó là giáo dục “định hướng nội
dung”. Những nội dung của môn học được dựa trên các chuyên ngành tương
ứng. Người thầy chú trọng trang bị cho HS hệ thống tri thức khoa học khách
quan về nhiều lĩnh vực khác nhau mà chưa chú trọng đầy đủ đến nhu cầu cần
thiết của người học và khả năng ứng dụng của họ vào thực tiễn. Tuy nhiên
ngày nay chương trình dạy học định hướng nội dung không còn thích hợp,
trong đó có những nguyên nhân sau:
XXX. Ngày nay, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định
cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội
dung chương trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Ngoài ra những tri
thức tiếp thu trong nhà trường cũng nhanh bị lạc hậu. Do đó việc rèn luyện phương
pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con người có
khả năng học tập suốt đời.
XLI. Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Trước hết
phải thấy rằng cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư, là một “tập đại thành” của tri
thức, kinh nghiệm và phương pháp [5]. Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ
cũng là những tình huống tích hợp. Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào
của lí luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng
đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và tìm
kiếm các kiến thức của các bộ môn khác nhau có thể vận dụng vào giảng dạy Vật lý.
Phân môn này sẽ củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức cho phân môn khác. Trong chương
trình Vật lý THCS có nhiều bài tích hợp có thể áp dụng vào giải quyết những hiện tượng
thực tế thông qua các môn học khác nhau. Từ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu nội dung,
chương trình SGK Vật lý phần Cơ học và Nhiệt học với mục đích nâng cao chất lượng
dạy học.
1.2. Khái niệm tích hợp
XLII. Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiến
thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên
những mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đưa vào bài học [4].
9
XLIII. Theo Wikipedia, the free encyclopedia: Integrative Learning is a
learning theory describing a movement toward integrated lessons helping students
make connections across curricula: Học tập tích hợp là một lí thuyết về học tập mô
tả hoạt động hướng tới bài học tích hợp, giúp người học thực hiện việc kết nối các
chương trình học tập.
XLIV. Theo Wikipédia, l'encyclopédie libre: Khoa học sư phạm tích hợp là
một lí thuyết theo đó người học huy động mọi “nguồn lực” để giải quyết một tình
huống phức hợp – có vấn đề.
XLV. Theo Lý thuyết hội nhập giáo dục: Tích hợp giáo dục là những hoạt
động thực hiện việc chuyển đổi thông tin từ ngôn ngữ môn học này sang ngôn
ngữ môn học khác bởi người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhờ đó đạt
được việc nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển nhân cách
người học.
hướng đến việc đào tạo ra những con người với những năng lực cụ thể để giải quyết
những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
L. Dạy học tích hợp hướng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm
khác nhau của cùng một môn học cũng như của các môn học khác nhau, hướng tới đào
tạo HS có năng lực đáp ứng được thách thức lớn của xã hội ngày nay là có được khả
năng huy động hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách
hữu ích một tình huống xuất hiện hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một
tình huống chưa từng gặp. Tư tưởng sư phạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực
để giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo của HS trong quá trình dạy học.
LI. Dạy học theo hướng tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành
xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong
chương trình xây dựng môn học.
1.4. Mục tiêu của dạy học tích hợp
LII. Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa: Bằng cách đặt các quá trình
đó vào hoàn cảnh có ý nghĩa đối với HS, để HS thấy được ý nghĩa của các kiến thức,
kĩ năng và năng lực cần lĩnh hội. Trong khoa sư phạm tích hợp các quá trình học tập
không cô lập với cuộc sống hằng ngày, không còn sự tách biệt giữa nhà trường và thực
tiễn cuộc sống. Trái lại thông qua việc liên kết kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau,
cách thức khác nhau, phương tiện khác nhau và sự đóng góp của nhiều môn học người
ta tìm cách hòa nhập thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống.
LIII. Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Cần tránh đặt tất cả các
quá trình học tập ngang bằng với nhau, trong quá trình dạy học cần có sự sàng lọc, lựa
chọn các tri thức, kĩ năng được xem là quan trọng đối với quá trình học tập, có ích
11
trong cuộc sống hoặc là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Từ đó cần nhấn mạnh
chúng và đầu tư thời gian cũng như có những giải pháp hợp lí.
