BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THÚY BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC
ĐẾN VIỆC CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU, KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THÚY BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC
ĐẾN VIỆC CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU, KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Chí Công, Khoa Kinh tế,
Đại học Nha Trang là người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em từ
khi hình thành các ý tưởng nghiên cứu cho đến việc chỉnh sửa, đưa ra những tham vấn
kịp thời trong suốt thời gian làm luận văn Thạc sỹ.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang,
Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Ban Chủ nhiệm Khoa sau Đại học, các thầy cô giáo
trực tiếp giảng dạy em chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh, và các anh chị văn
phòng Khoa sau Đại học. Những điều kiện thuận lợi từ phía Nhà trường và Khoa cũng
như những kiến thức của quý thầy cô đã giúp em thật nhiều trong quá trình hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Á Châu – khu vực Nam Trung Bộ
cùng các anh chị, các bạn trong Ngân hàng đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong
quá trình thu thập dữ liệu, hoàn thành báo cáo luận văn.
Nha Trang, tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện
Phan Thúy Bình
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................xi
Á CHÂU KHU VỰC NAM TRUNG BỘ ................................................................23
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu .....................................................................23
2.2. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................23
2.3. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng Á Châu...................................................26
2.4. Vị thế của Ngân hàng Á Châu .........................................................................27
2.5. Chiến lược phát triển và đầu tư........................................................................27
2.6. Bộ máy quản trị và điều hành ..........................................................................28
2.7. Đánh giá kết quả hoạt động của ACB thời gian qua .........................................29
2.8. Giới thiệu về ACB khu vực Nam Trung Bộ .....................................................31
2.8.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị trong khu vực......................................31
2.8.2.Lĩnh vực hoạt động ....................................................................................32
2.8.3. Các chỉ tiêu khác.......................................................................................34
2.9. Thực trạng về văn hóa tổ chức và chia sẻ tri thức của ACB .............................35
2.9.1. Thực trạng về văn hóa tổ chức ..................................................................35
2.9.2. Hoạt động chia sẻ tri thức .........................................................................36
Kết luận chương 2....................................................................................................37
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................38
3.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................38
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................38
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................40
3.2. Xây dựng thang đo ..........................................................................................42
3.2.1. Thang đo sự tin tưởng ...............................................................................42
3.2.2. Thang đo giao tiếp nhân viên ....................................................................43
3.2.3. Thang đo hệ thống thông tin......................................................................44
3.2.4. Thang đo hệ thống khen thưởng................................................................44
3.2.5. Thang đo cơ cấu tổ chức ...........................................................................45
3.2.6. Thang đo nhận thức về giá trị thương hiệu ngân hàng ...............................46
3.2.7. Thang đo chia sẻ tri thức ...........................................................................46
Kết luận chương 3....................................................................................................47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................81
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 - 2015 .......................30
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của ACB - Nam Trung Bộ giai đoạn 2013 – 201533
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của ACB - Nam Trung Bộ giai đoạn 2013 – 2015.........34
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu khác của ACB - Nam Trung Bộ giai đoạn 2013 - 2015...........34
Bảng 3.1: Phương pháp chọn mẫu phân tầng .............................................................39
Bảng 3.2: Tiến độ thực hiện nghiên cứu.....................................................................40
Bảng 3.3: Thang đo sự tin tưởng................................................................................43
Bảng 3.4: Thang đo giao tiếp nhân viên .....................................................................43
Bảng 3.5: Thang đo hệ thống thông tin ......................................................................44
Bảng 3.6: Thang đo hệ thống khen thưởng.................................................................45
