Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sau khi sinh đến 21 ngày tuổi tại trại nguyễn văn chiêm tam dương vĩnh phúc và xác định hiệu lực điều trị bệnh của thuốc MD nor 100 - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HOÀNG VĂN TRỌNG
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ SAU
KHI SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI NGUYỄN VĂN CHIÊM,
TAM DƢƠNG, VĨNH PHÚC VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC ĐIỀU TRỊ
BỆNH CỦA THUỐC MD NOR 100.”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên – năm 2017

Thái Nguyên, năm 2016

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS Nguyễn Đức Hùng

Thái Nguyên – năm 2017

Thái Nguyên, năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
– Đại học Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã
nắm được những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 tháng
thực tập tốt nghiệp tại trại lợn ông Nguyễn Văn Chiêm, đã giúp em ngày càng
hiểu rõ kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của cán bộ nông
nghiệp. Từ đó, đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng như
trong công tác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn chân
thành tới:
Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên. Ban
chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong Bộ môn chăn nuôi thú y,
những người đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập,
cũng như trong thời gian thực tập.
Các bác, các cô chú và các anh chị trong trại chăn nuôi lợn ông Nguyễn
Văn Chiêm đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian thực tập để giúp em

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CS

: Cộng sự

ĐVT

: Đơn vị tính

Fe

: Sắt

LMLM

: Lở mồm long móng

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thể trọng


v

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .................................................................................... 26


vi
3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 26
3.4.1. Phương pháp xác định lợn con mắc hội chứng tiêu chảy. ......................................... 26
3.4.2. Phương pháp điều trị hội chứng tiêu chảy ................................................................. 27
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi ..................................................................................................... 27
3.5.1. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy ...................................................................... 27
3.5.2. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi .............................................................. 27
3.5.3.Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tháng .................................................................. 27
3.5.4. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ............................................................. 27
3.5.5. Hiệu lực điều trị mắc hội chứng tiêu chảy của thuốc Nor 100 .................................. 28
3.5.6. Tỷ lệ tái nhiễm ........................................................................................................... 28
3.5.7. Tỷ lệ lợn chết ............................................................................................................. 28
3.5.8. Tỷ lệ khỏi bệnh .......................................................................................................... 28
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................. 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................... 29
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ............................................................................................ 29
4.1.1. Công tác chăn nuôi .................................................................................................... 29
4.1.2 Công tác thú y ............................................................................................................. 31
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu ...................................................................... 39
4.2.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn sơ sinh – 21 ngày tuổi ....... 39
4.2.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi ...................................................... 40
4.2.3. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợn con qua các tháng ............................................... 41
4.2.4. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ............................................................ 42
4.2.5. Hiệu lực điều trị của thuốc MD Nor 100 .................................................................. 43
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 45

Để khắc phục những tác động có hại về hội chứng tiêu chảy của lợn
con, các nhà nghiên cứu và các công ty dược thú y trong và ngoài nước đã
nghiên cứu và đưa ra nhiều loại thuốc điều trị, như Nor-coli, Enroflox, PharD.O.C ... Thuốc MD Nor 100 là một loại thuốc tiêm do Công ty thuốc thú y –


2

thủy sản Minh Dũng sản xuất, có tác dung điều trị các bệnh điều trị các bệnh
nhiễm trùng, thương hàn, tụ huyết trùng, tiêu chảy, E.coli, viêm phổi, viêm
vú, viêm tử cung, CRD.
Để giảm thiểu những thiệt hại do hội chứng tiêu chảy gây ra đối với cơ
sở nuôi lợn tập trung, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Tình hình
mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sau khi sinh đến 21 ngày tuổi tại trại
Nguyễn Văn Chiêm, Tam Dương, Vĩnh Phúc và xác định hiệu lực điều trị
bệnh của thuốc MD Nor 100”.
1.2. Mục đích
- Đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh –
21 ngày tuổi.
- Xác định hiệu lực điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con của thuốc
MD Nor 100.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung vào các số liệu khoa học
về tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
và hiệu lực của thuốc MD Nor 100.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Khuyến cáo với người chăn nuôi về triệu chứng, cách phát hiện hội
chứng tiêu chảy và sử dụng thuốc MD Nor 100.



