VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN TRỌNG THUỶ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
VÀO CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:
60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa
học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HỒ VIỆT HẠNH
Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 50 phút
ứng và h trợ đào tạo nhân lực – Bộ Giáo dục và Đào tạo;
“Thực trạng về thu hút và quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao tại một số
địa phương và tổ chức công ở nước ta” của PGS.TS Đ Minh Cương – Chủ nhiệm Bộ
môn Văn hóa, doanh nghiệp và lãnh đạo, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia
Hà Nội;
Hội thảo “Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực
công ở Việt Nam hiện nay” do Trường đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức (2014);
“Hệ thống nguyên tắc PRIDE trong thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
và áp dụng cho lĩnh vực công ở Việt Nam hiện nay” của TS. Nguyễn Nghị Thanh –
Phó Trưởng khoa Khoa học chính trị – Trường Đại học Nội vụ Hà Nội;
“Thực hiện chính sách thu hút NNL chất lượng cao từ thực tiễn tỉnh Yên
Bái” của Th.S Trần Mạnh Cường – Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về chính sách thu hút NNL chất lượng cao tạo cơ sở
khoa học cho phân tích việc thực hiện chính sách thu hút NNL chất lượng cao
1
vào CQHCNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang, qua đó đánh giá, làm rõ kết quả đạt
được, chỉ ra những vấn đề tồn tại, bất cập, đề xuất giải tổ chức thực hiện chính
sách; kiến nghị hoàn thiện chính sách thu hút NNL chất lượng cao vào CQHCNN
các cấp thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao và thực tiễn về chính sách thu
hút NNL chất lượng cao.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện chính sách thu hút
NNL chất lượng cao vào CQHCNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Chỉ ra những tồn tại, bất cập, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức
2
địa bàn thông qua hồ sơ, tài liệu của cơ quan chủ trì thực hiện chính sách.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa lý thuyết về chính sách công, trọng tâm
là lý thuyết về thực hiện chính sách công.
- Về thực tiễn: Luận văn phân tích làm rõ vấn đề thực tiễn đặt ra trong việc
thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao vào CQHCNN ở tỉnh Hà Giang,
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách ở địa phương; kiến
nghị hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu thống kê và
danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao vào các cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Hà Giang.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu hút
nhân lực chất lượng cao vào cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Hà Giang và kiến
nghị hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao vào cơ quan hành chính
nhà nước thời gian tới.
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.1. Hệ thống cơ sở lý luận về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lƣợng cao
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “NNL là tất cả những kiến thức, kỹ
gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu
là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do
pháp luật quy định”
1.1.1.4. Khái niệm chính sách công.
Theo Thomas R. Dye, 1984 thì: Chính sách công là cái mà chính phủ lựa
chọn làm hay không làm;
B. Guy Peter, 1990 cho rằng: Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của
nhà nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công
dân.
William N. Dunn, 1992: Chính sách công là một kết hợp phức tạp những sự
lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyết định không hành động, do các cơ
quan nhà nước hay các quan chức nhà nước đề ra.
Charle L. Cochran and Eloise F. Malone, 1995: Chính sách công bao gồm các
quyết định chính trị để thực hiện các chương trình nhằm đạt được những mục tiêu xã
hội.
Như vậy, Chính sách công được hiểu là hệ thống các quyết định của Nhà
nước nhằm giải quyết một vấn đề xã hội cụ thể nào đó trong một giai đoạn cụ thể,
theo mục tiêu đề ra.
1.1.1.5. Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào cơ quan
hành chính nhà nước
Thu hút NNL là quá trình tìm kiếm và thu hút những người được coi là có
đủ năng lực để đăng ký và dự tuyển vào làm việc.
Từ đó, ta có thể hiểu: Chính sách thu hút NNL là chương trình hành động
do nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra bao gồm các giải pháp, cách thức để thu hút
được NNL có đủ năng lực, trình độ về làm việc cho tổ chức.
Chính sách thu hút NNL chất lượng cao cho CQHCNN là một loại chính
4
những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống.
