Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp quản lý nghề khai thác tôm hùm giống tại vùng biển huyện ninh hải, tỉnh ninh thuận - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN KIM LONG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NGHỀ KHAI THÁC TÔM HÙM GIỐNG TẠI VÙNG BIỂN
HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN KIM LONG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NGHỀ KHAI THÁC TÔM HÙM GIỐNG TẠI VÙNG BIỂN
HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kỹ thuật Khai thác thủy sản

Mã số:

60.62.03.04


năm 2017

Người cam đoan

NGUYỄN KIM LONG

iii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Hoàng Văn Tính đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi chân thành cám ơn:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Viện Khoa học và Công nghệ
Khai thác thủy sản, Khoa Sau đại học và các Phòng, Ban chức năng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện đề tài luận văn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận, Chi cục thủy sản
Ninh Thuận, Ủy ban Nhân dân huyện Ninh Hải, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Ninh
Hải, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ninh Hải và UBND các xã
ven biển huyện Ninh Hải đã giúp đỡ tôi trong tìm hiểu các văn bản pháp quy và tiếp
cận thực tế các hoạt động khai thác tôm hùm giống tại huyện Ninh Hải.
- Các hộ dân làm nghề khai thác tôm hùm giống và các hộ thu mua tôm hùm
giống trên địa bàn huyện Ninh Hải đã tạo điều kiện cho tôi được khảo sát, phỏng vấn,
điều tra số liệu thực tế các hoạt động khai thác tôm hùm giống.
Ninh Thuận, ngày

tháng

năm 2017.

Học viên

1.7. Sản lượng tôm hùm giống khai thác của huyện Ninh Hải và nhu cầu nguồn giống
trên thị trường ................................................................................................................18
v


1.8. Một số vấn đề về quy hoạch, quản lý nghề khai thác tôm hùm giống tại huyện
Ninh Hải và nghề nuôi tôm hùm thương phẩm của địa phương ...................................20
1.9. Nhận xét chung.......................................................................................................23
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................25
2.1. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................25
2.2. Cách tiếp cận vấn đề...............................................................................................26
2.3. Địa điểm nghiên cứu: .............................................................................................26
2.4. Phương pháp điều tra số liệu ..................................................................................26
2.4.1. Xây dựng mẫu phiếu điều tra ..............................................................................26
2.4.2. Phương pháp điều tra...........................................................................................27
2.5. Hiệu quả kinh tế......................................................................................................30
2.6. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................31
2.7. Đánh giá tác động của nghề khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải................31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................32
3.1. Thực trạng nghề khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải ..................................32
3.1.1. Tàu thuyền ...........................................................................................................32
3.1.2. Ngư cụ và kỹ thuật khai thác ...............................................................................34
3.1.3. Vùng biển khai thác.............................................................................................42
3.1.4. Mùa vụ khai thác tôm hùm giống........................................................................45
3.1.5. Lao động khai thác ..............................................................................................45
3.2. Hiệu quả nghề khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải .....................................47
3.2.1. Thành phần loài và đặc điểm tôm hùm giống khai thác được ở Ninh Hải..........47
3.2.2. Sản lượng tôm hùm giống khai thác ở Ninh Hải.................................................49
3.2.3. Hiệu quả kinh tế...................................................................................................50
3.3. Đánh giá tác động nghề khai thác tôm hùm giống .................................................52

KT: Kiểm tra.
NĐ: Nghị định.
QĐ: Quyết định.
QH: Quốc Hội.
TCTS: Tổng cục Thủy sản.
TL: Chiều dài toàn thân.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
TT: Thông tư.
UBND: Ủy ban nhân dân.
VPUB: Văn phòng ủy ban.

