Chính sách phát triển cán bộ, công chức phường từ thực tiễn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
PHƯỜNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN ĐÔNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
PHƯỜNG TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG .............................................................. 23
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương .............................................................................................................. 23
2.2. Các quy định về phát triển cán bộ, công chức cơ sở của thành phố Thủ
Dầu Một........................................................................................................... 24
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên
trách các phường ............................................................................................. 25
2.4. Thực trạng thực hiện mục tiêu chính sách phát triển cán bộ, công chức cơ
sở ..................................................................................................................... 28
2.5. Thực trạng giải pháp chính sách phát triển cán bộ, công chức cơ sở của
thành phố ......................................................................................................... 30
Chương 3: QUAN ĐIỂM, CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG... 48


3.1. Quan điểm ................................................................................................ 48
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển cán bộ công chức cơ sở . 50
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB

Cán bộ

CC

Công chức

Kết quả tuyển dụng CB,CC,NHĐKCT trong giai đoạn 2012-

32

bảng
2.1

2016

2.2

Kết quả đánh giá CB, CC, NHĐKCT phường giai đoạn

37

2014-2016
2.3

Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

41

theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3.1

Bảng đề xuất tiêu chí đánh giá

70




Trong suốt quá trình công tác, nghiên cứu, tìm hiểu, Tôi nhận thấy việc thực
hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách
các phường trực thuộc còn nhiều tồn tại, bất cập, năng lực thực thi công vụ của đội
ngũ này còn chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của chính quyền cơ sở trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, trong đó đội ngũ cán bộ công chức cơ sở là
chủ thể của mọi hoạt động, có vai trò tích cực, quyết định đến toàn bộ quá trình.
Vấn đề khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện chính sách, nâng cao chất
lượng cán bộ, công chức cấp cơ sở và hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở
đáp ứng yêu cầu phát triển mới của thành phố Thủ Dầu Một là vấn đề cấp thiết đặt
ra đối với chính quyền thành phố. Chính vì vậy Tôi chọn đề tài “Chính sách phát
triển cán bộ, công chức phường từ thực tiễn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Do tính chất và tầm quan trọng của chính quyền cơ sở, đội ngũ cán bộ, công
chức cơ sở trong nền hành chính Việt Nam nói chung nên có rất nhiều đề tài, công
trình nghiên cứu về phát triển cán bộ, công chức cơ sở (cấp xã) như:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của PGS, TS
Nguyễn Phú Trọng và PGS, TS Trần Xuân Sầm, NXB Chính trị Quốc gia 2003. Tác
phẩm đã đưa ra một hệ thống các quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao
chất lượng cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước.
Tác phẩm“Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiện
nay” (1998), NXB chính trị quốc gia, Hà Nội do Tô Tử Hạ chủ biên giới thiệu kinh
nghiệm xây dựng đội ngũ công chức của các nước trên thế giới và quá trình hình
thành, phát triển đội ngũ công chức nước ta từ sau cách mạng tháng Tám. Nội dung

2


Mục đích chung, xuyên suốt trong công tác cán bộ là xây dựng đội ngũ cán
bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan
liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng
phí; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu
cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tuy nhiên, trong giới hạn
của luận văn “Chính sách phát triển CB, CC phường từ thực tiễn thành phố Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình Dương” là nhằm khái quát lý luận về CB, CC,NHĐKCT và
thực trạng đội ngũ CB, CC, NHĐKCT cơ sở của thành phố Thủ Dầu Một từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển và nâng cao chất lượng
đội ngũ CB, CC cơ sở của thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nói riêng và
cả nước nói chung.
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, phân tích lý luận về chính sách phát triển cán bộ, công chức,
NHĐKCT cấp cơ sở; xác định các khái niệm về vị trí, vai trò của cán bộ, công chức
cơ sở;
- Nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,
NHĐKCT các phường từ thực tiễn thành phố Thủ Dầu Một;
- Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
cấp cơ sở trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách phát triển cán bộ, công chức
cấp cơ sở. Đề tài nghiên cứu, phản ánh chất lượng CB,CC cấp xã và các giải pháp
chính sách phát triển đội ngũ CB,CC cấp xã từ thực tiễn thành phố Thủ Dầu Một,

