KIẾN THỨC, THÁI độ, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƯ vú và một số yếu tố LIÊN QUAN ở PHỤ nữ 20 50 TUỔI tại sóc sơn, hà nội năm 2018 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

DƢƠNG THỊ DUNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƢ VÚ VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ 20-50 TUỔI
TẠI SÓC SƠN, HÀ NỘI NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

DƢƠNG THỊ DUNG – C

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
PHÒNG CHỐNG BỆNH UNG THƢ VÚ VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ 20-50 TUỔI
TẠI SÓC SƠN, HÀ NỘI NĂM 2018
Chuyên ngành

: Y tế công cộng

Mã số

: 8720701

năm 2018

Học viên

Dƣơng Thị Dung


ii

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: - Phòng đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại Học Thăng Long
- Bộ môn Y tế công cộng trƣờng Đại học Thăng Long
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tôi tên là: Dƣơng Thị Dung – Học viên lớp cao học Y tế công cộng 5A,
chuyên ngành Y tế công cộng trƣờng Đại học Thăng Long
Tôi xin cam đoan rằng, Đề tài “Kiến thức, thái độ, thực hành phòng
chống bệnh ung thƣ vú và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ 20 – 50 tuổi tại
Sóc Sơn, Hà Nội năm 2018” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn này là có thật và kết quả hoàn
toàn là trung thực, chính xác, chƣa có ai công bố dƣới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, tháng

năm 2018

Học viên

Dƣơng Thị Dung


2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu ............................................................ 22
2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu:.............................................................. 24
2.3.1. Công cụ ......................................................................................... 24


iv

2.3.2. Kỹ thuật ......................................................................................... 24
2.3.3. Quy trình ....................................................................................... 24
2.3.4. Các bƣớc nghiên cứu .................................................................... 25
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 25
2.4.1. Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh UTV
của phụ nữ 20-50 tuổi trên địa bàn huyện .................................... 25
2.4.2. Kiến thức về UTV ......................................................................... 25
2.4.3. Thái độ liên quan đến UTV .......................................................... 25
2.4.4. Thực hành phòng chống UTV ...................................................... 26
2.5. Định nghĩa và cách đánh giá một số biến số nghiên cứu ..................... 26
2.5.1. Định nghĩa .................................................................................... 26
2.5.2. Cách đánh giá biến số nghiên cứu và phân loại ............................ 27
2.5.3. Phân loại ........................................................................................ 28
2.5.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu ........................................................ 29
2.6. Phân tích và xử lý số liệu ..................................................................... 32
2.7. Sai số và phƣơng pháp khắc phục ........................................................ 33
2.8. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................. 33
2.9. Hạn chế của Đề tài ............................................................................... 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ........................................... 35
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống ung thƣ vú của đối tƣợng
nghiên cứu ........................................................................................... 39
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố

vi

DANH TỪ VIẾT TẮT
AFRO

Khu vực châu phi

BV

Bệnh viện

EMRO

Khu vực địa trung hải

EURO

Khu vực châu âu

IARC

Thành viên 24 quốc gia

KAP

Kiến thức, thái độ, thực hành

PAHO

Khu vực châu mỹ

năm 2012 ...................................................................................... 5
Bảng 1.2. Bảng xếp hạng 25 loại ung thƣ phổ biến ở phụ nữ trên toàn cầu
năm 2012 ...................................................................................... 6
Bảng 1.3. Tình hình mắc ung thƣ trên phụ nữ tại huyện Sóc Sơn thành phố
Hà Nội năm 2017 .......................................................................... 8
Bảng 2.1. Số liệu dân số 02 xã .................................................................... 23
Bảng 2.2. Các thông tin về đối tƣợng nghiên cứu....................................... 29
Bảng 2.3. Các biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu ...................................... 30
Bảng 2.4. Các biến số và chỉ số phục vụ mục tiêu 2 ................................... 31
Bảng 3.1. Một số thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu ..................... 36
Bảng 3.2. Thông tin về tình trạng gia đình của đối tƣợng nghiên cứu ....... 38
Bảng 3.3. Kiến thức về ung thƣ vú của đối tƣợng nghiên cứu ................... 39
Bảng 3.5. Thực hành phòng chống ung thƣ vú của đối tƣợng nghiên cứu ...... 40
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức phòng chống UTV của đối
tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 41
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức phòng chống
UTV của đối tƣợng nghiên cứu ................................................ 41
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức phòng chống
UTV của đối tƣợng nghiên cứu .................................................. 42
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa số con đã sinh và kiến thức phòng chống
UTV của đối tƣợng nghiên cứu .................................................. 42
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình và kiến thức phòng chống
UTV của đối tƣợng nghiên cứu .................................................. 43
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tuổi và thái độ phòng chống UTV của đối
tƣợng nghiên cứu ...................................................................... 43
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thái độ phòng chống
UTV của đối tƣợng nghiên cứu ................................................. 44
Bảng 1.1.



Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo thời gian sống tại địa điểm
nghiên cứu ................................................................................ 37
Biểu đồ 3.3. Tiền sử ung thƣ vú gia đình của đối tƣợng nghiên cứu ........... 39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thƣ là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân
sinh ung thƣ, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo
các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [1]. Đa số ung thƣ là bệnh có
biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài qua từng giai
đoạn [25]. Ung thƣ vú là ung thƣ thƣờng gặp nhất ở phụ nữ tại Việt Nam và
trên thế giới. Đây cũng là ung thƣ gây tử vong hàng đầu của nữ giới, đứng thứ
hai sau ung thƣ cổ tử cung [45],[65]. Ung thƣ vú rất phổ biến ở các nƣớc phát
triển và càng trở nên phổ biến ở các nƣớc đang phát triển, nếu không phát
hiện sớm và điều trị kịp thời, các tế bào ung thƣ có thể di căn đến các bộ phận
khác trong cơ thể và dẫn tới tử vong [56]. Theo nhiều công trình nghiên cứu
trong và ngoài nƣớc, tỷ lệ ung thƣ vú thƣờng cao nhất hoặc cao thứ nhì so với
các loại ung thƣ khác ở nữ [11], [16], [23]. Theo số liệu của Viện nghiên cứu
ung thƣ quốc gia Hoa Kỳ (NCI), chỉ riêng năm 2010 ung thƣ vú đã cƣớp đi
sinh mạng khoảng 40.000 ngƣời
Ở Việt Nam, ung thƣ vú cũng là loại ung thƣ thƣờng gặp nhất theo ghi
nhận quần thể ung thƣ trong những năm gần đây [7]. Có khá nhiều nghiên
cứu liên quan đến bệnh về ung thƣ vú, phần lớn tập trung rất kỹ về dịch tễ
học, phƣơng pháp chẩn đoán, lâm sàng, giải phẫu bệnh và điều trị.
Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy đa số các trƣờng hợp
đến khám và điều trị đều ở giai đoạn khá muộn, dẫn đến hậu quả tình trạng
bệnh đã tiến triển nặng, do đó làm giảm khả năng chữa khỏi bệnh đi rất nhiều.
Thế nhƣng, việc tầm soát phát hiện sớm, chữa trị kịp thời ung thƣ vú ở phụ nữ

nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiêp xây dựng và phát triển thủ đô.
Mặc dù trong những năm qua Hà Nội đã đạt đƣợc nhiều thành tích trong công
tác chăm sóc sức khoẻ, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Thế


3
nhƣng, cho đến nay việc tầm soát để phát hiện sớm, chữa trị kịp thời ung thƣ
vú vẫn là vấn đề rất đáng quan tâm từ cả hai phía: ngành y tế và chính từ phụ
nữ (nhận thức về ung thƣ vú, tự khám vú, đi khám vú định kỳ để phát hiện
sớm ung thƣ vú…). Thiếu kiến thức hoặc nhận thức chƣa đầy đủ về bệnh ung
thƣ vú cũng nhƣ ích lợi của việc sàng lọc, phát hiện sớm là một trong những
rào cản quan trọng đối với phụ nữ trong việc đi khám [46].
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Hà Nội, nằm cách trung tâm Thủ đô
40km. Với điều kiện tự nhiên vùng đồi gò, đƣờng xá, giao thông đi lại khó
khăn. Một số xã cách xa trung tâm huyện khoảng 20km còn gặp nhiều khó
khăn về điều kiện kinh tế thì thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của chị
em phụ nữ về phát hiện sớm ung thƣ vú nhƣ thế' nào?
Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi tiến hành đề tài “Kiến thức, thái độ,
thực hành phòng chống bệnh ung thư vú và một số yếu tố liên quan ở phụ
nữ 20 - 50 tuổi tại huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội năm 2018” với mục tiêu.
1.

Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh
ung thư vú ở phụ nữ 20-50 tuổi tại Sóc Sơn, TP Hà Nội năm 2018.

2.

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành
phòng chống bệnh UTV ở đối tượng nghiên cứu.



5
gần 1,67 triệu phụ nữ phát hiện UTV và có đến 6,25 triệu phụ nữ đƣợc phát
hiện mắc căn bệnh này 5 năm trƣớc. Ƣớc tính, kể từ năm 2008 đến nay số
trƣờng hợp mắc UTV tăng hơn 20%, trong khi đó số trƣờng hợp tử vong liên
quan đến UTV ở phụ nữ tăng đến 14%. Nghiêm trọng hơn, UTV là nguyên
nhân phổ biến cƣớp đi sinh mạng của 522.000 phụ nữ chỉ riêng năm 2012 và
là loại ung thƣ thƣờng gặp nhất ở phụ nữ đƣợc ghi nhận tại 140 trên tổng số
184 quốc gia trên toàn thế giới [41].
Bảng 1.1. Ước tính số trường hợp mắc, tử vong UTV ở phụ nữ toàn cầu
năm 2012 [36]
Trƣờng Trƣờng
Số ƣớc tính

Năm

hợp

hợp tử

năm

mắc

vong

trƣớc

Thế giới


WHO khu vực châu Mỹ (PAHO)

408

92

1618

WHO khu vực Đông Địa Trung Hải (EMRO)

99

42

348

WHO khu vực châu Âu (EURO)

500

143

1960

WHO khu vực Đông Nam Á (SEARO)

240

110


48

697

Ấn Độ

145

70

397

Liên minh châu Âu (EU-28)

367

91

1467


6
Bảng 1.2. Bảng xếp hạng 25 loại ung thư phổ biến ở phụ nữ trên toàn cầu
năm 2012 [36]
Xếp hạng

Loại ung thƣ

Trƣờng hợp phát
hiện mới

7,9

5

Dạ dày

320

4,8

6

Nội mạc tử cung

320

4,8

7

Buồng trứng

239

3,6

8

Tuyến giáp


Máu

151

2,3

13

Thực quản

133

2,0

14

Thận

124

1,9

15

Não, hệ thần kinh

117

1,8


1,5

20

Đa u tủy

52

0,8

21

Hầu, họng khác

27

0,4

22

U lympho Hodgkin

27

0,4

23

Mũi họng


là 19,6/100.000 dân, đứng đầu trong các loại ung thƣ ở nữ giới và ở các tỉnh
phía Nam là 16,3/100.000 dân đứng thứ hai sau ung thƣ cổ tử cung.
Theo báo cáo của Bệnh viện K, trong khoảng thời gian gần 20 năm từ
1988 đến 2007 có 28.672 trƣờng hợp mới mắc ung thƣ ở phụ nữ đƣợc ghi
nhận trên địa bàn Hà Nội, trong đó ung thƣ vú có số lƣợng ghi nhận
đứng đầu với 6.738 ca. Nghiên cứu của Nguyễn Chấn Hùng và CS (2006)
[18], tại Hà Nội (2001-2004) tỷ lệ mắc theo tuổi của UTV là 29,7% xếp thứ
nhất trong các loại ung thƣ thƣờng gặp ở nữ. Còn tại TP. Hồ Chí Minh (2003)
tỷ lệ mắc theo tuổi của UTV là 19,4% xếp thứ nhất, ung thƣ cổ tử cung là
16,5 xếp thứ 2 [18]. Ghi nhận tại các bệnh viện chuyên khoa cho thấy bệnh
nhân UTV và ung thƣ cổ tử cung thƣờng đến khám và điều trị ở giai đoạn
muộn (50-60% bệnh nhân ở giai đoạn III, IV) [4].
Theo báo cáo điều tra trên toàn bộ 26 xã của huyện của TTYT huyện Sóc
Sơn năm 2017, số bệnh nhân mắc ung thƣ (có bằng chứng cụ thể, các giấy tờ
có liên quan) từ năm 2010 đến thời điểm hiện là 904 trƣờng hợp trong đó có
453 nam và 451 nữ. Đến tháng 9/2017, số ngƣời bệnh còn sống là 427 ngƣời.