1 ha

Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở
cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt
động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại
cho 600 nái cơ bản bao gồm: 3 chuồng đẻ (mỗi chuồng có 56 ô), 1 chuồng lợn
đực và nái chửa được nhốt chung, 1 chuồng cách ly, cùng một số công trình


4

phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha
tinh, kho thuốc...
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8
quạt thông gió đối với chuồng nái chửa và 2 quạt đối với chuồng cách ly. Hai
bên tường có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền
1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng
bằng tôn lạnh.
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi
đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây
dựng ở đầu 3 chuồng nái đẻ và 1 chuồng nái chửa. Nước tắm và nước xả
gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua
hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại

Loại lợn nái

Số lƣợng lợn nái của các năm ( con )
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Lợn nái sinh sản

552

556

575

Lợn nái hậu bị

56

68

120

Tổng số

608

624

2.2.1. Đặc điểm của lợn con
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con
Với gia súc non, trong thời kỳ bao thai phát triển tốt sẽ ảnh hưởng đến
sự phát triển về sau. Tốc độ sinh trưởng của lợn con nhanh hơn so với gia súc
khác (khối lượng cai sữa của lợn con lúc 2 tháng tuổi gấp 10 -15 lần so với
khối lượng sơ sinh, trong khi bê nghé chỉ 3 – 4 lần).


7

Lợn con có tốc độ sinh trưởng, phát dục rất nhanh. Theo Trần Văn
Phùng và cs (2004)[11], so với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc
10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi
tăng gấp 5 – 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 – 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng
gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 – 14 lần.
Do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh nên khả năng tích lũy các chất
dinh dưỡng rất mạnh. Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được
9 – 14 gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi lợn trưởng thành chỉ tích
lũy được 0,3 – 0,4 gam protein/1kg khối lượng cơ thể (Trần Văn Phùng và
Cs, 2004)[11]. Điều này cho thấy nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn
lợn trưởng thành đặc biệt là protein.
2.2.1.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh.
Ở giai đoạn theo mẹ, cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh về thể tích, khối
lượng, chiều dài và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hóa. Dung tích dạ dày
lợn lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng
gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ
dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3
lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung
tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít).

vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do chức năng các tuyến chưa hoàn
chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hóa và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để
đáp ứng cho quá trình tiêu hóa, gây rối loạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng
tiêu hóa kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn này mầm bệnh (Salmonella spp,
E.coli,...) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và gây bệnh.
Theo Trần Văn Phùng và Cs (2004)[11], trong sữa đầu của của lợn mẹ
hàm lượng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong
sữa chiếm 18 – 19%, trong đó γ-globulin chiếm số lượng khá lớn (30 – 35%),


9

có tác dụng tạo sức đề kháng. Vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với
khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng γ-globulin bằng con
đường ẩm bào. Qúa trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ-globulin giảm đi rất
nhanh chóng theo thời gian.
2.2.2. Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
2.2.2.1. Các nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy
a) Do vi khuẩn
Các tác giả khi nghiên cứu hội chứng tiêu chảy hầu hết đều có kết luận:
Trong bất cứ trường hợp nào cũng có sự tham gia tác động của vi khuẩn, do
một tác nhân nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật đường ruột bị
phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài vi khuẩn nào đó sinh sản nhân lên quá nhiều
sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn. Loạn khuẩn đường ruột là một nguyên nhân
chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là ỉa chảy.
Trịnh Văn Thịnh (1985)[18] cũng cho biết tác nhân chủ yếu gây tiêu
chảy ở lợn con là E.coli và nhiều loại Salmonella, chủ yếu là Salmonella
cholerae suis, Salmonella typhysuis. Ngoài ra còn trùng sinh mủ, song liên
cầu khuẩn.
 Nguyên nhân do E.coli

khuếch tán nhanh và các yếu tố khuếch tán chậm. Trong đó yếu tố khuếch tán
nhanh giống thành phần độc tố chịu nhiệt của E.coli, nó có khả năng gây bệnh
tích ở thành ruột. Yếu tố khuếch tán chậm giống thành phần độc tố không
chịu nhiệt của E.coli, có khả năng tác động vào chu trình Aldelyl làm rối loạn
trao đổi của muối, nước ở ruột gây tập trung nước vào ruột.
 Nguyên nhân do Clostridium
Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1986)[10], đã phát hiện vai trò của
clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn.