4



Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học chính sách công để làm rõ vấn đề khoa
học và thực tiễn của một chính sách cụ thể - Chính sách phát triển CB, CC cơ sở.
Các nội dung nghiên cứu góp phần hệ thống hóa các quan điểm, quy định của
Đảng, Nhà nước về xây dựng, phát triển cán bộ, công chức nói chung và cán bộ,
công chức cấp cơ sở nói riêng;
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa trong việc nghiên cứu hoàn
thiện các quy định của pháp luật hiện hành ở nước ta về quản lý cán bộ, công chức
cấp cơ sở. Qua đó, góp phần làm cho các quy định của Luật cán bộ, công chức hoàn
chỉnh hơn khi áp dụng vào thực tế.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đề ra các biện pháp khả thi, phù hợp với thực
tế quản lý nhằm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đáp ứng yêu cầu phát
triển của các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phần phụ lục. Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
phường.
Chương 2. Thực trạng chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức các
phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Chương 3. Quan điểm, các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ
cán bộ, công chức phường.

6


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC PHƯỜNG
1.1. Khái niệm về cán bộ, công chức phường

92/2009/NĐ-CP sử dụng thuật ngữ “những người hoạt động không chuyên trách ở
cấp xã”. Tuy nhiên, trong các văn bản quản lý nhà nước hiện hành vẫn chưa có văn
bản nào đưa ra một khái niệm rõ ràng, đầy đủ về “những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã” cũng như chưa có những quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm
của các chức danh không chuyên trách này. Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của
Chính phủ và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTCBLĐTBXH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội thì số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn loại 1 không quá 22 người; ở xã, phường thị trấn loại 2 không quá
20 người; ở xã, phường, thị trấn loại 3 không quá 19 người. Tuy nhiên, quy định
này chỉ mới dừng lại ở việc quy định khung số lượng còn việc quy định tên gọi cụ
thể các chức danh không chuyên trách ở cấp xã thì vẫn chưa được xác định. Nghị
định số 92/2009/NĐ-CP trao thẩm quyền này cho chính quyền địa phương cấp tỉnh
quy định (UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định chức danh những người
hoạt động không chuyên trách). Qua thực tế quản lý có thể định nghĩa Người hoạt
động chuyên trách như sau Người hoạt động không chuyên trách công dân Việt
Nam được bầu cử, tuyển dụng giữ một chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ hoặc
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế; họ không
hưởng lương từ ngân sách mà chỉ hưởng khoản phụ cấp theo quy định. Người hoạt
động không chuyên trách cấp xã là những người chỉ tham gia việc công trong một
phần thời gian lao động, trong số họ có những người được bầu cử giữ chức danh
hoặc được tuyển chọn làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị cấp xã. (điều 2, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP)

8


1. Người hoạt động không chuyên trách gồm (theo quy định của UBND tỉnh
Bình Dương): Thư ký Đảng ủy (đối với xã có Đảng ủy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam xã (UBMTTQVN); Phó Chủ tịch UBMTTQVN xã –
Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Bí thư Đoàn

công chức trong cả nước, có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với nhân dân
nhưng do “lịch sử” để lại còn có một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã trong hệ
thống chính trị của nước ta trình độ chuyên môn lại thấp, nhiều người chưa được
đào tạo bài bản hoặc được đảo tạo ở những trình độ thấp hơn lực lượng cán bộ,
công chức khác.
- Con đường hình thành cán bộ và công chức cấp xã có sự khác nhau. Theo
quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì cán bộ cấp xã được hình thành
từ con đường bầu cử và giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng, Nhà nước
và các tổ chức chính trị - xã hội. Còn công chức, Người hoạt động không chuyên
trách cấp xã được hình thành từ con đường tuyển dụng giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Từ đó cũng cho thấy rằng, cán bộ
hay công chức cấp xã đều phải đảm bảo những tiêu chuẩn nhất định về chính trị,
đạo đức, năng lực... tuy nhiên, đối với công chức thì cần phải có chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp. Cán bộ xã giữ chức vụ theo nhiệm kỳ nên thường xuyên biến
động, thay đổi vị trí công tác do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa
phương. Công chức xã nhìn chung có sự đảm bảo về tiêu chuẩn và tính ổn định
trong công tác. Tính ổn định của công chức cấp xã cao hơn so với cán bộ cấp xã.
1. 3. Vị trí, vai trò của chính quyền cơ sở
Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nên tảng
của hành chính. Cấp xã làm được thì mọi việc đều xong xuôi”. Như vậy, chính
quyền cơ sở là nơi gần dân nhất, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, là cấp đưa
chủ trương, chính sách vào thực tế cuộc sống. Chính quyền cơ sở là nơi trực tiếp
thực thi, kiểm nghiệm tính hiệu lực, hiệu quả của chủ trương đường lối, chính sách
pháp luật của Đảng, Nhà nước. Do có vị trí như vậy nên chất lượng hoạt động của
chính quyền cơ sở ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của Đảng, Nhà nước, lòng tin của

