BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
********************
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Y HỌC DỰ PHÒNG K37
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
THỰC HÀNH ĐÚNG VỀ SỨC KHỎE
SINH SẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ, NĂM 2016
CẦN THƠ - 2016
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCS
Bao cao su
BPTT
Biện pháp tránh thai
GDGT
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
20
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu.............................................................................20
2.3.2.Cỡ mẫu................................................................................................20
2.3.3.Phương pháp chọn mẫu.......................................................................21
2.3.4.Các biến số nghiên cứu.......................................................................22
2.3.4.1.Đặc điểm đối tượng nghiên cứu...................................................22
2.3.4.2.Kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản......22
2.3.4.3.Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về
SKSS của học sinh THPT........................................................................33
2.3.5.Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:..........................................34
39
BẢNG 3.4 KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI, KHẢ NĂNG MANG THAI VÀ THỜI ĐIỂM
DỄ THỤ THAI THEO DÂN TỘC (N=1000)
40
BIỂU ĐỒ 3.2 TỶ LỆ HỌC SINH HIỂU BIẾT VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI ( VẼ BIỂU ĐỒ CỘT CÁCH KHOẢNG
THEO CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI: BAO CAO SU, VIÊN THUỐC UỐNG TRÁNH THAI, THUỐC TIÊM TRÁNH THAI,
THUỐC CẤY TRÁNH THAI, ĐẶT VÒNG, TRIỆT SẢN, TÍNH THEO VÒNG KINH, XUẤT TINH NGOÀI ÂM ĐẠO.
40
BẢNG 3.5 TỶ LỆ HỌC SINH HIỂU BIẾT VỀ TÁC HẠI CỦA NẠO PHÁ THAI
41
BẢNG 3.6 TỶ LỆ HỌC SINH HIỂU BIẾT VỀ VỆ SINH SINH DỤC THEO GIỚI
41
3.2.1.2.Kiến thức của học sinh nữ về kinh nguyệt và biện pháp tránh thai
42
BẢNG 3.7 TỶ LỆ HỌC SINH NỮ HIỂU BIẾT VỀ HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT THEO TÌNH TRẠNG CÓ KINH
42
BẢNG 3.8 TỶ LỆ HỌC SINH NỮ HIỂU BIẾT VỀ TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN KINH NGUYỆT VÀ PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH
KINH NGUYỆT THEO KHỐI LỚP
43
BẢNG 3.9 TỶ LỆ HỌC SINH NỮ HIỂU BIẾT VỀ CÁCH SỬ DỤNG VIÊN THUỐC UỐNG TRÁNH THAI KẾT HỢP,BIẾT VỀ
THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP VÀ NƠI CUNG CẤP THUỐC VIÊN TRÁNH THAI THEO TÔN GIÁO
44
kín hàng ngày...........................................................................................48
BẢNG 3.16 THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH KINH NGUYỆT
49
BẢNG 3.17 THỰC HÀNH VỆ SINH VÙNG KÍN HANG NGÀY THEO KHỐI LỚP
49
3.2.3.3.Thực hành và đánh giá hành vi thủ dâm và sử dụng BCS ở học
sinh nam 51
BẢNG 3.18 THỰC HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ HÀNH VI THỦ DÂM Ở HỌC SINH NAM
51
BẢNG 3.19 THÁI ĐỘ VỀ SỬ DỤNG BCS CỦA HỌC SINH NAM THEO KHỐI LỚP
51
3.2.3.4.Phân loại thực hành về chăm sóc SKSS của học sinh..................52
BẢNG 3.20 THÁI ĐỘ CHUNG VỀ CHĂM SÓC SKSS CỦA HỌC SINH
52
BẢNG 3.21 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC SKSS CỦA HỌC
SINH THPT (N=1000)
52
CHƯƠNG IV. DỰ KIẾN BÀN LUẬN
53
Bảng 3.9 Tỷ lệ học sinh nữ hiểu biết về cách sử dụng viên thuốc uống
tránh thai kết hợp,biết về thuốc tránh thai khẩn cấp và nơi cung cấp thuốc
viên tránh thai theo tôn giáo...................... Error: Reference source not found
Bảng 3.10 Tỷ lệ học sinh nam hiểu biết về hiện tượng xuất tinh,tình trạng
rối loạn xuất tinh và hiện tượng thủ dâm theo khối lớp........Error: Reference
source not found
Bảng 3.11 Tỷ lệ học sinh nam hiểu biết về lợi ích,cách sử dụng và nơi cung
cấp bao cao su theo tôn giáo......................Error: Reference source not found
Bảng 3.12 Kiến thức chung về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh
Error: Reference source not found