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng khai thác tôm hùm thương phẩm thế giới giai đoạn 2007-2013 ...6
Bảng 1.2: Phân bố tôm hùm con ở Việt Nam..................................................................9
Bảng 1.3: Cơ cấu đội tàu từ 20 CV trở lên huyện Ninh Hải năm 2016 ........................15
Bảng 1.4: Số hộ khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải năm 2015 theo nghề ........16
Bảng 1.5: Số hộ khai thác tôm hùm giống giai đoạn 2011- 2015 huyện Ninh Hải ......17
Bảng 1.6: Số lao động khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải năm 2011- 2015 ....18
Bảng 1.7: Thống kê số lượng cơ sở nuôi tôm hùm thương phẩm tỉnh Ninh Thuận .....20
Bảng 2.1: Mẫu điều tra phân bố theo địa phương (n = 86) ...........................................28
Bảng 2.2: Mẫu điều tra phân bố theo nghề (n = 86)......................................................28
Bảng 2.3: Mẫu điều tra phân bố theo khu vực khai thác (n = 86) .................................28
Bảng 3.1: Thống kê tàu thuyền theo nghề khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải ......34
Bảng 3.2: Thống kê số lượng sử dụng ngư cụ các hộ khai thác tôm hùm giống ..........40
Bảng 3.3: Phân bố hộ khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải theo vùng biển ........42
Bảng 3.4: Đặc điểm độ sâu chất đáy vùng biển khai thác tôm hùm giống huyện Ninh Hải........43
Bảng 3.5: Thống kê số ngày khai thác theo tháng mùa vụ 2015 - 2016 (n= 86) ..........45

Hình 2.2: Vùng điều tra mẫu vùng biển Khánh Hải, Tri Hải (Biển Ninh Chữ)............29
Hình 2.3: Vùng điều tra mẫu vùng biển Nhơn Hải, Thanh Hải (vịnh Phan Rang) .......29
Hình 2.4: Vùng điều tra mẫu vùng biển Vĩnh Hải (vịnh Vĩnh Hy)...............................30
Hình 3.1: Tàu nghề lưới mành.......................................................................................32
Hình 3.2: Tàu nghề lặn ..................................................................................................33
Hình 3.3: Thuyền thúng nghề bẫy .................................................................................33
Hình 3.4: Cấu tạo tổng thể lưới mành ...........................................................................35
Hình 3.5: Bẫy bằng lưới ................................................................................................36
Hình 3.6: Bẫy bằng san hô ............................................................................................37
Hình 3.7: Bẫy bằng gỗ...................................................................................................38
Hình 3.8: Bẫy bằng cao su.............................................................................................39
Hình 3.9: Vùng biển Khánh Hải....................................................................................43
Hình 3.10: Vùng biển Nhơn Hải ...................................................................................44
Hình 3.11: Vùng biển Thanh Hải ..................................................................................44
Hình 3.12: Trình độ học vấn theo nghề khai thác tôm hùm giống................................47
Hình 3.13: Tôm trắng và tôm bọ cạp khai thác được tại vùng biển huyện Ninh Hải ...48
Hình 3.14: Sản lượng khai thác tôm Bông và tôm Xanh huyện Ninh Hải (n= 86).......49
Hình 3.15: Giá thu mua tôm hùm giống năm 2011- 2016 ............................................51
Hình 3.16: Hình ảnh vùng biển trước khi nghề khai thác tôm hùm giống hoạt động...56
Hình 3.17: Hình ảnh vùng biển sau khi nghề khai thác tôm hùm giống hoạt động ......57
Hình 3.18: Rác thải từ ngư cụ bẫy.................................................................................59
Hình 3.19: Hoạt động lướt ván diều ..............................................................................60
Hình 3.20: Quy hoạch vùng khai thác vùng biển Khánh Hải, Tri Hải, Nhơn Hải ........63
Hình 3.21: Quy hoạch vùng khai thác Thanh Hải .........................................................63

xi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tôm hùm, nguồn lợi mang lại giá trị cao về kinh tế và dinh dưỡng. Theo Tổng

xii


hùm ảnh hưởng đến rạn san hô, phá hủy hệ sinh thái biển. Môi trường biển mất mỹ
quan và ô nhiễm do việc xả thải các ngư cụ hỏng (phao xốp, lưới bùi nhùi hỏng, các
loại dây phao, san hô…) và rác sinh hoạt xuống biển.
Qua kết quả nghiên cứu phân tích tác động nghề khai thác tôm hùm giống, đề
tài đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý nghề khai thác tôm hùm giống hiệu quả hơn,
đảm bảo sự phát triển hài hòa nghề khai thác tôm hùm giống với các ngành nghề khác,
có thể xem nghề khai thác tôm hùm giống là nghề chính nhằm có những chính sách,
văn bản hướng dẫn cụ thể quản lý nghề (mùa vụ, kích thước khai thác tôm hùm giống
hợp lý..) để nghề phát triển theo hướng bền vững.
Từ khóa:
-Tôm hùm giống.
- Nghề khai thác.
- Biển Ninh Hải.