1.2. Tầm quan trọng và các yêu cầu cơ bản của việc thực hiện chính
sách thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao vào các cơ quan hành chính nhà
nƣớc
Thu hút NNL chất lượng cao luôn có vị trí quan trọng trong sự nghiệp xây dựng,
bảo vệ và chấn hưng đất nước qua các thời kỳ. Việc thu hút, tuyển dụng được NNL chất
lượng cao vào làm việc trong CQHCNN ngày càng có vai trò đặc biệt quan trọng khi
hiện nay Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa; và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.3. Nội dung các bƣớc thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực
5
chất lƣợng cao vào cơ quan hành chính nhà nƣớc
1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Kế hoạch triển khai thực thi chính sách bao gồm những nội dung cơ bản
sau: Kế hoạch tổ chức, điều hành; Kế hoạch dự kiến các nguồn lực; Kế hoạch thời
gian triển khai thực hiện; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách công
Dự kiến kế hoạch thực thi ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem thông qua. Sau
khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực thi chính sách mang giá trị pháp lý,
được mọi người chấp hành thực hiện. Việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm
quyền thông qua kế hoạch quyết định.
1.3.2. Phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách
Sau khi bản kế hoạch thực thi được thông qua, các cơ quan trong bộ máy
nhà nước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch. Việc trước tiên cần
làm trong quá trình này là truyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính
sách. Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các
đối tượng thực thi chính sách.
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
chức điều hành thực hiện chính sách; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc về các biện pháp
khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong thực hiện chính sách….
1.3.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm quá trình tổ chức thực hiện
chính sách
Đánh giá tổng kết là một trong các bước tổ chức thực hiện chính sách được
hiểu là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo - điều hành và chấp hành chính sách của
các đối tượng thực hiện chính sách. Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ
đạo điều hành thực hiện chính sách là các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cơ
sở. Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò, chức năng của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội và xã hội trong việc tham gia thực hiện chính sách công. Cơ sở để đánh giá,
tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện chính sách công trong các cơ quan nhà
nước là kế hoạch được giao và những nội quy, quy chế được xây dựng ở bước 1 của
phần này.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách
1.4.1. Yếu tố khách quan - Yếu tố địa chính trị:
Địa chính trị được hiểu là sự phân bố và sự tương quan giữa các lực lượng
chính trị trong m i nước cũng như giữa các nước và các nhóm các nước liên quan với
nhau về cơ cấu kinh tế xã hội, các vấn đề hình thành các quốc gia hay các vùng chính
trị, biên giới cũng như cơ cấu hành chính của các nước, các vùng. Bên cạnh đó là tính
chất của vấn đề chính sách công; môi trường thực hiện chính sách công; mối quan hệ
giữa các đối tượng thực hiện chính sách công; tiềm lực của các nhóm đối tượng chính
sách công; đặc tính của đối tượng chính sách công.
1.4.2. Yếu tố chủ quan
1.4.2.1. Truyền thông và công luận
Được thể hiện là phản ứng, bình phẩm, quan điểm của nhân dân được thể
hiện dưới hình thức nay hay hình thức khác về một hiện tượng hay một vấn đề xã hội
hoặc chính sách công nào đó.
Công luận và truyền thông có sự h trợ và cộng hưởng lẫn nhau tạo nên sức
mạnh, ảnh hưởng lan truyền đến chính sách.
1.4.2.2. Hệ thống giá trị xã hội
Bao gồm sự đa dạng về văn hóa, tôn giáo, nghề nghiệp, chủng tộc, tầng lớp
“đánh giá định lượng” và “tuyển chọn công khai”. Các CB cao cấp cũng chịu sự
“đánh giá định lượng” theo định kỳ.
1.5.2. Kinh nghiệm của một số địa phương
1.5.2.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố đã ban hành quy định về chính sách sách tuyển dụng, bố trí, sử
dụng không phân biệt quốc tịch, tôn giáo, hộ khẩu; trả lương đúng với tài năng và
trình độ, được ưu tiên đề bạt vào những chức vụ quan trọng trong đơn vị, doanh
nghiệp từ cấp trưởng phòng, ban trở lên; người chưa có nhà ở được ưu tiên giải quyết
mua nhà ở khu chung cư và có chính sách miễn giảm; những người ở xa thành phố
được bố trí nơi ở không phải trả tiền thuê nhà; bố trí phương tiện đi lại thuận tiện;
được chọn trường cho con đi học...