Bảng 3.7: Thang đo cơ cấu tổ chức ............................................................................45
Bảng 3.8: Thang đo nhận thức về giá trị thương hiệu ngân hàng ................................46
Bảng 3.9: Thang đo chia sẻ tri thức............................................................................47
Bảng 4.1: Kết quả thống kê các yếu tố nhân khẩu học................................................48
Bảng 4.2: Kết quả thống kê thời gian làm việc và vị trí công việc ..............................50
Bảng 4.3: Kết quả số lượng nhân viên đã từng đi làm trước khi vào ACB..................51
Bảng 4.4: Kết quả ngân hàng nhân viên đã từng đi làm trước khi vào ACB ...............51
Bảng 4.5: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo “sự tin tưởng”.....52
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo “sự tin tưởng” sau
khi loại biến TT1 .......................................................................................................53
Bảng 4.7: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha thang đo “giao tiếp nhân viên” 53
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo “hệ thống thông
tin” ............................................................................................................................54
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu Hadi Teimouri và cộng sự (2011) ..............................13
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của Kharabsheh và cộng sự (2012).............................14
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Mueller (2013) ....................................................15
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Trần Minh Thành (2013) .....................................15
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu của Lưu Chí Hồng (2014) ..........................................16
Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lập (2014) ..................................17
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................21
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của 01 chi nhánh ACB chuẩn....................................32
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu..................................................................................40
Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa........................................................68
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán .........................................69
Hình 4.3: Kết quả nghiên cứu ....................................................................................71
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB:
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ALCO:
Asset – liability Committee (ủy ban Tài sản – Nợ phải trả)
ATM:
Automatic Teller Machine (máy rút tiền tự động)
CSTT:
Ranks Hovis McDougall (tập đoàn thực phẩm hàng đầu ở Anh)
TCBS:
The Complete Banking Solution (giải pháp ngân hàng toàn diện)
TMCP:
Thương mại cổ phần
TP HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
VAMC:
Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
VCB:
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
VN:
Việt Nam
xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế ngày nay, tri thức được coi là nguồn tài nguyên chiến lược
quan trọng (Drucker, 1993). Tri thức tạo ra một lợi thế cạnh tranh đặc biệt cho doanh
nghiệp (Davenport & Prusak, 1998). Vì thế việc quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên
này là một trong những thách thức quan trọng mà các tổ chức ngày nay đang phải đối
mặt. Các công ty trên thế giới đã nhận ra những ưu điểm của việc chia sẻ tri thức. Họ
đầu tư nhiều thời gian, tiền bạc vào hệ thống quản lý tri thức với mong muốn sẽ cải
thiện được việc chia sẻ tri thức và nâng cao khả năng cạnh tranh tổng thể cho tổ chức.
Nhiều tổ chức đã bắt tay vào quản lý tri thức như một chiến lược cốt lõi để nâng cao
lợi thế cạnh tranh (Lawson, 2003). Trong đó, chia sẻ tri thức giữa các nhân viên và các
phòng ban trong tổ chức là việc cần thiết để chuyển giao tri thức của cá nhân và nhóm
vào tri thức của tổ chức, dẫn đến quản lý tri thức hiệu quả.
Theo ông Chan Chun Kit, chuyên gia cao cấp người Malaysia về quản trị tri
thức, những nhân tố tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức không còn là đất đai, vốn
tư bản hay công nghệ nữa, mà là “khả năng nắm giữ bao nhiêu tri thức và sử dụng nó
hiệu quả thế nào” (www.vietbao.vn).
Cho đến nay theo hiểu biết của tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước đề cập đến vấn đề chia sẻ tri thức trong các lĩnh vực khác nhau (Wasko
& Faraj, 2005; Reagans, Argote & Evily, 2001). Hầu hết các nghiên cứu đã xem xét
ảnh hưởng các nhân tố như nhận thức của người lao động về sự hỗ trợ của nhà quản lý,
nhận thức của người lao động về các tương tác văn hóa- xã hội trong tổ chức, năng lực
công nghệ tổ chức cũng như các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính) có ảnh
hưởng trực tiếp lên sự chia sẻ tri thức của người lao động trong tổ chức (Connelly và
Kelloway, 2003). Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Lập (2014) đã chỉ ra
các yếu tố sự tin tưởng, cơ cấu tổ chức, hệ thống thông tin và hệ thống khen thưởng có
ảnh hưởng trực tiếp lên sự chia sẻ tri thức của người lao động trong tổ chức. Như vậy,
có sự đa dạng trong tiếp cận những nhân tố ảnh hưởng đến sự chia sẻ tri thức trong tổ
chức đòi hỏi thực hiện nhiều nghiên cứu trong những bối cảnh khác nhau.
