Nghiên cứu một số biện pháp kích thích sinh sản và thử nghiệm ương giống lươn đồng monopterus albus (zuiew, 1973) trong bể xi măng không bùn tại hải phòng - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN TRUNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH SINH SẢN
VÀ THỬ NGHIỆM ƯƠNG GIỐNG LƯƠN ĐỒNG Monopterus
albus (Zuiew, 1793) TRONG BỂ XI MĂNG KHÔNG BÙN
TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa-2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN TRUNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH SINH SẢN
VÀ THỬ NGHIỆM ƯƠNG GIỐNG LƯƠN ĐỒNG Monopterus
albus (Zuiew, 1793) TRONG BỂ XI MĂNG KHÔNG BÙN
TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập HĐ:
Ngày bảo vệ:

Khuyến Nông Khuyến Ngư Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện để cho tôi thực hiện luận
văn tốt nghiệp và hoàn thành khóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Lương Công Trung, người đã
định hướng, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô tham gia giảng dạy khóa học,
gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả

Nguyễn Trung

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC KÝ CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
1.1/ Một số đặc điểm sinh học của lươn ........................................................................3
1.1.1/ Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo ..................................................................3
1.1.1.1/ Vị trí phân loại .............................................................................................3
1.1.1.2/ Đặc điểm hình thái .......................................................................................3
1.1.2/ Đặc điểm phân bố và tập tính sống ...................................................................4
1.1.3/ Đặc điểm dinh dưỡng ........................................................................................5

3.1.1.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi vỗ lươn ......................................20
3.1.1.2/ Kết quả nuôi vỗ lươn cái sau 60 ngày .......................................................20
3.1.2/ Tác dụng của LHRHa lên sinh sản của lươn ..................................................22
3.1.3/ Tác dụng của HCG lên sinh sản của lươn .......................................................22
3.2/ Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 3-20 ngày tuổi ..24
3.2.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi ...............24
3.2.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn 20 ngày tuổi sử dụng thức ăn khác nhau 24
vi


3.3/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến
40 ngày tuổi ...............................................................................................................27
3.3.1/ Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi .............27
3.3.2/ Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi.................28
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................31
4.1/ Kết luận ................................................................................................................31
4.2/ Đề xuất .................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................33
A. Tài liệu tham khảo tiếng Việt .................................................................................33
B. Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài ......................................................................34
C. Tài liệu mạng internet .............................................................................................35
PHỤ LỤC ......................................................................................................................36
Phần I/ Số liệu luận văn ...............................................................................................36
A/ Số liệu nuôi vỗ lươn .............................................................................................36
B/ Kiểm tra hiệu ứng thuốc LHRHA và HCG đến tỷ lệ sinh sản .............................42
C/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoan 3 đến 20
ngày tuổi ........................................................................................................................43
D/ Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến
40 ngày tuổi ...................................................................................................................53
E/ Số liệu môi trường thí nghiệm ..............................................................................62

HCG

Human Chorionic Gonadotropin

HSTT

Hệ số thành thục

L

Chiều dài

LHRHa

Luteinizing Hormone-Releasing Hormone analog

Max

Lớn nhất

Min

Nhỏ nhất

ml

Minilít

NT


Bảng 3.3: Tác dụng của hàm lượng LHRHa khác nhau lên sinh sản của lươn .............22
Bảng 3.4: Tác dụng của hàm lượng HCG khác nhau lên sinh sản của lươn .................23
Bảng 3.5: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 3-20 ngày tuổi .............24
Bảng 3.6: Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn ương 20 ngày tuổi .................24
Bảng 3.7: Một số yếu tố môi trường trong bể ương nuôi lươn 21-40 ngày tuổi ...........27
Bảng 3. . Sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi...............28

ix


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Lươn đồng (Monopterus albus Zuiew, 1793) ..................................................4
Hình 1.2: Bản đồ phân bố lươn (Monopterus albus Zuiew, 1793) trên thế giới .............4
Hình 1.3: Hang lươn [13] ................................................................................................5
Hình 1.4: Tổ trứng lươn [7] .............................................................................................7
Hình 1.5: Hình thái ngoài cơ quan sinh sản lươn đồng. ..................................................7
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu....................................................................13
Hình 3.1: Sự tăng trưởng chiều dài lươn trong giai đoạn 3- 20 ngày tuổi ....................25
Hình 3.2: Sự tăng trưởng khối lượng lươn trong giai đoạn 20 ngày tuổi ......................26
Hình 3.3: Tăng trưởng chiều dài lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi ..........................29
Hình 3.4: Tăng trưởng khối lượng lươn giai đoạn 21 đến 40 ngày tuổi .......................30