1.5.2.2. Kinh nghiệm của Đà Nẵng
Người tốt nghiệp đại học và sau đại học loại khá, giỏi sẽ hưởng chế độ h
trợ ban đầu, hưởng lương theo ngạch, bậc. Đối với người có học vị tiến sĩ được bố trí
nhà ở trung cư cao cấp để ở, được tiếp tục h trợ nếu như có nhu cầu mua nhà ở.
Ngoài ra, còn ưu tiên cho họ trong việc thi tuyển, cử đi đào tạo bồi dưỡng về kiến
thức QLNN, tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng tiền công vụ hoặc đi đào tạo sau đại học...
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Giang
Một là, Xây dựng một cơ chế mở trong tuyển dụng, thu hút NNL chất lượng
cao theo kinh nghiệm của Hàn Quốc, “tìm CB từ mọi nguồn” .
Hai là, Ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để thống nhất việc xây dựng
8
tiêu chí đánh giá NNL chất lượng cao, việc tuyển dụng NNL chất lượng cao.
Ba là, Cần chú trọng đến công tác đánh giá NNL chất lượng cao.
Bốn là, Có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với nhân tài.
Năm là, Bố trí và sử dụng NNL chất lượng cao một cách phù hợp.
Sáu là, Cần triển khai các chương trình, đề án nhỏ hơn, cụ thể hơn trong
thành một trong những trung tâm du lịch quốc gia; lượng khách du lịch đến Hà Giang
tăng bình quân trên 20%/năm, đạt 800.000 lượt khách vào năm 2015 (gấp 4 lần so
với năm 2010); tổng thu từ khách du lịch tăng bình quân hằng năm trên 25%; tổng
mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu từ dịch vụ đến hết năm 2015 đạt 6.500 tỷ đồng,
9
tăng gần 3 lần so với năm 2010, đạt 141% nghị quyế HĐND tỉnh đề ra.
Văn hóa, giáo dục được quan tâm và có chuyển biến tích cực; Quốc
phòng, an ninh được đảm bảo; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ
vững.
Tuy nhiên, Hà Giang vẫn là tỉnh nghèo so với cả nước, toàn tỉnh có 11
đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 6 huyện (67 xã) nghèo theo Nghị quyết
30a/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
2.1.2. Về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Hà Giang
2.1.2.1.Thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh
a) Lực lượng lao động của tỉnh
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 576.039 người (không có trình
độ chuyên môn kỹ thuật: 490.917 người (85,22%); qua đào tạo nghề ngắn hạn:
15.134 người (2,63%); trung cấp nghề: 4.345 người (0,75%); cao đẳng nghề: 910
người (0,16%); trung cấp chuyên nghiệp: 25.865 người (4,49%); cao đẳng:
15.693 người (2,72%); đại học: 22.900 người (3,98%); thạc sĩ: 253 người
(0,044%); tiến sĩ: 13 người (0,0023%),
Trong đó:
- Số người có việc làm là 503.877 người (chưa đi học: 42.014 người
(8,34%); chưa tốt nghiệp tiểu học: 61.806 người (12,27%); tốt nghiệp tiểu học:
116.485 người (23,12%); tốt nghiệp trung học cơ sở: 170.233 người (33,78%);
tốt nghiệp trung học phổ thông: 113.349 người (22,5%)
triển nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
2.2.1.1. Chính sách tăng cường cán bộ, công chức trẻ từ tỉnh về cơ sở
Đối tượng của chính sách là những CB, CC trẻ có trình độ, năng lực, uy
tín được cơ quan, đơn vị lựa chọn; chế độ đãi ngộ đối với CB, CC khi tăng cường
về cơ sở, gồm: Được bổ nhiệm 01 cấp chức vụ trước khi tăng cường; được hưởng
02 lần lương (01 do cơ quan, đơn vị cử CB, CC đi tăng cường chi trả; 01 do cơ
quan, đơn vị CB, CC đến tăng cường chi trả). Thời gian tăng cường 03 năm; sau
khi hoàn thành nhiệm vụ CB, CC được bố trí về làm việc tại cơ quan, đơn vị cũ,
hoặc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cao hơn ở địa bàn tăng cường.
Năm 2004, Hà Giang đã tổng kết chính sách này, trong điều kiện hiện
nay, trình độ, năng lực đội ngũ CB, CC cơ sở đã được nâng lên, do đó cần có
chính sách phù hợp hơn.