LIV. Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống: Khoa sư phạm tích hợp cũng
nhằm nêu bật các cách thức sử dụng kiến thức mà HS đã lĩnh hội được, tạo ra các tình
huống học tập để HS vận dụng kiến thức một cách sáng tạo, tự lực để hình thành
người lao động có năng lực, tự lập. Do đó, khoa sư phạm tích hợp không quan tâm đến
sinh từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các em.
LIX. Chương trình dạy học tích hợp giúp HS có nhiều cơ hội làm việc theo
nhóm, việc học tập và làm việc theo nhóm tạo nên bầu không khí thân thiện, đoàn kết,
học hỏi lẫn nhau. Ưu điểm của dạy học tích hợp:
LX. - Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràng ngay
tại thời điểm học;
LXI. - Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân
biệt được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; Các kiến thức gắn liền
với kinh nghiệm sống của học sinh;
LXII. - Phương pháp dạy học: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiết
lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học;
LXIII. - Đối với người học: Cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải
quyết được một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiện
phát triển kỹ năng chuyên môn.
LXIV. Tuy nhiên, khi thực hiện dạy học tích hợp cũng gặp phải không ít khó
khăn vì đây còn là một quan điểm còn mới đối với nhà trường, với GV, với phương
diện quản lý, với tâm lý HS và phụ huynh HS cũng như các nhà khoa học của mỗi bộ
môn. Các chuyên gia, các nhà sư phạm đào tạo GV trong các trường sư phạm, các
chuyên viên phụ trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vực
mới trong đó cần sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắn bó; GV và các cán
bộ thanh tra, chỉ đạo thường gắn theo môn học, không dễ để thực hiện chương trình
tích hợp các môn học; phụ huynh HS khó có thể ủng hộ những chương trình khác với
chương trình mà con họ đã được học.
LXV. GV đóng yếu tố hết sức quan trọng trong dạy học tích hợp:
LXVI. - GV cần chuyển từ dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, tức thay đổi
phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, GV không chỉ làm
việc với từng HS mà làm việc với từng nhóm HS.
13
LXVII. - GV cần bồi dưỡng thêm kiến thức liên ngành, bổ sung kiến thức giao thoa
giữa các môn học.
chương trình học.
14
1.7. Một số quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp
1.7.1. Dạy học giải quyết vấn đề
LXXV. Dạy học giải quyết vấn đề là cách thức, con đường mà GV áp
dụng trong việc dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi khám phá độc lập của HS
bằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của HS nhằm giải
quyết các vấn đề.
LXXVI. Dạy học giải quyết vấn đề gồm có bốn đặc trưng sau:
LXXVII. - Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là xuất phát từ tình
huống có vấn đề: Tình huống có vấn đề (THCVĐ) luôn chứa đựng nội dung
cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ và
do vậy, kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết THCVĐ sẽ là tri thức mới
hoặc phương thức hành động mới đối với chủ thể.
LXXVIII. - Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề được chia thành
những giai đoạn có mục đích chuyên biệt:
LXXIX. + Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bước: Tri giác vấn đề
Giải quyết vấn đề Kiểm tra và nghiên cứu lời giải.
LXXX. +Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bước: Đưa ra vấn đề
Nghiên cứu vấn đề Giải quyết vấn đề Vận dụng.
LXXXI. - Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề bao gồm nhiều
hình thức tổ chức đa dạng: Quá trình học tập có thể diễn ra với những cách tổ
chức đa dạng lôi cuốn người học tham gia cùng tập thể, động não, tranh luận
dưới sự dẫn dắt, gợi mở, cố vấn của GV.
LXXXII. - Có nhiều mức độ tích cực tham gia của HS khác nhau: Tùy theo mức
độ độc lập của HS trong quá trình giải quyết vấn đề, người ta đề cập đến các
cấp độ khác nhau, cũng đồng thời là những hình thức khác nhau của dạy học
giải quyết vấn đề như tự nghiên cứu giải quyết vấn đề, tìm tòi từng phần, trình
bày giải quyết vấn đề của GV.
1.7.2. Dạy học định hướng hoạt động
ra hiệu quả giáo dục cao.
XCII. Tăng cường khai thác mối quan hệ liên môn và liên kết kiến thức trong
nội bộ môn học.