Ngành ngân hàng trong những năm gần đây có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong
viên Ngân hàng Á Châu, khu vực Nam Trung Bộ như thế nào?
- Ngân hàng Á Châu, khu vực Nam Trung Bộ cần làm gì để cải tiến văn hóa tổ
chức theo định hướng tri thức?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: khung lý thuyết về văn hóa tổ chức và chia sẻ tri thức
trong tổ chức.
- Khách thể nghiên cứu: nhân viên làm việc tại Ngân hàng Á Châu, khu vực
Nam Trung Bộ
- Phạm vi nghiên cứu: hiện tại Ngân hàng Á Châu có mạng lưới hoạt động trên
hầu hết các tỉnh thành ở Việt Nam. Tuy nhiên, do giới hạn về kinh phí và thời gian, đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu, khảo sát tại khu vực Nam Trung Bộ, bao gồm 5 chi nhánh
3
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Thời gian nghiên cứu: từ 04/2016 đến 10/2016
5. Tổng quan nghiên cứu
5.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Connelly và Kelloway (2003) với chủ đề ‘Predictors of
employees' perceptions of knowledge sharing cultures’ được xuất bản trên Tạp chí
“Leadership & Organization Development Journal”. Theo đó, các tác giả cho rằng giá trị
của tổ chức dựa trên định hướng tri thức, người quản lý nên biết làm thế nào để ảnh
hưởng đến thái độ của người lao động bằng cách thực hiện và duy trì các giá trị và niềm
tin tích cực về tri thức (Connelly & Kelloway, 2003). Việc hỗ trợ của quản lý để chia sẻ
tri thức được chứng minh là có quan hệ tích cực với nhận thức của người lao động về sự
sẵn sàng chia sẻ tri thức (Connelly và Kelloway, 2003). Đồng thời, khả năng hỗ trợ của
quản lý có thể giúp các nhân viên nhận thức tích cực về việc chia sẻ tri thức.
Nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2013) với chủ đề “Why
organizational Culture drives knowledge sharing?’ được xuất bản kỷ yếu Hội thảo
nhân viên ngành Logistics tại TP HCM.
Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Hoàng Lập (2014) với chủ đề “Ảnh hưởng của
văn hóa tổ chức đến việc chia sẻ tri thức của nhân viên trong ngành xây dựng Việt
Nam”. Nghiên cứu này đã chỉ ra các yếu tố văn hóa tổ chức, cụ thể là sự tin tưởng, cơ
cấu tổ chức, hệ thống thông tin và hệ thống khen thưởng có ảnh hưởng đến chia sẻ
thông tin trong các công ty xây dựng ở Việt Nam. Trong đó khen thưởng ngắn hạn có
xu hướng cản trở chia sẻ tri thức. Vì vậy khen thưởng cần phải hướng đến tập thể và
mang tính chất dài hạn thì mới khuyến khích chia sẻ tri thức giữa các nhân viên.