Bảng 3.13 Thái độ của học sinh về một số ý kiến về giáo dục SKSS,
QHTD, Nạo phá thai, BPTT theo giới.......Error: Reference source not found
Bảng 3.14 Thái độ chung về chăm sóc SKSS của học sinh. Error: Reference
source not found
Bảng 3.15 Thực hành của học sinh về BPTT, nạo phá thai, cách xử trí các
dấu hiệu bất thường ở BPSD theo giới......Error: Reference source not found
Bảng 3.16 Thực hành về vệ sinh kinh nguyệt....Error: Reference source not
found
Bảng 3.17 Thực hành vệ sinh vùng kín hang ngày theo khối lớp.........Error:
Reference source not found
Bảng 3.18 Thực hành và đánh giá hành vi thủ dâm ở học sinh nam.....Error:
Reference source not found
Bảng 3.19 Thái độ về sử dụng BCS của học sinh nam theo khối lớp...Error:
Reference source not found
Bảng 3.20 Thái độ chung về chăm sóc SKSS của học sinh. Error: Reference
source not found
Bảng 3.21 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về
cầu cơ bản gồm môi trường an toàn, thông tin chính xác, kỹ năng sống, được tư
vấn và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp; cần sống trong môi trường lành mạnh, tránh
căng thẳng, lạm dụng và bạo lực. Môi trường này cũng giúp các em có những
mối quan hệ tốt đẹp, gần gũi với gia đình, người lớn, bạn cùng trang lứa để tạo
cơ hội phát triển tối đa tiềm năng của mình. Vị thành niên cần được cung cấp
thông tin chính xác và đúng đắn giúp các em hiểu quá trình phát triển bản thân,
nguy cơ cho sức khỏe, điều kiện cần thiết để khỏe mạnh. Vị thành niên cần được
trang bị kỹ năng sống để đối phó những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống. Vị
thành niên cần được tư vấn riêng tư để giúp các em hiểu và giải quyết thách thức
của bản thân, từ đó ra quyết định có trách nhiệm. Vị thành niên cần dịch vụ y tế
dự phòng, điều trị và nâng cao sức khỏe mang tính toàn diện bao gồm các dịch
1
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục [6].
Hơn nữa, hiện nay xã hội vẫn còn quan điểm giáo dục sức khỏe sinh sản,
tình dục cho lứa tuổi vị thành niên là “vẽ đường cho hươu chạy” [10], vì vậy việc
giáo dục nội dung này ở gia đình, nhà trường còn gặp nhiều khó khăn. Các bậc
cha mẹ vẫn băn khoăn, lúng túng trước câu hỏi: ”Có nên giáo dục giới tính cho
các con? Khi nào và như thế nào?” Thực tế, việc thiếu kiến thức, thông tin về sức
khỏe sinh sản đi cùng với những thay đổi về kinh tế văn hóa xã hội là nguyên
nhân cơ bản dẫn đến những hành vi có nguy cơ cao ở lứa tuổi vị thành niên.
Ngày nay, các phương tiện truyền thông đại chúng, internet, mạng xã hội… ngày
càng trở nên phổ biến tới tận các vùng nông thôn, với mọi lứa tuổi kể cả lứa tuổi
vị thành niên. Mà chất lượng thông tin, tính phù hợp lứa tuổi chưa có một
phương pháp nào quản lý, kiểm soát hoàn toàn được. Chúng dễ dàng ảnh hưởng
xấu đến suy nghĩ, nhân cách, tâm sinh lý của người vị thành niên. Vì thế, công
tác giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản là hết sức cần thiết, là sự chuẩn bị tốt
nhất cho quá trình phát triển bình thường cho tương lai của vị thành niên.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản của học
sinh trung học phổ thông tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016.
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về tuổi vị thành niên, sức khỏe sinh sản và các yếu tố liên quan
1.1.1
Một số khái niệm
1.1.1.1 Vị thành niên
Tuổi vị thành niên là những người ở sau tuổi thiếu nhi và trước tuổi trưởng
thành. Đây là giai đoạn chuyển tiếp nhưng là một giai đoạn khác biệt và quan
trọng trong cuộc sống con người. Giai đoạn này có rất nhiều thay đổi về tâm sinh
lý, bước đầu hình thành nhân cách và là giai đoạn đánh dấu bước phát triển lớn
từ phạm vi gia đình, họ bước đầu gia nhập vào xã hội cộng đồng, vào tập thể
cùng nhóm tuổi. Với những đặc điểm sinh lí khác biệt, họ muốn khẳng định
mình nên dễ thay đổi tích cách, hành vi ứng xử. Sự thay đổi và phát triển này
phụ thuộc nhiều vào phong tục tạp quán dân tộc của các nước mà trong từng
nước từng dân tộc lại có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển.