1.8.2. Mối liên hệ giữa bài học với thực tế
XCIII. Nội dung liên quan với thực tế cuộc sống của HS thu hút sự chú ý của
HS hơn và HS suy nghĩ lâu hơn. Sự liên quan càng thêm ý nghĩa qua việc hướng dẫn
HS rút ra được những mối liên kết giữa những điều HS đang học và ứng dụng các kiến
thức đó, đặc biệt là trong việc tìm ra các giải pháp cho những vấn đề mà HS và cộng
đồng đang gặp phải.
XCIV. Sự chủ động khám phá của HS: HS được chuẩn bị tốt hơn để tiếp thu và
ghi nhớ những thông tin, phương pháp hoặc kĩ năng mới một khi HS dành thời gian tự
16
khám phá, thử thách hay một vấn đề. Nghĩa là HS không nhận bất cứ sự hướng dẫn cụ
thể hay câu trả lời có sẵn ở đầu bài học.
XCV. Quyền tự chủ và lựa chọn của HS: Một môi trường hỗ trợ sự phát triển
các kĩ năng sẽ cung cấp cho HS những lựa chọn có thể trong các hoạt động mà HS
thực hiện.
XCVI. Chu kì sáng tạo của HS: Sự phản hồi đích thực trong quá trình hoạt động.
XCVII. HS nghiên cứu, tự đáng giá công việc của mình với mục tiêu đã đề ra.
Thông tin phản hồi của GV và những bạn học giúp HS cải tiến công việc và phát triển
cách đánh giá về chính công việc của mình. GV đóng vai trò là người hướng dẫn
1.9. Phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh thông qua
dạy học tích hợp
XCVIII. Muốn phát triển hứng thú HS thì điều quan trọng nhất là phải nắm được
khả năng, nhu cầu, nguyện vọng và các định hướng của HS. Điều mà GV phải thực
hiện thường xuyên là kích thích hứng thú trong quá trình dạy học thông qua các yếu tố
của nó: Nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức,… Năng lực vận dụng
kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một
cách nhanh chóng, áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt
động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh.
CIV.
CV. Trong chương này chúng tôi đã làm những việc sau:
- Hệ thống hóa lý luận về dạy học tích hợp.
- Trình bày được một số mục tiêu của dạy học tích hợp.
- Nêu lên các cách tiếp cận và một số quan điểm trong tổ chức dạy học tích
hợp.
CVI. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn vận dụng dạy học tích hợp để
phát triển hứng thú và năng lực vận dụng của HS, chúng tôi có thể rút ra một số kết
luận sau:
CVII. - Dạy học tích hợp góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng
nhằm phục vụ quá trình học tập tương lai, hòa nhập vào cuộc sống lao động, làm cho
quá trình học tập có ý nghĩa.
CVIII. - Dạy học tích hợp đã được nghiên cứu và vận dụng trên thế giới, ở Việt
Nam đang được nghiên cứu và vận dụng đối với nhiều môn học trong đó có dạy học
Vật lí.
CIX. - Nêu lên được mục tiêu của dạy học tích hợp và quan điểm vận dụng
dạy học tích hợp trong dạy học Vật lí nhằm phát triển hứng thú và năng lực của học
sinh
CX. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu ở trên thì để đổi mới phương
pháp dạy học cần phải đổi mới cách soạn giáo án theo hướng tích hợp.
19
CXI.
CXII.
CXIII.
CXIV.
CXV.
CXVI.
CXVII.
CXVIII.
CXIX.
phải góp phần hình hành và phát triển phẩm chất, nhân cách toàn diện cho HS.
2.1.2. Mục tiêu
2.1.2.1. Kiến thức
CXXXII. - Đạt được một hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản và phù hợp với các quan
điểm hiện đại bao gồm:
CXXXIII. + Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lí thường gặp
trong đời sống và sản xuất.
CXXXIV. + Các đại lượng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản.
CXXXV. + Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và sản xuất.
2.1.2.2. Kĩ năng
CXXXVI. - Quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời
sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập các thông tin và dữ liệu
cần thiết cho việc học tập Vật lí.
CXXXVII. - Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến của Vật lí cũng như kĩ năng
lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản.
CXXXVIII. - Phân tích tổng hợp và xử lí các thông tin hay các dữ liệu thu được để
rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất
của các hiện tượng hay các sự vật Vật lí cũng như đề xuất phương án thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
CXXXIX. - Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lí
đơn giản, để giải các bài tập Vật lí chỉ đòi hỏi những suy luận lôgic và những
phép tính cơ bản và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất
ở mức độ Trung học Cơ sở.