8
Bảng 1.3. Tình hình mắc ung thư trên phụ nữ tại huyện Sóc Sơn thành phố
Hà Nội năm 2017
Loại ung thƣ

TT

TS

TT

Loại ung thƣ


44

14

K Xƣơng

5

04

K phế quản, phổi

38

15

K Da

3

05

K dạ dày

38

16

K Mũi, hầu


13

19

K Thực quản

1

09

K Não

12

20

K Tủy

01

10

K buồng trứng

10

21

K lƣỡi

- Tiền sử kinh nguyệt, nội tiết và sức khỏe sinh sản: Phụ nữ có kinh nguyệt
lần đầu trƣớc 12 tuổi và lần cuối sau 55 tuổi có nguy cơ mắc UTV cao hơn.
- Sử dụng các thuốc nội tiết: Những phụ nữ sử dụng thuốc nội tiết trong
thời gian dài (trên 10 năm) hoặc điều trị thuốc nội tiết, sử dụng thuốc tránh
thai có nguy cơ mắc UTV cao hơn.
- Béo phì và ít vận động thể chất: Phụ nữ thừa cân, béo phì đặc biệt là béo
phì sau tuổi mãn kinh có nguy cơ mắc UTV cao hơn. Phụ nữ ít hoạt động thể
chất hoặc ít tham gia thể dục thể thao cũng có khả năng mắc UTV cao hơn.
- Liệu pháp xạ trị cho vùng ngực: Liệu pháp xạ trị để điều trị ung thƣ làm
tăng nguy cơ UTV. Nguy cơ phụ thuộc vào liều lƣợng bức xạ và tuổi của ngƣời
điều trị. Nguy cơ sẽ cao nhất khi sử dụng điều trị bức xạ trong tuổi dậy thì.
- Ngoài ra còn nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc UTV khác nữa nhƣ
căng thẳng, trầm cảm kéo dài, ăn nhiều thực phẩm lên men hay làm việc trong
môi trƣờng hóa chất độc hại [1].
1.4. Triệu chứng của ung thƣ vú
1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng tại tuyến vú:
- Khối to lên ở vú: Là triệu chứng có ở 90% số bệnh nhân UTV. Có thể
xác định đƣợc các tính chất sau:
+ Vị trí : thƣờng bị ở một vú nhƣng có khi bị cả hai vú.
+ Các biến đổi ở da vùng có khối u.
- Dấu hiệu da trên khối u bị lõm xuống vì dính vào khối u: nhìn rõ khi
cho bệnh nhân dang thẳng cánh tay bên có u ra và nhìn dƣới ánh sáng tốt.
- Dấu hiệu da kiểu “vỏ cam”: nhìn rõ một mảng da bị phù nề, đổi màu đỏ
sẩm và có những điểm bị lõm sâu xuống ở chỗ chân lông.
- Những trƣờng hợp đến muộn có thể thấy da trên khối u đã bị loét ra,
chảy máu, bội nhiễm...
+ Mật độ: thƣờng chắc hoặc cứng.
+ Bề mặt: thƣờng lồi lõm không đều.