2.2.1.2. Chính sách hợp đồng trí thức trẻ là người địa phương về công
tác tại các xã đặc biệt khó khăn
Năm 2014, Hà Giang triển khai thực hiện chính sách hợp đồng trí thức
trẻ là người địa phương về công tác tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn toàn
tỉnh. Đối tượng chính sách này là sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, là người
đồng bào dân tộc thiểu số, hoặc người có hộ khẩu thường trú tại Hà Giang từ 05
năm trở lên. Các chính sách đãi ngộ gồm: Được hưởng lương và các chế độ khác
theo quy định hiện hành như CB, CC; được trợ cấp 70% mức lương hiện hưởng;
trợ cấp 01 lần 12 tháng lương; nếu có gia đình đi theo được chính quyền địa
phương h trợ về nhà ở... Thời gian hợp đồng công tác tại xã từ 2014 đến 2020.
2.2.2. Thực trạng triển khai thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao vào cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Hà Giang, giai
đoạn từ năm 2008-2015
2.2.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Công tác tổ chức, điều hành
Trong giai đoạn từ 2008 đến 2015, Hà Giang đã ban hành nhiều văn bản
để tổ chức, thực hiện, cụ thể như:
Nghị quyết 20/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008; Nghị quyết
Công tác tuyên truyền về thực hiện chính sách thu hút NNL chất lượng
cao vào các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Hà Giang được thực hiện chủ yếu bằng
hình thức thông báo trên các phương tiện truyền thông.
2.2.2.3. Việc phân công, phối hợp của các cơ quan trong tổ chức thực
hiện chính sách
Phân công, phối hợp của các cơ quan điều hành
UBND tỉnh là cơ quan chủ trì việc tổ chức thực hiện chính sách; Sở Nội
vụ là cơ quan chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chính sách; Sở Tài chính
phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư tham mưu đảm bảo nguồn kinh phí; Sở
Thông tin truyền thông chịu trách nhiệm về công tác tuyên tuyền chính sách; Văn
phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện để UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh điều hành quá trình tổ chức thực hiện chính sách.
Phân công, phối hợp của các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách
Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ về tuyển chọn, bố trí sử dụng, kiểm
12
tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện chính sách. Sở Tài chính, Sở
Kế hoạch và đầu tư tham mưu bố trí kinh phí.Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kế
hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành. Sở Thông tin và
truyền thông tổ chức tuyên truyền. Các CQHCNN các cấp xây dựng kế hoạch,
danh mục thu hút.
2.2.2.4. Duy trì thực hiện chính sách
Để duy trì thực hiện chính sách từ năm 2008 đến nay, UBND tỉnh Hà
Giang đã trình HĐND tỉnh ban hành và sửa đổi 03 nghị quyết; trực tiếp ban hành
07 quyết định và văn bản; đồng thời chỉ đạo cơ quan chủ trì ban hành nhiều văn
bản liên quan đến hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách.
2.2.2.5. Việc điều chỉnh chính sách
UBND tỉnh Hà Giang xây dựng cơ chế điều chỉnh chính sách thu hút
còn yếu kém, thiếu NNL để thực hiện thu hút, tiếp nhận,.
Thứ ba, Hình thức đãi ngộ khá đa dạng
Thứ tư, Quy định mức h trợ đào tạo sau đại học là một hình thức
khuyến khích CB, CC học tập, tạo động lực cho CB, CC có môi trường phát triển
bản thân, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám từ CQHCNN sang các tổ chức,
doanh nghiệp khu vực tư.
2.3.1.2. Về kết quả thực hiện chính sách
Thứ nhất, Về số lượng và chất lượng của đối tượng thu hút
Hà Giang đã thu hút, tiếp nhận được một số lượng CB, CC có trình độ
cao (so với mặt bằng chung của tỉnh); đội ngũ này đã có những đóng góp đáng kể
góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công vụ của các CQHCNN trên địa bàn
thời gian qua. Tính đến ngày 31/12/2015, Hà Giang đã thu hút được 356 người,
trong đó có 03 tiến sĩ và 17 thạc sĩ và 336 người tốt nghiệp đại học.
Thứ hai, Sau khi thu hút và tiếp nhận được các đối tượng về công tác,
căn cứ vào trình độ, năng lực chuyên môn tỉnh đã có sự bố trí công việc phù hợp
với từng đối tượng.