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Vị thành niên là những người trong độ
tuổi từ 10-19 tuổi. Đó là thời kỳ tăng trưởng và phát triển con người, là giai đoạn
chuyển tiếp giữa tuổi thiếu nhi và lứa tuổi trưởng thành.
Dựa trên các đặc điểm tâm-sinh lý,xã hội của lứa tuổi vị thành niên, người ta
chia làm 3 giai đoạn[1]
- Giai đoạn đầu từ 10-13 tuổi.
- Giai đoạn giữa từ 14-16 tuổi.
là các hoạt động chức năng của hệ thống sinh sản.
1.1.2.1 Những biến đổi về thể chất
Tuổi dậy thì bắt đầu với những thay đổi của hormone trong cơ thể. Các
5
hormone này khiến cho cơ thể có những biến đổi sinh học cả bên trong và bên
ngoài, có sự biến đổi nhanh về vóc dáng cơ thể, cơ quan sinh dục phát triển, các
đặc điểm giới tính khác như lông, râu, ngực trở nên rõ rệt. Ở trẻ trai, mốc đánh
dấu tuổi dậy thì bắt đầu đó là thể tích tinh hoàn tăng trên 4ml. Còn mốc đánh dấu
thời điểm dậy thì hoàn toàn, đó là lần xuất tinh đầu tiên. Ở trẻ gái, hai buồng
trứng bắt đầu hoạt động thể hiện bằng việc sinh giao tử và bài tiết hormone sinh
dục nữ progesteron, trong đó dấu hiệu đặc biệt quan trọng đánh dấu thiếu nữ đã
dậy thì, đó là xuất hiện kinh nguyệt hằng tháng[1]
Sự biến đổi về chiều cao và hình dáng là do sự phát triển nhanh của các
xương dài ở tay, chân. Ở các em nữ bắt đầu có sự tích tụ mỡ ở ngực, chậu hông
và đằng sau vai, ở các em nam có sự phát triển và tích tụ mỡ ở các khối cơ. Đến
cuối tuổi dậy thì, các em đã trở thành những chàng trai, cô gái với vóc dáng, khả
năng thể chất và sức mạnh khác nhau.
1.1.2.2 Những biến đổi về tâm lý
Tuổi dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang tuổi trưởng
thành, là giai đoạn không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa là người lớn. Ở giai
đoạn này, tâm lý có những biểu hiện thay đổi so với thời niên thiếu như: buồn
vui bất chợt, hay tư lự, mộng mơ, có cảm giác xấu hổ khi đứng gần hoặc giao
tiếp với bạn khác giới cùng lứa tuổi. Các em ý thức được mình không còn là trẻ
con nữa, lúc nào cũng muốn thử sức mình và muốn khám phá những điều mới lạ.
Các em thường quan tâm đến những thay đổi của cơ thể, nhất là các em gái dễ
1.1.3.2 Nội dung chính về giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên
- Giáo dục sinh lý kinh nguyệt.
- Giáo dục vệ sinh cho vị thành niên nữ, vệ sinh kinh nguyêt.
- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh.
- Giáo dục về sức khỏe tình dục và tình dục an toàn nhằm giảm gánh nặng
7
dân số, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng
như lợi ích của việc sử dụng bao cao su.
- Giáo dục sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai. Những dấu hiệu có
thai.
- Những nguy cơ do thai nghén sớm. Nguy cơ có thai ngoài ý muốn[5]
1.1.3.3 Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên
- Kinh nguyệt và xuất tinh ở vị thành niên.
- Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý trong thời kỳ vị thành niên.
- Tình dục an toàn và lành mạnh.
- Các biện pháp tranh thai cho vị thành niên và thanh niên.
- Mang thai ở vị thành niên.
- Vị thành niên và thanh niên với vấn đề bạo hành.
- Kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục của vị
thành niên
- Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên và thanh niên.
- Thăm khám sức khỏe sinh sản cho vị thành niên và thanh niên.
- Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.[1]
1.1.3.4 Dịch vụ sức khỏe thân thiện với vị thành niên.
cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Đa số cán bộ cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản còn chưa được huấn
luyện để tiếp xúc và làm việc với vị thành niên.