Tóm lại, trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến ảnh hưởng của
văn hóa tổ chức đến việc chia sẻ tri thức trong bối cảnh khác nhau ở Việt Nam, tác giả
cho rằng việc thực hiện nghiên cứu này trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam là
hết sức cần thiết. Kết quả nghiên cứu cho phép gợi ý sự cần thiết tích hợp các nhân tố
mới cũng như xem xét ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến chia sẻ tri thức làm luận cứ
khoa học cho việc kiến nghị các chính sách quản lý sau này.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã chỉ ra ở trên, luận văn vận dụng các phương pháp
nghiên cứu như sau:
6.1. Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu các mô hình lý thuyết đã có trước thông qua tài liệu, các nghiên
cứu trước đó nhằm đưa ra một mô hình lý thuyết. Sau đó thông qua thảo luận
nhóm hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với thực tế của Ngân hàng Á Châu,
khu vực Nam Trung Bộ
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm
Trung Bộ
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Một số kiến nghị chính sách nhằm cải thiện văn hóa tổ chức góp
phần tăng khả năng chia sẻ tri thức của nhân viên Ngân hàng Á Châu, khu vực Nam
Trung Bộ.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC
Chương 1 sẽ đề cập đến luận cứ khoa học, làm rõ một số khái niệm cơ bản về
văn hóa tổ chức, các thành phần cấu thành văn hóa tổ chức có khả năng ảnh hưởng đến
việc chia sẻ tri thức. Đồng thời, trên cơ sở các lý thuyết nền và tổng quan các công
trình nghiên cứu trước đây, luận văn sẽ đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá ở các chương tiếp theo.
1.1. Tri thức
1.1.1. Khái niệm
Đến nay, khái niệm tri thức được tiếp cận khác nhau ở hầu hết các lĩnh vực
nghiên cứu bởi những đặc thù vốn có của nó (Beckman, 1999; Von Krough và các
cộng sự, 2000). Trong luận văn này, tác giả xin tiếp cận khái niệm tri thức theo hai
hướng tiếp cận. Thứ nhất, quan điểm tri thức tiếp cận dưới góc độ thông tin và thứ hai
là quan điểm tiếp cận tri thức dưới góc độ giá trị, niềm tin.
Nhóm quan điểm tiếp cận tri thức dưới góc độ thông tin như: Woolf (1990) cho rằng
tri thức được tổ chức từ các thông tin thích hợp để giải quyết vấn đề. Trong khi đó,
Turban (1992) lập luận rằng tri thức là thông tin đã được tổ chức và phân tích để trở nên
dễ hiểu và có thể áp dụng được để giải quyết vấn đề hoặc ra quyết định. Theo Davenport
và Prusak (1998) thì tri thức là một tập hợp bao gồm kinh nghiệm, giá trị, thông tin, và
đòi hỏi giao tiếp cá nhân rộng rãi và sự tin tưởng (Tobin, 1998). Khi tri thức tiềm ẩn
được chứng thực, nó dẫn đến tri thức hiện hữu, thứ tri thức gây hại nhiều hơn lợi, dẫn
đến các kho rác thông tin và thư viện trống rỗng (McDermott, 1999).
Theo Nonaka (1994, 1996, 1998), tri thức hiện là tri thức có cấu trúc và được
mã hóa, có thể dễ dàng truyền đạt và lưu trữ. Nó có hình thức, có hệ thống và có thể dễ
dàng thể hiện trong các thông số kỹ thuật của sản phẩm, các công thức khoa học, hoặc
các chương trình máy tính.
Còn tri thức ẩn, theo (Nonaka, 1998) là tri thức cá nhân, khó có thể hình thức
hóa, do đó rất khó truyền đạt cho những người khác. Nó cũng được bắt rễ sâu trong
hành động và trong cam kết cá nhân trong một bối cảnh cụ thể. Nó bao gồm một phần
của các kỹ năng kỹ thuật, các kỹ năng không chính thức, khó lưu giữ, được đề cập
trong thuật ngữ "bí quyết" (“know-how”). Điều này bao gồm các mô hình tinh thần,
niềm tin và quan điểm mà ăn sâu đến nỗi chúng ta phải công nhận nó, và do đó không
thể dễ dàng nói rõ được chúng.