Thứ ba, Sau khi được thu hút, tiếp nhận, trở thành CB, CC trong các
CQHCNN tỉnh Hà Giang, các đối tượng nhanh chóng được đào tạo bổ sung về
nghiệp vụ chuyên ngành, lý luận chính trị nhằm tạo nguồn CB chủ chốt cho tỉnh.
2.3.2. Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách
Bổ sung số lượng CB, CC có trình độ, có năng lực công tác cho tỉnh;
chính sách thu hút đã tạo được sự quan tâm của xã hội từ đó góp sự đồng thuận từ
nhân dân các DTTS trên địa bàn. Việc đảm bảo các nguồn lực để thực hiện chính
sách đã tác động trực tiếp đến kết quả thu hút, tạo thuận lợi cho các cơ quan tham
gia thực hiện chính sách; tạo sự ổn định, yên tâm công tác, học tập lâu dài cho
các đối tượng được thu hút.
2.3.3. Kết quả triển khai các giải pháp, công cụ chính sách
2.3.3.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với thu hút phát triển
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành quá trình tổ
chức thực hiện chính sách; đảm bảo các điều kiện về vật lực phục vụ việc chỉ
đạo, điều hành của UBND tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách.
Các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thu hút NNL chất lượng cao cho cơ
quan, đơn vị thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý phù hợp với vị trí, chức năng nhiệm
vụ, thực hiện quản lý, sử dụng NNL chất lượng cao đúng mục đích, yêu cầu.
Các cơ quan truyền thông, truyền hình
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền nội dung chính sách tạo sự
đồng thuận để chính sách của tỉnh thực hiện có hiệu quả.
2.3.4. Đánh giá vai trò của các chủ thể tham gia thực hiện chính sách
- Vai trò của UBND tỉnh: UBND tỉnh Hà Giang đã quan tâm thực hiện tốt
vai trò chủ thể thực hiện chính sách của mình, đã xây dựng và trình HĐND tỉnh
ban hành 02 Nghị quyết làm cơ sở để chỉ đạo, tổ chức thực hiện; hằng năm chỉ
đạo rà soát, lập danh mục cần thu hút; bố trí đầy đủ các nguồn lực đặc biệt là
nhân lực và tài chính để duy trì thực hiện chính sách trong một giai đoạn dài.
Tuy nhiên, việc chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện chính sách hiệu quả
còn thấp: Mục tiêu chính sách không rõ ràng, việc ban hành kế hoạch tổ chức
thực hiện chưa đầy đủ và đồng bộ; việc phân công các cơ quan tham mưu thực
hiện chính sách không có kế hoạch thời gian, không có quy chế hoạt động dẫn
đến thiếu cơ chế giàng buộc trách nhiệm, công tác tuyên truyền còn hình thức,
không hiệu quả, việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách, sơ kết, tổng kết
thiếu quan tâm.
Vai trò của các Sở, ngành tham gia tổ chức thực hiện chính sách: Đã chủ
động xây dựng chương trình, kế hoạch đảm nhận thực hiện những nội dung theo chức
15
+ Đối tượng thu hút chưa phù hợp: Thu hút người có trình độ đại học
xếp loại trung bình khá.
+ Thu hút những ngành không có người đăng ký theo học .
Thứ hai: Chính sách còn bỏ xót nhiều đối tượng để thu hút, như sinh
viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, học sinh trung học phổ thông thi học sinh
giỏi đạt giải cao của tỉnh, quốc gia.
Thứ ba: Chính sách chưa nêu đầy đủ, cụ thể được quy trình thủ tục riêng
cho các đối tượng thu hút.
Thứ tư: Văn bản chính sách chưa nêu cụ thể các hình thức thu hút, tiếp
nhận và các tiêu chuẩn đối với từng hình thức.
- Về kết quả thực hiện
16
Thứ nhất, Số lượng thu hút được còn rất hạn chế, đặc biệt là đội ngũ CB
khoa học, quản lý có trình độ cao.
Thứ hai, Công tác tuyên truyền còn hạn chế, mới tập trung ở cấp tỉnh,
cấp sở, ngành, chưa được phổ biến sâu rộng đến từng CB, CC, các cấp chính
quyền .
Thứ ba, Việc thực hiện một số Sở, Ngành chưa chủ động, chưa kịp thời,
hiệu quả phối hợp không cao.