1.2 Một số nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.2.1
Một số nghiên cứu trên thế giới
9
Theo Báo cáo số liệu của Văn phòng Tham chiếu Dân số Hoa Kỳ (PRB) năm
2013 cho thấy, trên thế giới hiện nay, thanh thiếu niên (nhóm dân số từ 10-24
tuổi) là hơn 1,8 tỷ người, chiếm 25% tổng dân số thế giới, trong đó có 88% thanh
thiếu niên tập trung tại các nước đang phát triển. Cũng theo báo cáo này, tỷ lệ nữ
VTN kết hôn từ 15 tuổi tại châu Phi là 11%. Đặc biệt, tại một số nước như Niger,
Chad, Mali, Guines, Mozambique, Eritrca con số này là từ 20-36%. Tại Tây Á,
một số nước có tỷ lệ cao như Bangladesh 29%, Afghanistan 15%, Ấn Độ 13%,…
Khu vực Trung Mỹ và vùng Caribbean, Nam Mỹ là 8%, riêng cộng hòa
Dominican 12% và Brazil 11%. [12]
Theo số liệu của Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFPA), hiện có hơn 500 triệu
trẻ em đang sinh sống tại các nước đang phát triển. Trong số đó có hang triệu trẻ
em gái phải lập gia đình khi còn nhỏ tuổi, phải mang thai và sinh con khi các em
chưa thực sự trưởng thành về mặt thể chất, tình cảm và chưa đủ trưởng thành về
mặt xã hội để sẵn sàng làm mẹ. Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên trong
độ tuổi từ 20-24 thì có 1 người kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18. Bên cạnh đó,
hàng năm có khoảng 16 triệu em gái tuổi từ 15-19 sinh con và cứ 10 trẻ VTN
thuộc nhóm này thì có 9 VTN đã lập gia đình. Khu vực Châu Phi thuộc tiểu vùng
sa mạc Sahara là nơi có tỷ lệ sinh ở tuổi VTN cao nhất với 120 trẻ/1.000 trẻ VTN
trong độ tuổi 13-19. Ở khu vực châu Mỹ Latinh và vùng Caribbean, tỷ lệ sinh
có triệu chứng và dẫn đến vô sinh. Tỷ lệ mắc lậu cao nhất ở phụ nữ 15-19 tuổi và
nam giới 20-24 tuổi.
Theo một nghiên cứu ở Bồ Đào Nha cho thấy, tỷ lệ hoạt động tình dục của
11
VTN Bồ Đào Nha khá cao (44%-95%). Trong đó, BPTT được lựa chọn thường
xuyên và đầu tiên nhất khi QHTD là bao cao su (76-96%). Tuy nhiên chỉ có một
phần ba số thanh niên Bồ Đào Nha đã từng tìm đến cơ sở y tế để được tư vấn về
các BPTT và các bệnh LTQDTD. Hiểu biết về các bệnh LTQDTD của VTN Bồ
Đào Nha cũng còn khá thấp, chỉ có 12% VTN biết bệnh nhiễm Clamydia là bệnh
LTQDTD. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, đa số VTN cảm thấy không thoải mái
khi chia sẻ các vấn đề về QHTD với cha mẹ. [15]
Một số nghiên cứu khác ở châu Phi cho thấy rằng, QHTD sớm và QHTD
nhiều bạn tình là phổ biến, ảnh hưởng của bạn đồng lứa có vai trò quan trọng tới
QHTD ở VTN. Nghiên cứu ở Nigeria (2006) cho biết 19% nam và 6% nữ VTN
học sinh trung học đã QHTD. Tuổi trung bình QHTD lần đầu ở nam là 15,7 tuổi
và ở nữ là 16,1 tuổi. Khoảng ¼ VTN có sử dụng bao cao su trong lần QHTD gần
nhất và 25% VTN QHTD lần đầu là không tự nguyện. Mặt khác, vấn đề giáo dục
SKSS ở châu lục này chủ yếu chỉ tập trung vao việc đẩy lùi nạn dịch AIDS và cố
gắng thiết lập những chương trình giáo dục về AIDS, còn các kiến thức về SKSS
thì chưa được quan tâm nhiều. [16]
Một điều tra của WHO tại Trung Quốc thống kê có khoảng 90% thanh thiếu
niên có QHTD trước hôn nhân đẫn đến tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Tuổi
trung bình của các em gái mang thai là 17,5 tuổi. Chỉ có khoảng 2% trẻ nhận
được sự GDGT từ cha mẹ, 9% được giáo dục từ trường , số còn lại là qua
internet, báo chí, phim ảnh,... kiến thức về SKSS VTN còn kém, chỉ có 39,23%
biết các bệnh LTQDTD và 57,74% VTN biết hai con đường lây truyền
HIV/AIDS. Một điều tra khác ở học sinh trung học cũng cho kết quả có 35,6%
13
nữ và 3% nam đã từng mắc bệnh LTQDTD, trong đó 33% có QHTD trước 15
tuổi và 55% có nhiều bạn tình. Yếu tố liên quan đến mắc bệnh LTQDTD là nữ,
có nhiều bạn tình, đã từng QHTD để nhận tiền hay quà. Một số tác giả đề cập
rằng, quan tâm đến SKSS VTN là vấn đề cấp thiết ở châu Á và các nước đang
phát triển vì các nguy cơ liên quan mang thai, nạo phá thai, sức khỏe và nhiễm
HIV/AIDS ở VTN.