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn thực hiện việc nghiên cứu khả năng nuôi vỗ, kích thích sinh sản và
ương nuôi lươn Monopterus albus (Zuiew, 1793) trong bể xi măng không bùn nhằm
góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống lươn đồng trong điều kiện nhân tạo.

nuôi lươn giai đoạn 21-40 ngày tuổi, thức ăn phù hợp là trùn chỉ kết hợp thức ăn viên
công nghiệp.
5. Từ khóa
Lươn, hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục, chiều dài, khối lượng, thức ăn.

xi


MỞ ĐẦU
Lươn đồng có tên khoa học là Monopterus albus Zuiew, 1793, thuộc họ lươn [25,
21] có giá trị trong y học và thực phẩm. Lươn sống tự nhiên ở Đông và Nam Châu Á.
Chúng phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt như: ao, kênh, rạch, các dòng sông
lớn, trong ruộng lúa hay ở đầm lầy, lươn cũng có thể sống ở trong các thủy vực nước
lợ [34]. Lươn sống và đ trứng trong hang, có thể chịu đựng trong môi trường hàm
lượng ôxy thấp và giàu chất hữu cơ. Theo kết quả phân tích của Viện Dinh dưỡng Việt
Nam, thịt lươn chứa 20

protêin; 1,5

lipít; 35 mg % Ca; 146 mg % P; 26 mg %

Mg; 1 mg % Fe; vitamin B1 (0,15 mg %); vitamin B2 (0,3 mg %); vitamin PP (3,8 mg
%); vitamin B6 (0,23 mg

) và vitamin D (30 mcg

) [2]. Một số thị trường chính

xuất khẩu lươn của Việt Nam là: Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan.
Những năm gần đây, tại Hải Phòng nghề nuôi lươn thương phẩm quy mô hộ gia

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1/ Một số đặc điểm sinh học của lươn
1.1.1/ Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo
1.1.1.1/ Vị trí phân loại
Lươn đồng có tên tiếng Anh là: Rice eel hay Asian swanp eel, được xếp vào hệ
thống phân loại như sau:
Giới động vật:

Animalia

Ngành động vật dây sống: Chordata
Lớp cá vây tia:
Bộ cá mang liền:
Họ lươn:
Giống lươn:
Loài:

Actinopterygii
Synbranchiformes
Synbranchidae
Monopterus
Monopterus albus (Zuiew, 1793)

Tên đồng danh: Fluta alba (Bloch và Schneider 1 01) [3].
Tên tiếng Việt: lươn gạo, lươn vàng.
1.1.1.2/ Đặc điểm hình thái
Lươn đồng có thân tròn dài, cuối đuôi dẹp bên, đầu tròn tương đối lớn, cao hơn



ngách giúp lưu thông khí, ngách chính của ổ nằm sâu dưới bùn và một ngách từ trên
bờ vòng xuống. Đối với các tổ có lươn đ , tổ có thể có thêm một số ngách phụ thông
ra bờ ruộng hay kênh mương. Ban ngày lươn ẩn nấp trong hang, thỉnh thoảng mới ngoi
đầu lên thở, đặc biệt lươn hoạt động mạnh vào ban đêm. Tùy theo chất đất, hang lươn
có thể sâu tới 1m. Nếu bùn nhão thì lươn chui rúc không đào thành hang [5], [13].

Hình 1.3: Hang lươn [13]
Lươn có thể di chuyển xuống dưới sâu 1,5m và cũng có khả năng di chuyển trên
đất khô với từng khoảng cách ngắn. Những ngày mưa có nhiều sấm sét, lươn có thể bỏ
đi hàng loạt khi có dòng nước chảy qua hang [13].
Nhiệt độ môi trường sống từ 15-32oC, thích hợp nhất là 24-28oC. Khi nhiệt độ
dưới 15oC, lươn ẩn mình ở đáy bùn hoặc đáy hang, ít hoạt động và sống dựa vào
nguồn dinh dưỡng tích trữ trong cơ thể, dưới 100C, lươn sẽ chuyển sang chế độ ngủ
đông. Khi nhiệt độ trên 32oC, sức ăn giảm đi và lươn có thể bị mất nhớt và chết nóng.
[5], [13]. Khi nhiệt độ môi trường ở 40C và trên 400C, lươn sẽ chết [35].
1.1.3/ Đặc điểm dinh dưỡng
Lươn hoạt động vào mùa hè, hay đi kiếm ăn sau những trận mưa rào, có khi đi
thành đàn. Lươn là loài ăn tạp, nhưng ăn động vật có chất tanh là chính. Tuy nhiên,
tính ăn thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể, và cơ sở thức ăn trong
môi trường nước [5], [7], [13].
Lươn còn nhỏ ăn sinh vật phù du, giai đoạn lớn thức ăn là động vật đáy như tôm
tép, cá con, ấu trùng hay côn trùng thủy sinh [12]. Chúng tìm thức ăn nhờ vào khứu

5


giác. Khi thiếu thức ăn, lươn có thể ăn thịt lẫn nhau. Khi đ , lươn gần như không ăn
[11].