Thứ tư, Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố hàng năm vẫn
chưa thực hiện việc dành ra 10% chỉ tiêu biên chế được giao để thu hút, tiếp nhận
những trường hợp có trình độ, chuyên môn cao, những chuyên gia, nhà khoa học
hàng đầu về cơ quan, đơn vị, địa phương mình công tác.
Thứ năm, Chưa có sự phân công, phân loại rõ ràng, cơ sở vật chất còn thiếu
thốn, đặc biệt là ở cấp xã. Chưa có cơ chế cụ thể động viên, khen thưởng kịp thời.
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
2.4.2.1. Nguyên nhân khách quan
lượng.
Thứ tư, Lãnh đạo một số cơ quan đơn vị còn có tâm lý “ngại” người tài, nên không
bố trí sử dụng và khuyến khích được tinh thần làm việc của đối tượng được thu hút.
Chƣơng 3
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TẠI ĐỊA PHƢƠNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀO CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC CÁC CẤP TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm, định hướng thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011 – 2020
3.1.1. Mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011 –
2020
Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội
và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở. Nâng cao đời
sống vật chất của nhân dân, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình khá trong
khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả nước; đời
sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; bảo đảm
quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội và môi trường sống của người dân luôn được củng
cố và cải thiện vững chắc.
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao vào cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Giang đến năm 2020
Xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là đội ngũ
chuyên gia đầu ngành có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện
các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ở các ngành, lĩnh vực
KT-XH trọng yếu của tỉnh. Đến năm 2020 có trên 40% giảng viên cao đẳng trong
các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh có trình độ từ thạc sĩ trở lên. Tiếp tục mở rộng
quy mô đào tạo; phấn đấu đạt 100 sinh viên đại học, cao đẳng trên 10.000 dân;
đến năm 2020 phấn đấu đạt 150 sinh viên đại học, cao đẳng trên 10.000 dân. Xây
dựng đội ngũ CB, CC, VC các cấp đạt tiêu chuẩn theo chức danh ngạch bậc Nhà
Kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất đạo đức,
thái độ và phong cách làm việc
Ngoài thể lực và trí lực, cũng cần phải nói tới kinh nghiệm sống, đạo
đức, nhân cách, thái độ và phong cách làm việc của con người. Những phẩm chất
đạo đức, tinh thần có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của
con người, nó thúc đẩy tính tích cực và làm tăng hiệu quả lao động. Do vậy, ý
thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động, có tinh thần trách nhiệm trong công
việc, tác phong làm việc nhanh nhẹn, chính xác, công tâm...là những yếu tố bên
trong phạm trù đạo đức của con người.
Tóm lại, tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao cho CQHCNN của
Hà Giang giai đoạn tới cần quan tâm: Sức khỏe tốt, có trình độ chuyên môn từ
đại học trở lên (Tốt nghiệp loại giỏi hoặc xuất sắc), có đầy đủ kỹ năng hành
chính, ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thôn tin, hiểu biết phong tục tập quán
đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn (Mông, Dao, Tày, Nùng), có ý thức kỷ
luật, tinh thần trách nhiệm cao.
3.2.1.2. Xác định nhu cầu thu hút nhân lực chất lượng cao vào cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Hà Giang đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 02 năm 2016 Thủ tướng
Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH tỉnh Hà Giang
đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
Căn cứ vào các yếu tố tác động và điều kiện KT-XH cụ thể, Hà Giang cần
19
tập trung các nguồn lực để hóa các mục tiêu phát triển NNL chất lượng cao vào
CQHCNN các cấp, như sau:
- Đến năm 2020 có 5% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có trình độ thạc
sĩ trở lên; trong đó có 10% là nhân lực chất lượng cao.
- Đến năm 2020 tỷ lệ cán bộ lãnh đạo các xã có trình độ đại học đạt 20%
liên quan đến tổ chức thực hiện chính sách.
3.2.2.2. Về phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách
- Công tác tuyên truyền cần được thực hiện qua nhiều kênh truyền thông.
- Công tác tuyên truyền phải cho mọi người thấy rõ được những lợi thế khi
làm việc trong CQHCNN.