10


nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Ngược lại, chất lượng của hệ thống thể chế, chủ

chính sách.
Ngoài ra, cán bộ cấp cơ sở là tấm gương phản ánh để vận động nhân dân tự
giác chấp hành chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước. Nếu cán bộ
gương mẫu, tiên phong trong chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng, Nhà nước thì nhân dân sẽ tự nguyện làm theo và ngược lại.
1.5. Chính sách phát triển cán bộ, công chức phường
1.5.1. Khái niệm
Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà
nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với các giải pháp và công cụ thực hiện giải
quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu đã xác định của đảng cầm quyền. như
vậy chính sách công là thể hiện cụ thể của những chủ trương, quan điểm, định
hướng của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chính sách
công giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra trong đời sống kinh tế xã hội theo mục tiêu
tổng thể đã xác định, không chỉ đề ra các mục tiêu, giải pháp với công cụ thực hiện
nhằm giải quyết vấn đề đang đặt ra trong đời sống xã hội mà còn giải quyết mối
quan hệ giữa các bên tham gia chính sách.
Chính sách phát triển cán bộ, công chức cơ sở là chính sách công, là một tập
hợp các quyết định có liên quan của Đảng, Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu
cụ thể với giải pháp và các công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề về cán bộ, công
chức cơ sở nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đáp ứng yêu cầu phát
triển của chính quyền cơ sở và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong
từng thời kỳ.
Chính sách phát triển cán bộ, công chức cơ sở có nhiều chính sách khác
nhau: quy hoạch; bầu cử, tuyển dụng; điều động, bố trí luân chuyển; đào tạo bồi
dưỡng; đánh giá; về cơ cấu, số lượng; chế độ đãi ngộ, thanh tra, kiểm tra….
1.5.2. Vai trò của chính sách phát triển cán bộ, công chức cơ sở
12


Chính sách phát triển CB, CC cơ sở là một bộ phận của chính sách đối với

ương 6 (khóa X); kết luận Trung ương 9 (khóa X) về chiến lược cán bộ đến năm
2010; Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI), Kết luận Hội nghị số 37-KL/TW ngày
02/02/2009 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về tiếp tục thực hiện chiến
lược cán bộ từ nay đến năm 2020; Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 30/11/2004 của Bộ
Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNHHĐH đất nước; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về
luân chuyển cán bộ, lãnh đạo, quản lý. Chính sách phát triển cán bộ, công chức,
người hoạt động không chuyên trách cấp xã được thể hiện cụ thể trong Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (Nghị quyết số 17-NQ/TW) về “Đổi mới và nâng
cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn” là: Xây dựng đội ngũ
cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy
sức dân, không tham nhũng; trẻ hóa đội ngũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng,
giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở… Quan điểm, chủ
trương này đặt cơ sở cho việc xác định các chức danh cán bộ, công chức và chuẩn
hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Thể chế về pháp luật: Thể chế hóa Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa
IX, các cơ quan nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã, như: Pháp lệnh Cán bộ, công chức (đã được sửa đổi,
bổ sung năm 2003); Nghị định số 114/2003/NĐ-CP, ngày 10-10-2003 của Chính
phủ, về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 03/2004/TT-BNV,
ngày 16-01-2004, của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐCP; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21-10-2003, của Chính phủ, về chế độ,
chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số
34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH, ngày 14-5-2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số
121/2003/NĐ-CP; Quyết định số 106/2007/QĐ-TTCP, ngày 13-7-2007, của Thủ