xiii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Ninh Thuận là tỉnh cực Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý từ 11o18’14”- 12o09’45” độ vĩ
Bắc và 108o39’08”- 109o14’25” độ kinh Đông, tổng diện tích tự nhiên 3.358 km2 với 7 huyện
và thành phố [26]. Chiều dài bờ biển khoảng 120 km, vùng đặc quyền kinh tế 24.480 km2,
phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, bao gồm các cửa biển Cà Ná,
Đông Hải, Khánh Nhơn, Vĩnh Hy có nhiều loài sinh vật phù du tầng nổi và tầng đáy [9].
Vùng biển Ninh Thuận có khoảng 500 loài cá, 100 loài hải sản có giá trị kinh tế như
giáp xác, nhuyễn thể, da gai và cá như tôm hùm, cua ghẹ, hải sâm, cầu gai, mực, cá mú, cá
dìa, cá hồng…. Vùng ven bờ biển Ninh Thuận là nơi tập trung các dòng hải lưu nóng và lạnh,

tháng 10 năm 2010 “Về việc giải quyết việc đánh bắt, nuôi tôm hùm lồng tại khu du lịch Ninh
Chữ - Bình Sơn”. Công văn số 1990/UBND-KT “Về việc di dời lồng bè nuôi tôm hùm tại bãi
biển Bình Sơn-Ninh Chữ”, ngày 02 tháng 05 năm 2012, Ninh Thuận [17]. Thông báo số
411/TB-VPUB ngày 29 tháng 03 năm 2013 “Ý kiến kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Võ Đại tại cuộc họp giải quyết việc thả lưới khai thác tôm hùm con và công tác vệ
sinh môi trường tại khu vực biển Bình Sơn - Ninh Chữ”. Quyết định số 172/UBND-KTN,
ngày 9 tháng 01 năm 2014 “Về việc xử lý tình hình thả lưới trũ khai thác tôm hùm con tại
biển Bình Sơn”. Công văn số 1265/UBND-KT ngày 26 tháng 03 năm 2012 “Về việc hỗ trợ
lực lượng, phương tiện để thực hiện di dời lồng bè nuôi tôm hùm, tháo dỡ dụng cụ đánh bắt
tôm hùm con tại biển Bình Sơn - Ninh Chữ” [16]. Tuy nhiên, nhiều hộ khai thác tôm hùm
giống vẫn chưa ý thức được suy giảm nguồn lợi tôm hùm do việc khai thác quá mức, ô nhiễm
nguồn nước mặn khu vực nuôi tôm hùm, việc thả lưới trũ ồ ạt không theo quy định làm mất
cảnh quan du lịch, ảnh hưởng không nhỏ đến ngành du lịch và nguồn lợi thủy sản khác.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhằm giải quyết những tồn tại nêu trên, chúng tôi
thực hiện đề tài “Đánh giá tác động và giải pháp quản lý nghề khai thác tôm hùm giống
tại vùng biển huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận” nhằm xác định thực trạng nghề khai
thác tôm hùm giống và đánh giá tác động của nghề này đến nguồn lợi tôm hùm giống,
cảnh quan du lịch tại vùng biển huyện Ninh Hải từ đó đề xuất các giải pháp quản lý quy
hoạch phù hợp, góp phần bảo vệ và khai thác bền vững nguồn tôm hùm giống tại vùng
biển ven bờ tỉnh Ninh Thuận.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định thực trạng nghề khai thác tôm hùm giống tại huyện Ninh Hải.