20
- Công tác tuyên truyền chính sách cần phải nhấn mạnh các lợi ích chủ
yếu mà nhân tài được hưởng như lương ưu đãi, mức trợ cấp, cơ hội học tập, nâng
cao năng lực và cơ hội thăng tiến,..Ngoài ra, việc phổ biến, tuyên truyền chính
sách nên thực hiện không những trong nhân dân mà còn trong các CQHCNN để
các cơ quan, đơn vị, CB, CC, VC hiểu rõ về chính sách, tầm quan trọng của chính
sách.
3.2.2.3. Về phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Hàng năm, trên cơ sở được phân công, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan cần sơ kết công tác thu hút NNL chất lượng cao
cho tỉnh để phát huy ưu điểm, có biện pháp khắc phục ngay những hạn chế, tồn
tại; biểu dương những đơn vị làm tốt; chấn chỉnh, rút kinh nghiệm, phê bình
những đơn vị làm chưa tốt; đồng thời rà soát, tổng hợp nhu cầu thu hút NNL chất
lượng cao của tỉnh hàng năm để xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chính
sách thu hút NNL chất lượng cao cho năm tiếp theo.
Các ngành, các cấp xây dựng Đề án, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân
lực giai đoạn 2016-2020 đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá, thông tin về
nhu cầu nhân lực để các ngành, các cấp điều tiết quy mô, cơ cấu, trình độ đào tạo
cho phù hợp với nhu cầu của tỉnh.
Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, xây dựng sàn giao
dịch việc làm, thực hiện tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động,
việc sáng tạo trong khi sử dụng các biện pháp, hình thức, chương trình hành động
cụ thể thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, của ngành.
Đấu tranh chống bệnh quan liêu, phô trương hình thức trong quá trình
triển khai thực hiện chính sách công. Duy trì chính sách công là làm cho chính
sách tồn tại và phát huy hết tác dụng trong môi trường thực tế.
3.2.2.5. Về điều chỉnh chính sách
Điều chỉnh để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực
tế trong quá trình triển khai thực hiện chính sách.
Cơ quan nào ban hành chính sách thì cơ quan đó có thẩm quyền điều
chỉnh, bổ sung chính sách. Việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền
thông qua kế hoạch quyết định.
Có thể điều chỉnh biện pháp, cơ chế thực hiện và các nội dung khác
nhưng không được làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay đổi mục tiêu coi
như chính sách thất bại
Quá trình này cần kiến thức và kỹ năng để thực hiện và điều chỉnh chính
sách cho phù hợp.
3.2.2.6. Về theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá
nhân, tập thể trong thực hiện chính sách….
3.2.2.7. Về đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách
3.3. Kiến nghị hoàn thiện các quy định về chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu phát triển thời gian tới
3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương
- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản dưới luật tạo hành lang pháp lý, xác
định rõ phạm vi, mô hình quản lý, phương thức hoạt động cũng như quyền hạn và
trách nhiệm tự chủ của người đứng đầu các đơn vị thực hiện chính sách.
- Xây dựng mới bảng lương, khung lương, chế độ ngạch, bậc chuyên
môn, nghiệp vụ, quản lý theo chức danh, vị trí việc làm riêng cho CC hành chính.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền cần ban
hành khung trách nhiệm, mô tả công việc, cơ chế tuyển dụng, hợp đồng theo vị
- Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện sơ tuyển, kiểm tra, phỏng vấn, thử việc
để lựa chọn đúng người cần thiết trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tiếp
nhận.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch kêu gọi sự hợp tác của các
chuyên gia có uy tín theo nhu cầu của cơ quan, đơn vị mình trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và thực hiện.
- Tạo điều kiện phát huy năng lực của đối tượng thu hút; quan tâm cải
thiện điều kiện, môi trường làm việc; tạo cơ hội cho đối tượng thu hút được đào
tạo và thăng tiến.
- Áp dụng mô hình thi tuyển các chức danh lãnh đạo để tạo cơ hội thăng
tiến bình đẳng, cạnh tranh cho đối tượng thu hút.
- Thực hiện đánh giá nghiêm túc, khách quan về năng lực, trình độ,
phẩm chất của đối tượng thu hút sau một thời gian công tác. Từ đó đề xuất các
biện pháp khen thưởng, tôn vinh hoặc xử lý, sa thải phù hợp.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách thu
hút nhân lực trình độ cao.
23