11

Clostridium perfringens sinh ra nhiều loại độc tố. Căn cứ vào cấu tạo
kháng nguyên, khả năng sinh độc tố, tính chất gây bệnh cho người và động
vật người ta phân thành 6 type: A, B, C, D, E, F. Trong đó type C xâm nhập
đầu tiên tập trung ở bề mặt nhung mao sau đó phá hủy lớp niêm mạc, làm teo
các tế bào niêm mạc bề mặt cộng với sự miễn dịch chưa hoàn hảo ở lợn con
những ngày đầu sau sinh như thiếu IgA, IgM.
 Nguyên nhân do Streptococcus
Vi khuẩn Streptococcus có dạng hình cầu, đường kính khoảng 1µm
thường xếp thành chuỗi có độ dài ngắn khác nhau, có thể từ hai (song cầu
khuẩn) đến 6 – 8 cầu khuẩn gọi chung là liên cầu khuẩn. Vi khuẩn này không
hình thành giáp mô, nha bào, không di động, bắt màu gram (+), là vi khuẩn
hiếu khí hay yếm khí tùy tiện. Streptococcus có khả năng gây bệnh một mình
hoặc kết hợp với các vi khuẩn khác. Chúng sinh độc tố gồm ngoại độc tố như:
độc tố dung huyết (Hemolyzin), độc tố diệt bạch cầu ( Leucocidin), độc tố gây
hoại tử, độc tố làm tan sợi tơ huyết, độc tố khuếch tán và sinh nội độc tố.
b) Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây
hội chứng tiêu chảy ở lợn cũng như một số loại gia súc khác. Tác hại của

Theo Phạm Văn Quân, Nguyễn Đình Chí (1993)[13], lợn con không
được bú sữa đầu, không được nhận kháng thể từ sữa mẹ (IgA, IgM, IgG) dễ
mắc hội chứng tiêu chảy. Mặt khác hội chứng tiêu chảy của lợn con còn do
chúng trong môi trường ô nhiễm, kém vệ sinh, thiếu nước uống lợn phải uống
nước bẩn trong rãnh, nền chuồng.
Wierer G.e.tal (1993), Purvic.G.M.et.al (1985)[23] đã chỉ rõ nguyên
nhân mất cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, thức ăn kém phẩm chất,
thức ăn có lẫn độc tố nấm mốc, không đủ thành phần dinh dưỡng hoặc thức
ăn bị nhiễm bẩn, ôi thiu… thường dẫn đễn viêm ruột ỉa chảy.


13

e) Do dinh dưỡng
 Thiếu vitamin nhóm B, B1, ..., B12 cũng dẫn đến rối loạn tiêu
hóa và ỉa chảy.
 Thiếu vitamin A, Cu, Selen, ... dẫn đến rối loạn trao đổi chất,
rối loạn tiêu hóa và gây tiêu chảy.
f) Do điều kiện ngoại cảnh
Thời tiết không thuận lợi, thay đổi bất thường, gió mùa, thời tiết
lạnh, mưa phun, gió bấc, ẩm độ chuồng cao, chuồng nuôi ẩm thấp làm
cho lợn dễ mắc hội chứng tiêu chảy, chuồng trại không đảm bảo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Có hàng trăm nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tiêu chảy mà
chúng ta phải xem xét chuẩn đoán chính xác để phòng và điều trị
đúng thuốc, đúng bệnh.
2.2.2.2. Cơ chế sinh bệnh của hội chứng tiêu chảy
Ngay ở giai đoạn báo động của quá trình stress, nhu động ruột tăng
thậm chí có thể ỉa chảy cấp tính. Nếu các tác nhân stress tác động với cường
độ mạnh kéo dài thì viêm dạ dày – ruột, loét dạ dày là điều chắc chắn xảy ra.

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường. Sau đó con vật
ít bú hoặc bỏ bú, gầy nhanh, lông xù, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân
sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật
đi ỉa rặn nhiều lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn
đi lại.
- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 2 – 12 giờ kể từ khi
bỏ bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,
tím mõm, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh
thối. Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết.