- Đánh giá tác động của nghề khai thác tôm hùm giống hiện nay đến các nghề
khai thác thủy sản khác và môi trường biển, cảnh quan du lịch, luồng lạch giao thông.
- Đề xuất biện pháp quản lý nghề khai thác tôm hùm giống tại vùng biển huyện
Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận.
2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tôm hùm thuộc nhóm giáp xác mười chân (Decapoda), đến nay đã phát hiện
được 163 loài thuộc 4 họ, chúng phân bố ở vùng biển từ ôn đới đến nhiệt đới của hơn
90 nước trên thế giới. Trong đó họ Scyllaridae có 74 loài, họ Palinuridae có 49 loài, họ
Nephropidae có 38 loài và họ Xynaxidae có 02 loài. Được đánh giá hơn cả và nghiên
cứu nhiều nhất là họ Palinuridae [21].
Phân bố của tôm hùm được quyết định bởi tính di truyền và quá trình thích nghi
của loài đối với các điều kiện tự nhiên, môi trường ở từng vùng biển. Chu kỳ sống của
tôm hùm trải qua nhiều lần thay đổi môi trường sống khác nhau, mỗi giai đoạn của
chúng gắn với một điều kiện sinh thái nhất định, tạo nên một quần thể riêng biệt [21].
Giai đoạn ấu trùng Phyllosoma sống trôi nổi như sinh vật phù du trên biển và
đại dương, vì thế khả năng phát tán của chúng rất lớn do tác động của sóng, gió, dòng
chảy. Hầu như suốt thời kỳ này, chúng luôn di chuyển và hoàn toàn phụ thuộc vào các
điều kiện thủy văn môi trường biển khơi [21].
Sau khi ấu trùng Phyllosoma trải qua 12 - 15 lần lột xác biến thái, chúng
chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng Puerulus và bắt đầu sống định cư. Môi trường
phân bố của ấu trùng Puerulus phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của các vũng, vịnh
hoặc đầm. Tôm thường phân bố những vùng biển ít sóng gió, nguồn thức ăn phong
phú. Giai đoạn hậu ấu trùng Puerulus có thể bơi chủ động, bám trên rong, vách đá
hoặc các giá thể [21].
Sau khoảng 4 lần lột xác và biến thái, ấu trùng Puerulus trở thành tôm hùm con
(juvenile) có màu sắc và hình thái giống tôm trưởng thành. Chúng sống định cư trong
các vũng, vịnh, ven biển. Tập tính sống bầy đàn thể hiện rất rõ. Chúng thường nấp
trong các khe, hốc đá hoặc bám chắc vào những hõm, lỗ nhỏ của ghềnh đá [21].
Nghề khai thác tôm hùm giống của ngư dân một số tỉnh ven biển miền Trung
như Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận trong đó có huyện Ninh Hải dựa vào các đặc
tính này của chúng nhằm sử dụng các ngư cụ khai thác phù hợp để khai thác hiệu quả.
Giai đoạn trưởng thành (Immature): là giai đoạn có xu hướng di chuyển ra khỏi
các đầm, vũng, vịnh để đến những vùng rạn sâu hơn (từ 10 m đến 50 m).
4