Sức sinh sản của lươn tỷ lệ với chiều dài cơ thể. Lươn dài khoảng 20cm có từ 200 đến
400 trứng, khoảng 30cm có 300-500 trứng và có cá thể đạt tới 1.000 trứng, với đường
kính trứng 3,5- 4mm [13]. Lươn cái có khả năng sinh sản tốt ở chiều dài 40-50cm, sức
6


sinh sản tuyệt đối 140-6 00 trứng/lươn cái và sức sinh sản tương đối 4.800-65.770
trứng kg/lươn cái [9]. Lươn thường đ từ 100 đến 600 trứng/lươn cái, trứng sẽ nở sau
7 ngày ở nhiệt độ 300C

Hình 1.4: Tổ trứng lươn [7].

Hình 1.5: Hình thái ngoài cơ quan sinh sản lươn đồng.
Lươn đồng là loài lưỡng tính, tính cái xuất hiện trước và có sự chuyển đổi tự
nhiên từ cái sang đực. Đời sống sinh sản của lươn thường trải qua 3 pha: cái, lưỡng
tính và đực [1]. Lươn có chiều dài nhỏ hơn 30 cm đa số là lươn cái, tỉ lệ giới tính đực
chiếm đa số với chiều dài lớn hơn 50 cm, trong khoảng 30-50 cm có cả con đực, cái và
lưỡng tính [16].
Lươn có chiều dài từ 35-50 cm tính cái chiếm 60 , 40

là tính đực, với chiều

dài 47-59 cm tính cái chiếm 30 , với chiều dài 66-75 cm hoàn toàn là lươn đực [5].
7


Tuyến sinh dục của lươn không đối xứng, bên trái phát triển còn bên phải thoái hóa. Ở
pha lưỡng tính, tuyến sinh dục của lươn có cả tinh và trứng ở các giai đoạn I, II, III, rất
ít trường hợp có trứng ở giai đoạn IV và V [1 ].
1.1.5.1/ Đặc điểm phát triển tuyến sinh dục lươn cái

dinh dưỡng. Noãn hoàng xuất hiện nhiều
hơn.

Noãn sào có kích thước lớn, có màu
vàng tươi, hơi đậm. Mạch máu phân bố
IV

trên noãn sào nhiều hơn, các hạt trứng to
và tương đối đồng đều. Đa số tế bào ở
thời kỳ lớn nguyên sinh noãn hoàng
8


Noãn sào có kích thước rất lớn, màu
vàng đậm. Trong noãn sào, chủ yếu là
các tế bào trứng đã kết thúc thời kỳ lớn
V

noãn hoàng và chuẩn bị cho thời kỳ đ
sắp tới. Noãn hoàng tích luỹ đầy trong tế
bào chất, số tiểu hạch trong nhân giảm
và từ từ tan biến vào dịch nhân.
Sau khi lươn đ xong, tuyến sinh dục teo
lại, mềm nhão, mạch máu phát triển đều.

VI

Trong noãn sào một số tế bào trứng
không được đ ra và một số trứng nhỏ
bám chặt vào tấm trứng, tổ.

sẹ. Ở giai đoạn này không quan sát
được tinh nguyên bào.

Tất cả các tinh tử và tinh trùng
IV

không có gì khác với giai đoạn III,
ở giai đoạn này chỉ cần vuốt nhẹ thì
thấy có tinh dịch chảy ra.

1.2/ Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi lươn đồng trong và ngoài nước
1.2.1/ Tình hình nghiên cứu sinh sản lươn đồng ngoài nước
Về mối quan hệ giữa sự chuyển đổi giới tính và khối lượng cơ thể, kết quả
nghiên cứu cho thấy các cá thể có khối lượng dưới 50g đều là lươn cái. Sự chuyển đổi
giới tính xảy ra khi khối lượng của lươn trong khoảng 50,1-75,0g; tỷ lệ lươn đực nhiều
hơn cái khi khối lượng đạt trên 100,1g và đạt 100

khi lươn có khối lượng trên 300g

[30].
Theo Amornsakun, kích thước phát dục và sinh sản của lươn từ 200-250g. Sức
sinh sản tối đa 701 trứng/cá thể và HSTT đạt 3,09

trong tháng 6. Sức sinh sản giảm

xuống 1 1 trứng/cá thể vào tháng 12, và HSTT chỉ khoảng 0,57 . Ấu trùng lươn mới
nở có kích thước trung bình 1,76±0,06cm, với thể tích túi noãn hoàng
1.279±101,50μm3. Túi noãn hoàng tiêu biến hoàn toàn sau 174h ở nhiệt độ 2 -30,5°C.
Sau 10 h, lươn bắt đầu mở miệng, có kích thước trung bình 2,50±0,17mm [19].
Lươn nuôi lồng trong ao thành thục khi một tuổi, tất cả đều là lươn cái, lươn có