15

- Thể cấp tính: Con vật chết chậm hơn (khoảng 2 – 4 ngày kể từ khi bỏ
bú), con vật ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần.
- Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa. Lợn ỉa chảy liên
miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn, con vật
gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc.
2.2.3. Một số bệnh gây hội chứng tiêu chảy
2.2.3.1. Bệnh phân trắng lợn con
a) Nguyên nhân: Bệnh phân trắng lợn con là một bệnh truyền nhiễm
cấp tính. Nguyên nhân chính là do trực khuẩn đường ruột E.coli gây ra.
b) Triệu chứng:
- Thể cấp tính: lợn sốt 40 – 40,5 oC, sau 1 – 2 ngày chúng ỉa chảy,
gầy sút nhanh, da nhăn, lông mất độ bóng, kém ăn có con bỏ ăn ủ rũ, đi
siêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, nếu không điều trị lợn con suy kiệt rồi
chết sau vài tuần.
- Thể mãn tính: bệnh thường thấy ở lợn 20 – 30 ngày tuổi, phân lợn nát
hoặc lỏng có màu trắng xám của con vật, con vật đi lại bình thường, bệnh kéo
dài, lợn còi cọc lông tối da nhợt nhạt.

a) Nguyên nhân: Do vi khuẩn Salmonella gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu
ở lợn con từ 30 ngày tuổi đến 4 tháng tuổi. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là
nhiễm trùng huyết, sốt, rối loạn tiêu hóa và thường bị viêm phổi. Bệnh xảy ra
bởi nhiều type vi khuẩn nhưng hay gặp nhất là Salmonella choleracsuis và
Salmonella Typhysuis.
b) Triệu chứng:
- Thể cấp tính: Lợn sốt 41 – 42 oC, kém ăn hoặc không ăn, phân màu
vàng mùi thối khắm, có trường hợp dính chặt cả hai bên mí mắt với nhau tạo
thành vành đai trên mí mắt như đeo kính, da tụ máu có nốt đỏ ửng. Sau tím
xanh ở tai, ngực, bụng, chết nhanh sau 1 – 2 ngày, tỷ lệ chết cao 90%.


17

- Thể thứ cấp tính: Lợn sốt 40 - 41 oC, ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, lợn ỉa
chảy dai dẳng, khi đi táo, khi ỉa lỏng. Con vật gầy yếu suy nhược và chết trong
khoảng 10 – 15 ngày. Lợn nhiễm bệnh chậm lớn, lông xù, da tái nhợt thường
thấy bong vẩy, phân có màu xanh vàng đến màu cà phê, mùi tanh khắm.
2.2.3.4. Bệnh viêm ruột
a) Nguyên nhân: Do không tuân thủ chế độ dinh dưỡng, cho lợn ăn
nhiều thức ăn thô xấu, chất lượng kém, nấm mốc, thức ăn lên men chua, thay
đổi thức ăn đột ngột, thức ăn có chứa độc tố, hay lợn bị lạnh do thay đổi thời
tiết,vệ sinh chuồng trại không tốt, chuồng trại quá ẩm ướt, quá bẩn.
b) Triệu chứng: Xuất huyết thành ruột, thân nhiệt cao hơn bình thường
1 – 1,5 oC, lợn bỏ ăn hoặc giảm ăn, uống nước nhiều, một số con giai đoạn
đầu chảy nhiều nước bọt, nôn mửa hay nằm, ít đi lại.
Trạng thái chung của lợn bệnh là ủ rũ, kém linh hoạt, xù lông, khi tiêu
chảy sang dạng mãn tính niêm mạc nhợt nhạt, ỉa chảy phân có nhiều chất
nhầy có khi lẫn máu, phân có mùi hôi thối.
2.2.3.5. Bệnh Enteroxemia ( clostridium perfringens type A,C)

Nước đái màu vàng nâu tươi, lợn đi lại không vững, thích nằm, lông dựng, sút
cân nhanh, hốc mắt sâu nhiều trường hợp liệt 2 chân sau do kiệt sức, lợn chết
nhanh chóng trong vòng 1 – 2 ngày. Ở thể mãn tính, thân nhiệt thấp (


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status