11
+ Sinh thiết lõi (Core biopsy): Dùng kim Tru-Cut (Baxter) để lấy ra
một phần tổ chức khối u. Bệnh phẩm đƣa đi xét nghiệm mô bệnh học và xác
định các thụ cảm thể Estrogen và Progesterone.
+ Mổ sinh thiết một phần khối u (Incisional biopsy): Thƣờng rạch da
theo đƣờng Langer (đƣờng rạch cong, đi sát và song song với quầng núm vú).
Bóc tách và cắt lấy một phần khối u đƣa đi làm xét nghiệm.
+ Mổ cắt khối u sinh thiết (Excisional biopsy): Mổ bóc tách lấy khối u
để đƣa đi xét nghiệm.
- Với các u không sờ thấy đƣợc rõ ràng:
+ Sinh thiết có định vị bằng kim (Needle localized biopsy):
Dƣới hƣớng dẫn của chụp nhũ ảnh, chọc kim kèm dụng cụ có dây móc
đặc biệt vào tuyến vú nơi tiếp giáp với chỗ bệnh lý để định vị chỗ cần sinh
thiết. Sau đó tiến hành mổ sinh thiết khối bệnh lý đúng chỗ đã đƣợc định vị.
+ Sinh thiết lõi bằng kim có định vị ba chiều (Stereotactic core
needle biopsy): Sử dụng bộ định vị ba chiều bằng máy tính điện tử để định vị
tổn thƣơng, tiếp đó dùng dụng cụ bắn tự động xuyên một lúc nhiều kim sinh
thiết lõi vào vùng tổn thƣơng để lấy bệnh phẩm.
1.4.2.2. Chụp nhũ ảnh (Mammography):
Có thể phát hiện đƣợc 85% UTV, kể cả các u chƣa sờ thấy trên lâm sàng.
Những dấu hiệu có thể gặp trên phim chụp vú trong UTV là:
+ Vi vôi hóa.
+ Hình các ống tuyến vú bị xoắn vặn hoặc không cân đối.
+ Da vùng tuyến vú và núm vú dày lên.
+ Hình khối đặc tuyến vú.


12

13
- Tầm soát bằng MRI: là kĩ thuật hỗ trợ nhũ ảnh trong tầm soát UTV, sử
dụng cho phụ nữ có nguy cơ cao.
- Tầm soát bằng khám tuyến vú: vừa là phƣơng pháp tầm soát ở ngƣời
không triệu chứng vừa là phƣơng pháp hỗ trợ chẩn đoán ở ngƣời có triệu
chứng, phƣơng pháp này đƣợc thực hiện bởi các bác sỹ lâm sàng để phát hiện
các thƣơng tổn của tuyến vú.
- Tầm soát bằng khám sức khỏe định kỳ:
1.6. Chẩn đoán, điều trị UTV
1.6.1. Chẩn đoán lâm sàng
+ Quang tuyến vú. Chụp hình quang tuyến thƣờng đƣợc dùng để tầm
soát ung thƣ vú. Nếu một bất thƣờng đƣợc phát hiện trên một tuyến vú sàng
lọc, bác sĩ có thể khuyên nên chụp hình vú chẩn đoán để tiếp tục đánh giá là
bất thƣờng.
+ Siêu âm vú. Siêu âm sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của cấu trúc
sâu bên trong cơ thể. Bác sĩ có thể khuyên nên làm siêu âm để giúp xác định
liệu một bất thƣờng vú có khả năng là một nang chứa đầy dịch chứ không
phải là một khối u vú.
+ Hình ảnh cộng hƣởng từ (MRI). Một máy MRI sử dụng một nam châm
và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh của các bên trong của vú. Trƣớc khi MRI
một vú, nhận đƣợc tiêm thuốc nhuộm.
+ Một mẫu tế bào vú để thử nghiệm (sinh thiết). Một sinh thiết để loại bỏ
một mẫu của các tế bào vú đáng ngờ giúp xác định xem liệu các tế bào ung
thƣ hay không. Các mẫu đƣợc gửi tới một phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
Một mẫu sinh thiết cũng đƣợc phân tích để xác định loại tế bào có liên quan
đến ung thƣ vú, sự gây hấn (grade) của ung thƣ và liệu các tế bào ung thƣ có
thụ thể nội tiết tố.


14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status