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thắm, có thể dùng bể composite 500 lít
có đắp mô đất cao 40 cm, chiếm ½ diện tích bể, cho nước vào khoảng 30 cm, thả lươn
bố mẹ vào cho đ tự nhiên. Khi sử dụng kích dục tố LHRHa ở liều lượng 150 g/kg ,
lươn có tỷ lệ sinh sản cao, đạt 75 , tỷ lệ thụ tinh dao động từ 52

đến 97

[16].

Theo Nguyễn Chung, sử dụng LHRHa kích thích lươn sinh sản, lươn cái cỡ 3040cm (200-250g/con), liều lượng 30-40 g/con, sau 24 giờ, tiêm cho lươn đực với
lượng 10-20 g/con [3]. Theo Đoàn Đức Hiệp, dùng LHRH-a với lượng 10-30 g/con
cho lươn cái cỡ 20-50g và lươn đực cỡ 50-250g, tiêm kích dục tố cho lươn đực sau
lươn cái 24 giờ [5].
Trong điều kiện nhiệt độ 2 -320C, pH trung bình 7, 5 và hàm lượng ôxy trung
bình 6,3 mg/l, sau thời gian ấp khoảng 4 -72 giờ trứng bắt đầu xuất hiện tim phôi, sau
5 ngày ấp trứng bắt đầu nở và 1-2 ngày sau trứng nở hết hoàn toàn. Tỷ lệ nở cao nhất
đạt 97

[16].

Hồ Thị Bích Ngân (2009) đạt kết quả khi cho lươn sinh sản với tỷ lệ thụ tinh
7,2 , tỷ lệ nở 92,

, và thời gian nở 136,7giờ với kích thước 15,2 mm. Thời gian ấu

11


trùng lươn tiêu thụ hết noãn hoàng khoảng 191,7 giờ. Sau 7 tháng ương nuôi, lươn con
đạt 20-25g/con với tỷ lệ sống trên 60


12


CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1/ Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: lươn đồng.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại cá giống Cấp Tiến, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 đến tháng

năm 2016.

2.2/ Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp kích thích sinh sản và ương giống lươn đồng
trong bể xi măng không bùn

Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng

Ảnh hưởng của thức ăn tới tăng

Ảnh hưởng của kích thích tố

trưởng và TLS của lươn giai đoạn

trưởng và TLS của lươn giai

tới sinh sản của lươn

3-20 ngày tuổi


Lươn bố mẹ được lựa chọn từ các trại giống của tỉnh Vĩnh Long, lưu và thuần
dưỡng trước khi thả vào bể thí nghiệm. Lươn được chọn khỏe mạnh, không dị hình,
xây xát. Lươn cái có độ tuổi từ 1+-2+, chiều dài từ 26,8-34,4cm, trung bình 30,59 ±
1,2cm; khối lượng từ 52, 0-111,3g, trung bình 73,60± ,9g. Lươn đực độ tuổi 2+, chiều
dài từ 40,2-50,0cm, trung bình 45,5±3,5cm; khối lượng từ

9,2-214g, trung bình

140,9±35,5g. Mật độ thả lươn đực 5con/m2, lươn cái 10 con/m2.
Lươn được cho ăn thức ăn hỗn hợp gồm thức ăn công nghiệp (Lotus No.00) 40
+ cá tạp tươi 30

+ giun quế 30 ). Cho ăn đủ theo nhu cầu của lươn để tạo điều kiện

cho lươn phát triển tuyến sinh dục và thành thục, 2 lần/ngày (7h và 17h). Định kỳ thay
nước bể 1 tuần/lần hoặc thay sớm hơn nếu nước bể nuôi bị nhiễm bẩn, thời gian thí
nghiệm: 60 ngày.
Các thông số theo dõi: môi trường (nhiệt độ, ôxy, pH), sức sinh sản, hệ số thành
thục, độ béo, tỷ lệ thành thục,...
2.3.1.2/ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của LHRHa tới khả năng sinh sản của
lươn
Chọn lươn bố mẹ đã được nuôi vỗ thành thục, lươn cái có cơ quan sinh dục ngoài
màu hồng cánh sen, lươn đực khi vuốt bụng có sẹ trắng chảy ra. Lươn đực và lươn cái
có kích thước tương đồng được ghép cho vào cùng bể đ . Thí nghiệm kích thích lươn
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status