1.1.2.3. Nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước là một trong những tham số sinh thái quan trọng, quyết định sự
phân bố của các giống tôm hùm trong họ Palinuridae. Hầu hết các loài thuộc giống
5


Panulirus sống ở vùng nước ấm, nhiệt độ dao động từ 20 - 300C, trung bình khoảng
250C, đó là những vùng thềm lục địa. Ở vùng biển miền Trung nước ta, những số liệu
điều tra cho thấy nhiệt độ nước trong vùng phân bố tự nhiên của tôm hùm Bông nhỏ
dao động từ 24 - 310C; tôm hùm trưởng thành từ 26 - 290C vào mùa hè và khoảng 22 270C vào mùa đông. Hơn nữa, khi nhiệt độ nước thay đổi đột ngột, tăng lên 3 - 50C
hầu như tôm hùm con của các loài đều bị chết, khi giảm nhiệt độ nước xuống 50C pha
lột xác của tôm hùm sẽ chậm dần và dừng lại hoàn toàn [23].
1.1.2.4. Độ mặn
Độ mặn là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng mạnh đến đời sống của
tôm hùm, đặc biệt là tôm con. Những số liệu điều tra cho thấy vùng phân bố tôm
hùm con ngoài tự nhiên có độ mặn dao động trong khoảng 33 - 34 ‰. Sự thay đổi
đột ngột độ mặn (từ 5 - 15 ‰) sẽ làm hoạt động bắt mồi của tôm hùm con giảm từ
30 - 90%, khi độ mặn giảm xuống đến 20 - 25‰ và kéo dài 3 - 5 ngày sẽ gây nên
tình trạng chết từ từ ở tôm con. Độ mặn vùng biển có tác động đến hoạt động bắt
mồi, khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu ở tôm hùm con, từ đó những thay đổi bất
lợi hoặc kéo dài thời gian lột xác hoặc gây chết đối với chúng. Số liệu điều tra ở
khu vực miền Trung Việt Nam cho thấy, tôm hùm trưởng thành sống ngoài khơi ở
độ sâu dưới 10 m nước, độ mặn dao động từ 30 - 35 ‰ [23].
Tóm lại: các vấn đề nghiên cứu về đặc tính tự nhiên, môi trường sống của các
loài tôm hùm giống cho thấy, biển Việt Nam có điều kiện thích nghi tốt cho các loài
tôm hùm trong đó có tôm hùm giống sinh sống và phát triển, đặc biệt vùng biển miền
Trung từ Quảng Bình đến Cà Mau.
1.2. Tình hình khai thác tôm hùm thương phẩm trên thế giới
Theo số liệu thống kê (FAO 2015), sản lượng khai thác tôm hùm thương phẩm
trên thế giới giai đoạn 2007- 2013 được thể hiện ở bảng 1.1. Mỹ và Canada là hai nước

cầu thực phẩm ngày càng cao của con người. Đây là một trong những yếu tố tác động
nghề khai thác tôm hùm giống trên thế giới trong đó có Việt Nam.
1.3. Nghiên cứu tác động của nghề khai thác tôm hùm giống
Pitcher và công tác viên (1991- 1992) đã tính được mức độ tập trung của loài
Panulirus ornatus trong khoảng 25.000 km2, mật độ phân bố của chúng dao động từ 2100 con/ha, ước tính trữ lượng khoảng 11- 17 triệu con tại vùng biển Torres Strait,
nhưng chỉ có khoảng 8 triệu con đạt kích cỡ thị trường và chỉ có khoảng 7% trở lại nếu
chúng không đánh bắt [11].
Một số nhà khoa học cho rằng khai thác tôm hùm ảnh hưởng đến môi trường,
nguồn lợi thủy sản. Kết quả nghiên cứu Stoddart và Simpson (1996) cho thấy, mỗi
năm có khoảng 30 lồng bẫy khai thác tôm hùm rơi lại khu vực phía Nam đảo Rottnest,
Australia. Ảnh hưởng đến sinh khối tôm hùm giảm từ 2- 10 % ở khu vực này [11].
Theo Jones, B và A. Gibson (1997) các bẫy khai thác tôm hùm đã tạo ra
những hàng rào cản trở di chuyển của cá heo và ảnh hưởng xấu đến phản ứng của
cá, ngoài ra còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước do những mảnh
vụn từ như cụ như: dây thừng, xốp, dụng cụ tạo bóng râm bị vứt xuống nước
trong khi khai thác và các hoạt động của máy tàu cũng gây ra ô nhiễm vùng nước
và không khí khu vực này [11].
Năm 2014, đề tài cấp tỉnh “Đánh giá tác động của nghề khai thác tôm hùm giống
đến cảnh quan môi trường và nguồn lợi thủy sản vịnh Nha Trang” do Tiến sĩ Trần Đức
Phú chủ nhiệm. Nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành đánh giá tác động của nghề
khai thác tôm hùm giống đến cảnh quan môi trường, nguồn lợi thủy sản Vịnh Nha
Trang. Theo đó, trong 3 phương pháp khai thác tôm hùm giống phổ biến (bẫy,
mành và lặn) thì nghề bẫy có tác động xấu đến cảnh quan môi trường nhiều
nhất. Người dân đã khai thác lượng san hô lớn để làm bẫy 91,3 % số hộ dân được
phỏng vấn sử dụng san hô chết để làm bẫy khai thác tôm hùm con. 68% chủ tàu
và thuyền trưởng, lái tàu trên vịnh được phỏng vấn cho rằng việc thả bẫy khai
thác tôm hùm đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động giao thông. Đánh giá tác
7