1.1.3. Quản lý tri thức và vai trò của quản lý tri thức
1.1.3.1. Khái niệm quản lý tri thức
Cũng như khái niệm tri thức, khái niệm quản lý tri thức cũng được nhiều nhà
nghiên cứu, quản lý luận bàn ở các góc độ: nghiên cứu hàn lâm và quản lý ứng dụng:
Dưới góc độ nghiên cứu hàn lâm: Wiig (1993) đề xuất quản lý tri thức là tầm
8
nhìn, hiểu biết và kinh nghiệm mà chúng ta sở hữu, nó là tài nguyên căn bản giúp ta có
thể hoạt động một cách thông minh. Tri thức tích lũy có thể chuyển giao, nếu được sử
dụng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả và tạo ra sự thông minh của cá nhân/tổ chức. (Barclay
& Murray (1997) cho rằng quản lý tri thức là một hoạt động kinh doanh với 2 khía cạnh
chính: xem tri thức như là quan tâm chính, thể hiện ở chiến lược, chính sách, và thực tế
kinh doanh ở mọi cấp độ của tổ chức; và thiết lập kết nối giữa tài sản trí tuệ của tổ chức
với kết quả hoạt động kinh doanh. Gupta và cộng sự (2000) đưa ra khái niệm quản lý tri
Nâng cao chất lượng ra quyết định và chất lượng các hoạt động trí tuệ.
Thấu hiểu giá trị và sự đóng góp của tài sản trí tuệ vào sự tăng trưởng, hiệu quả
tổ chức và sức mạnh phát huy động.
1.1.4. Chia sẻ tri thức và vai trò của chia sẻ tri thức trong tổ chức
1.1.4.1. Khái niệm chia sẻ tri thức
Theo Elizabeth (2000), chia sẻ tri thức là một tập hợp các hành vi liên quan đến
việc trao đổi thông tin hoặc hỗ trợ cho những người khác. Nó khác biệt với việc chia
sẻ thông tin, là việc các nhà quản lý cung cấp các thông tin về tổ chức cho nhân viên.
Trong khi chia sẻ tri thức có tính chất của sự trao đổi qua lại thì chia sẻ thông tin có
thể là đơn hướng và không được yêu cầu.
Lee (2001) định nghĩa chia sẻ tri thức là quá trình chuyển giao tri thức từ người
này sang người khác, ở cấp độ cá nhân hay tập thể.
Chia sẻ là quá trình trong đó có một nguồn tài nguyên do một bên đưa ra và một
bên đón nhận, để sự chia sẻ diễn ra phải có một sự trao đổi, theo đó, nguồn tài nguyên
được chuyển giao từ bên cho sang bên nhận (Sharratt và Usoro, 2003).
Chia sẻ tri thức cũng được Cummings (2004) định nghĩa là việc thông tin được
cung cấp để mọi người cùng làm việc và giải quyết những vấn đề nhất định, phát triển
ý tưởng mới, đề xuất sáng kiến hoặc thực hiện các chính sách, quy trình.
Là một thành phần trong hoạt động quản lý tri thức, chia sẻ tri thức liên quan
đến sự sẵn sàng của các cá nhân trong một tổ chức để chia sẻ với người khác những tri
thức đã thu được hoặc tạo ra (Bock và cộng sự, 2005).
Cũng như nhiều khái niệm khác, chia sẻ tri thức cũng có nhiều định nghĩa khác
nhau. Theo tác giả, chia sẻ tri thức hiểu một cách đơn giản là việc một cá nhân cung
cấp tri thức họ sở hữu, thông tin họ thu nhận được cho một hoặc nhiều người.