1.2.2
Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, trung bình mỗi năm
cả nước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60-70% là
học sinh, sinh viên. Còn theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mặc dù
tỷ lệ nạo phá thai ở Việt Nam trong 10 năm trở lại đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá
thai ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng – chiếm hơn 20% các trường
hợp nạo phá thai. Cụ thể, báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tại một
cuộc hội thảo được tổ chức mới đây cho thấy, thực trạng phá thai to ở VTN
chiếm tỷ lệ khá cao, trêm 10% trong tổng số ca phá thai, các trường hợp phá thai
to gặp nhất ở đối tượng học sinh,, sinh viên. Còn theo báo cáo của Trung tâm
Chăm sóc SKSS thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, cứ 100 trường hợp trẻ sinh
ra sống lại có 73 trường hợp nạo phá thai, trong đó 2,4% là VTN,... Điều đáng
lưu ý, đây chỉ mới là thống kê từ các bệnh viện khu vực Nhà nước, còn số liệu từ
các bệnh viện tư, phòng khám tư thì không thống kê được.
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi QHTD lần đầu ở VTN Việt
Nam ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, Hiv và
các bệnh LTQDTD khác vẫn còn rất hạn chế, chỉ có khoảng 20,7% sử dụng
BPTT trong lần QHTD đầu tiên.
quả: tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về: dấu hiệu sinh lý tuổi dậy thì bạn gái là
84%, dấu hiệu sinh lý tuổi dậy thì bạn trai là 62,2%, khả năng mang thai nếu có
quan hệ tình dục là 83,8%, các BPTT: 86,3%, bệnh LTQDTD: 87,5%,... Thái độ
đúng về SKSS: đối với việc xem phim ảnh, sách báo có nội dung khiêu dâm là
77,2%, thực trạng QHTD trước hôn nhân là 78,8%, hành vi thủ dâm là 72,8%,
thực trạng nạo phá thai là 80,3%. Hành động đúng về SKSS: vệ sinh kinh nguyệt
là 87,7%, xử lý tình huống khi mang thai ngoài ý muốn là 42,5%, đôi với phim
ảnh, sách báo khiêu dâm là 75%. Những kết quả trên cho thấy tình hình chăm
sóc SKSS VTN ở huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cũng được quan tâm khá tốt.
[4]
Theo một nghiên cứu khác của Phạm Thị Hồng về “Thực trạng nhu cầu chăm
sóc giáo dục SKSS của học sinh THPT tại trường THPT Trương Định – Hoàng
Mai – Hà Nội” cho thấy: Nhu cầu giáo dục SKSS với học sinh là rất lớn. Do
chưa có nhiều kiến thức và bản thân các em lúng túng với các kiến thức hiện có
về SKSS nên các em rất mong muốn được giáo dục SKSS. Về thời điểm giáo
dục, các em mong muốn được giáo dục lớn nhất là ở độ tuổi lớp 9, đây là độ tuổi
các em bắt đầu dậy thì, có rất nhiều thay đổi cơ thể khiến các em băn khoăn và
mong muốn được giải đáp một cách rõ ràng nhất. [7]
Khảo sát Kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của học sinh THPT trên địa
bạn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm 2013 của tác giả Đinh Thị Thanh
Nga cho thấy: đa số học sinh có kiến thức và hiểu biết tốt về các dấu hiệu dậy
thì, những nội dung khác trong SKSS thì hiểu biết còn hạn chế. Thái độ của VTN
tương đối tốt về việc có bạn tình khi còn đang đi học, QHTD và có thai trước
hôn nhân cho thấy tư tưởng văn hóa truyền thống dân tộc vẫn được các gia đình
16