8


Bảng 1.2 Phân bố tôm hùm con ở Việt Nam [7]
TT

1

Địa phương

Quảng Bình

Vùng phân bố
Vùng biển 3 xã: Cảnh Dương, Nhơn
Trạch, Quang Phú

Thành phần loài
P. stimpsoni
P. homarus
P. stimpsoni

2

Quảng Trị

Vùng biển xã Vĩnh Thái, Vĩnh Lộc
P. homarus
P. homarus

Huế, Quảng


6

Phú Yên

Vùng biển Vịnh Xuân Đài, Vũng Rô

P. homarus
P. stimpsoni
P. ornatus

7

Khánh Hòa

Vịnh Vân Phong - Bến Gỏi; Bình
Cảng - Nha Phu; vịnh Cam Ranh

P. homarus
P. stimpsoni

8

Ninh Thuận và
Bình Thuận

Vùng biển Cà Ná, biển Ninh Hải,

P. ornatus


tôm hùm thương phẩm thúc đẩy nghề khai thác tôm hùm giống ở các địa phương ven
biển miền Trung phát triển, trong đó có huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
1.4.3. Sản lượng khai thác tôm hùm giống tại Việt Nam
Số lượng con giống tôm hùm khai thác ở Việt Nam ước đạt khoảng 2.500.000
con vào năm 2005 và đến năm 2013 tăng khoảng 3.500.000 con, trung bình tăng 40 %.
Năm 2010, sản lượng tôm hùm giống khai thác nhiều nhất, ước tính đạt khoảng
4.000.000 con trung bình tăng 60 % so với năm 2005 [22].
Tuy nhiên, sản lượng tôm hùm giống khai thác qua các năm có sự tăng giảm
không đồng đều (năm 2006 khoảng 2.400.000 con trung bình giảm 4 % năm 2009
khoảng 1.500.000 con trung bình giảm 40 % [22]) do sản lượng khai thác tôm hùm
giống phụ thuộc khá nhiều vào môi trường khách quan như (môi trường, khí hậu, dòng
chảy, tỉ lệ con mẹ sinh sản…). Chính vì vậy cần có biện pháp bảo vệ nguồn lợi tôm
10


hùm giống và thúc đẩy phát triển nghiên cứu ương nuôi tôm hùm giống đáp ứng nhu
cầu thị trường nuôi tôm hùm thương phẩm.
Sản
lượng(con)
3.500.000
3.000.000
Tôm hùm Bông
2.500.000
2.000.000
1.500.000
1.000.000
Tôm hùm Đá

500.000
0

xuất một số giải pháp như: không nên khai thác vào mùa sinh sản, hạn chế khai thác
tôm hùm giống quá nhỏ (tôm trắng) nhằm giảm tỉ lệ chết khi nuôi thương phẩm. Nên
phân vùng để khai thác tôm giống theo luân phiên, hạn chế khai thác tôm giống ở các
vùng tôm phân bổ tập trung. Nghiêm cấm khai thác bằng lưới trũ vì ảnh hưởng đến
nguồn lợi; không khuyến khích nghề lặn phát triển vì nguy hiểm đến tính mạng và ảnh
hưởng đến sức khỏe người làm nghề này; hạn chế việc sử dụng đèn để dẫn dụ tôm
giống, giảm số lượng thuyền khai thác bằng lưới mành.
Tóm lại: Đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước công bố những công
trình nghiên cứu nhằm mục đích bảo tồn và quản lý nguồn lợi tôm hùm. Các công
trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến một số vấn đề chính:
- Nghiên cứu về loài tôm hùm như: Đặc điểm sinh học, phân bố loài, đặc điểm
sinh trưởng và sinh sản, các yếu tố tác động đến tôm hùm…
- Đánh giá thực trạng và khai thác nguồn lợi tôm hùm như: số loài khai thác, kỹ
thuật khai thác, sản lượng và giá trị tôm hùm mang lại, đề xuất các biện pháp khai thác
hiệu quả và phát triển nguồn lợi bền vững…
- Đánh giá tác động của nghề khai thác tôm hùm giống đến nguồn lợi thủy sản,
môi trường, và giao thông trên biển qua đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng
của nghề khai thác tôm hùm giống….
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status