1.1.4.2. Vai trò của chia sẻ tri thức
Chia sẻ tri thức rất quan trọng vì nó tạo ra sự liên kết giữa các cá nhân và tổ
chức bằng cách dịch chuyển tri thức từ cấp độ cá nhân sang cấp độ tổ chức. Nhờ đó
mà tri thức được chuyển đổi thành giá trị kinh tế và lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức
(Hendriks, 1999). Boland và Tenkasi (1995) cho rằng lợi thế cạnh tranh và sự thành
công của sản phẩm trong các tổ chức bắt nguồn từ sự phối hợp hiệp lực của các cá
tổ chức, qua đó có thể phân biệt tổ chức này với tổ chức khác (Robbin, 2000). Văn hóa
tổ chức chỉ đến những giá trị bên dưới, niềm tin và quy tắc ứng xử của một tổ chức và
các thành viên. Những phong tục, nghi lễ, sự tự định hình của mỗi thành viên…những
thứ khiến nó khác biệt với các tổ chức khác, gọi chung là văn hóa của tổ chức đó
(Kimiz, 2005).
Trên góc độ đo lường, theo Recardo & cộng sự (1997), văn hóa tổ chức được đo
lường dựa trên 8 khía cạnh gồm: (1) Giao tiếp; (2) Đào tạo và phát triển; (3) Phần
thưởng và sự công nhận; (4) Ra quyết định; (5) Chấp nhận rủi ro; (6) Định hướng kế
hoạch; (7) Làm việc nhóm; (8) Các chính sách quản trị. Trong khi Newstrom (2007) đề
cập văn hóa tổ chức là tập hợp các giả định, niềm tin, giá trị và chuẩn mực được chia sẻ
bởi các thành viên của một tổ chức. Nền văn hóa này có thể được tạo ra một cách có ý
11
thức bởi các thành viên chủ chốt trong tổ chức, hoặc có thể chỉ đơn giản là được phát triển
theo thời gian. Nó đại diện cho một yếu tố chủ chốt của môi trường làm việc mà nhân viên
thực hiện công việc của họ.
1.2.2. Vai trò của văn hoá tổ chức
Văn hoá thực hiện một số chức năng trong phạm vi một tổ chức. Thứ nhất, văn
hoá có vai trò xác định ranh giới, nghĩa là văn hoá tạo ra sự khác biệt giữa tổ chức này
với tổ chức khác. Thứ hai, văn hoá có chức năng lan truyền chủ thể cho các thành viên
trong tổ chức. Thứ ba, văn hoá làm tăng sự ổn định của hệ thống xã hội trong tổ chức.
Thứ tư văn hoá thúc đẩy nhân viên cam kết đối với lợi ích chung của tổ chức. Văn hoá
là một chất keo dính, giúp gắn kết tổ chức lại thông qua việc đưa ra các tiêu chuẩn
thích hợp để người lao động biết phải làm gì nói gì. Cuối cùng văn hoá có tác dụng
kiểm soát để định hướng và hình thành nên thái độ và hành vi của người lao động.
Chức năng cuối cùng này có ý nghĩa đặc biệt đối với chúng ta. Văn hoá có tác dụng
nâng cao sự cam kết tổ chức và làm tăng tính kiên định trong hành vi của người lao
động. Những điều này rõ ràng đem đến lợi ích đích thực cho tổ chức. Theo quan điểm
Sự tin tưởng
Giao tiếp nhân
viên
Chia sẻ tri thức
Hệ thống thông tin
Hệ thống khen
thưởng
Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của Al-Alawi và cộng sự (2007)
1.3.2. Nghiên cứu của Islam và các cộng sự (2011)
Islam và các cộng sự (2011) nghiên cứu hành vi chia sẻ tri thức tại bảy công ty
dịch vụ ở Bangladesh. Kết quả là ba trong số bốn biến độc lập của mô hình nghiên cứu
có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa với việc CSTT, đó là tin tưởng (Trust), giao tiếp
giữa các nhân viên (Communication between staffs) và lãnh đạo (Leadership). Khác
với nghiên cứu của Al-Alawi và các cộng sự (2007), ở nghiên cứu này thì biến độc lập
hệ thống khen thưởng (Reward System) không có bất kỳ tác động nào đến việc chia sẻ
tri thức.
13
Giao tiếp
Lãnh đạo
Sự tin
tưởng