CXL. - Sử dụng các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị,… để trình bày rõ ràng,
chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và
xử lí thông tin.
21
2.1.2.3. Thái độ
CXLI. - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập
môn Vật lí. Có thái độ khách quan, trung thực và có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận,
2.3. Giáo án tích hợp
22
CXLIX. Giáo án tích hợp không phải là một bản đề cương kiến thức để GV lên
lớp truyền thụ áp đặt cho người học, mà là một bản thiết kế các hoạt động, tình huống
nhằm tổ chức cho người học thực hiện trong giờ lên lớp để giải quyết các nhiệm vụ
học tập. Việc xây dựng giáo án tích hợp phải đảm bảo các nội dung và cấu trúc đặc
thù. Việc lựa chọn hoạt động của GV và HS đòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt để người học
thông qua hoạt động mà tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ đối với lao động
nghề nghiệp và cuộc sống.
2.4. Tìm hiều phương pháp dạy học hiện nay và phương pháp dạy học theo quan
điểm tích hợp
CL. - Chương trình vật lý THCS hiện nay có những đặc điểm sau [3]:
CLI. + Nặng về phân tích lý thuyết, ít định hướng thực tiễn và hành động.
CLII. + Thiếu và yếu trong phát triển kĩ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân
(kĩ năng giao tiếp).
CLIII. + Lý thuyết và thực hành tách rời nhau.
CLIV. + Ít giúp người học làm việc tốt trong các nhóm.
CLV. + Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời.
CLVI. - Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp yêu cầu GV chú ý
hướng dẫn HS tìm hiểu, chiếm lĩnh những tri thức kĩ năng đặc thù của từng phân môn,
từng bài học cụ thể. Đồng thời phải biết khai thác những yếu tố chung, những yếu tố
có mối liên hệ giữa các phân môn, các bài học khác cùng loại. Từ đó giúp hình thành
hệ thống tri thức , kĩ năng cơ bản cho HS.
2.5. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cụ thể cho bài học
2.5.1. Các hoạt động xây dựng tiến trình dạy học tích hợp
CLVII. Để xây dựng tiến trình dạy học tích hợp cho một số bài học cụ thể người
GV phải tiến hành tốt các hoạt động sau:
CLVIII. - Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình sách giáo khoa nắm được mục tiêu
chung, nghiên cứu cụ thể nội dung bài học để xác định được mục tiêu bài học,
cần chỉ ra được nội dung nào là quan trọng, biến đổi các nội dung này thành
CLXX. + Phải nhận biết được những khó khăn mà HS mắc phải trong quá trình
tích hợp.
2.6. Lập sơ đồ chung cho giáo án tích hợp
CLXXI.
CLXXII.
24
HS (HS)
GV (GV)
+
H
S
ổ
n
đị
n
h,
bá
o
cá
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo
tình huống học tập.
+ Mục tiêu hoạt động 1.
+ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
+ Kiểm tra bài cũ.
+ Đặt vấn đề:
• Nêu một tình huống thực tế có liên
quan đến bài học.
• Làm thí nghiệm để dẫn dắt vào bài
mới.
+ Vận dụng tích hợp (nếu có).
CCIII.
CCIV.
CCV.
CCVI.
25
1. HS thực hiện yêu cầu của GV để
giải quyết vấn đề 1.
+ HS quan sát và nhận xét.
+ HS trả lời câu hỏi đặt ra.
+ Tiến hành làm việc nhóm.
+ HS vận dụng các kiến thức của
các môn học khác như Toán, Sinh,
Hóa, Địa…để giải thích vấn đề đặt
ra dưới sự hướng dẫn của GV.
+ HS quan sát.
+ HS chú ý lắng nghe và thảo luận.
+HS lắng nghe và nhắc lại kết luận.
2. HS thực hiện yêu cầu của GV để
giải quyết vấn đề 2: (thực hiện các
bước như vấn đề 1).
……………………………………
n.
HS thực hiện yêu cầu của GV để
giải quyết vấn đề n: (thực hiện các
bước như vấn đề 1).
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề.
1. Giải quyết vấn đề 1.
+ Mục tiêu vấn đề 1.
+ Làm thí nghiệm (nếu có).
+ Giải thích các tình huống lí thuyết
theo.
+ Tóm tắt lại nội dung.
+ Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập.
+ Cho một ví dụ và yêu cầu HS về nhà
vận dụng tích hợp.