14


tướng Chính phủ, về việc xây dựng Đề án “Một số giải pháp tăng cường công tác


khu phố và kinh phí hoạt động ấp, khu phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương; Quyết
định số 39/2012/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc
ban hành quy định về chế độ quản lý cán bộ, công chức, người hoạt động không
chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 50/2014/QĐUBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Bình Dương ban hành quy định phân cấp
quản lý đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày
31/5/2007 của UBND tỉnh Bình Dương ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh đối
với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Dương.
Thể chế về tổ chức bộ máy. Hệ thống Chính quyền cơ sở được bố trí xây
dựng theo đúng quy định của hiến pháp và pháp luật với cơ cấu, tổ chức, chức năng
nhiệm vụ được quy định rõ ràng trong các văn bản như: Luật tổ chức HĐND-UBND;
Nghị định 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
Thể chế về kinh tế. Ngân sách Nhà nước chi trả cho các tổ chức, bộ máy
trong hệ thống chính trị của Đảng Nhà nước hoạt động. Đội ngũ cán bộ, công chức
được đảm bảo về chế độ tiền lương, các điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi xã
hội. Đồng thời việc hoạch định tổ chức triển khai thực hiện chính sách ở cơ sở cũng
được ngân sách Nhà nước đảm bảo nhằm đạt được mục tiêu và hiệu quả cao nhất.
1.5.4. Vấn đề chính sách
Vấn đề phát triển cán bộ, công chức nhất là cán bộ, công chức cấp cơ sở là
một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm trong giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta hiện nay. Đặc biệt trong bối cảnh khoa
học và công nghệ thế giới phát triển nhanh, toàn cầu hóa trở thành xu hướng tất yếu
và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, thì cán bộ là nhân tố quyết định đến sự
thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ,
là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng.
Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều bất cập cả về cơ cấu, độ tuổi, trình độ

16



17


chưa có chiều sâu, còn làm theo hình thức.
Chính từ những nguyên nhân trên dẫn đến trình độ, năng lực của cán bộ,
công chức còn nhiều hạn chế, chậm phát triển.
Việc xác định đúng vấn đề chính sách phát triển cán bộ, công chức đóng góp
một vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng, ban hành, thực thi, đánh giá, hoàn
thiện chính sách, những yếu tố đó ảnh hưởng rất lớn quyết định sự thành công hay
thất bại của một chính sách.
1.5.5. Công cụ chính sách phát triển cán bộ, công chức
Công cụ chính sách có thể hiểu là những phương pháp và cách thức mà chủ
thể chính sách sử dụng để triển khai thực hiện chính sách. Mỗi chính sách cụ thể thì
sẽ có công cụ thích hợp nhằm đạt được mục đích tối ưu của chủ thể ban hành chính
sách. Đối với chính sách phát triển CB, CC cấp xã chủ thể chính sách có thể áp
dụng nhiều công cụ khác nhau như:
Công cụ dựa vào tổ chức: Chủ thể chính sách tác động lên đối tượng chính
sách và các quá trình chính sách dựa vào cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí sắp xếp
theo phân cấp quản lý với những chức năng nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được mục
đích của chủ thể chính sách.
Công cụ dựa vào quyền lực: Chủ thể chính sách tác động lên đối tượng chính
sách và các quá trình chính sách thông qua quyền lực được trao để tổ chức thực thi
nhiệm vụ của mình nhằm đạt được mục tiêu của chính sách đã đề ra.
Công cụ tài chính: Đây là công cụ được sử dụng phổ biến trong quá trình
triển khai thực hiện các chính sách. Bằng công cụ tài chính chủ thể chính sách tác
động lên đối tượng chính sách thông qua các chính sách cụ thể như: tiền lương,
thưởng, hỗ trợ...
Ngoài các công cụ trên trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính
sách, chủ thể chính sách còn sử dụng các công cụ khác như truyền thông, tuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status