Chính sách phát triển nông nghiệp bền vững từ thực tiễn tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế
trọng điểm của miền Trung, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía
Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon
Tum và nước cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh
Quảng Ngãi. Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào, với trên
887.000 người (chiếm 62% dân số toàn tỉnh), trong đó lao động ngành
nông nghiệp chiếm 61,57% [47]. Trong những năm qua, nông nghiệp của
tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu nhất định, phát triển với tốc độ khá, giá
trị sản xuất bình quân tăng từ 4-5%/năm [6]; sản xuất nông nghiệp được
đầu tư thâm canh, chú trọng công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử
dụng các loại giống có năng năng suất, chất lượng mang lại hiệu quả kinh
tế, thu nhập cho người nông dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được
tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi, khởi sắc.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nền nông nghiệp
Quảng Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Nông nghiệp phát triển chưa toàn diện, kém bền vững, tốc độ tăng
trưởng và sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát
triển sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản
xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân
tán. Việc thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới
hóa vào sản xuất còn rất nhiều hạn chế, nhất là ứng dụng các mô hình
sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao.
Nhằm đánh giá đúng mức thực trạng phát triển nông nghiệp bền
vững ở tỉnh Quảng Nam thời gian qua để từ đó đưa ra giải pháp chính
sách nhằm đổi mới chính sách phát triển nông nghiệp bền vững ở tỉnh
1


Quảng Nam những năm đến, bản thân tôi đã chọn đề tài “Chính sách

Cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và chính sách phát triển nông
nghiệp của tỉnh Quảng Nam theo yêu cầu phát triển nông nghiệp bền
vững.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững đối với các
ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản ở tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
- Nguồn thông tin dữ liệu: thứ cấp, chủ yếu sử dụng số liệu của
Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam từ 2010 đến nay và các báo cáo về
ngành nông nghiệp của tỉnh cập nhật đến năm 2016.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn có nhiệm vụ trả lời 03 câu hỏi nghiên cứu chính sau:
Những vấn đề lý luận về chính sách phát triển nông nghiệp bền
vững là gì?
Thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách tỉnh Quảng Nam như
thế nào?
Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững?
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành trong phát
3


triển bền vững, gắn với tư duy, chủ trương, quan điểm chiến lược phát

Luận văn được chia làm 3 chương, ngoài phần mở đầu, kết luận,
gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nông bền
vững ở tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm tiếp tục thúc đẩy
phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Quảng Nam.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất
cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác
cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo
ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông
nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng
trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm
nghiệp, thủy sản.
1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững
Trong Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội đồng Thế
giới về Môi trường và Phát triển (WCED) năm 1987 phát triển bền
vững được khái niệm là “sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của
hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các
thế hệ mai sau" [40].
5


1.1.3. Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững

nghiệp và các ngành có liên quan, nhằm tác động vào nông nghiệp theo
những mục tiêu phát triển bền vững.
1.2. Đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách
phát triển nông nghiệp bền vững
1.2.1. Đặc thù nông nghiệp
1.2.2. Vai trò của nông nghiệp và chính sách nông nghiệp trong
phát triển bền vững quốc gia và địa phương
- Đối với phát triển bền vững kinh tế
- Đối với ổn định chính trị, xã hội
- Đối với bảo vệ tài nguyên và môi trường
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững
- Đường lối, chiến lược phát triển của Đảng và Nhà nước ở mỗi
quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Điều kiện phát triển kinh tế của mỗi địa phương, quốc gia, vùng
lãnh thổ.
- Đặc điểm xã hội của mỗi địa phương, quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
1.3. Nội dung chính sách phát triển bền vững nông nghiệp và các
văn bản liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta
1.3.1. Chính sách phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế
(1) Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển bền vững nông nghiệp về mặt kinh tế đòi hỏi duy trì tăng
trưởng kinh tế của ngành ổn định. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng
nông nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu, qua đó nâng cao chất lượng
tăng trưởng của ngành nông nghiệp.
(2) Chính sách đất đai.
7




Thứ nhất, hoàn thiện các chính sách phát triển bền vững của quốc
gia và địa phương.
Thứ hai, hoàn thiện quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết cho
từng địa phương.
Thứ ba, nâng cao chất lượng lao động nông thôn.
Thứ tư, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
Thứ năm, nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, phòng chống ô nhiễm môi trường.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
BỀN VỮNG Ở TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát về tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam
2.2 Khái quát về sản xuất nông nghiệp Quảng Nam
Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam tăng
bình quân cả giai đoạn 2006-2016 đạt 4,16%/năm. Cơ cấu ngành nông
nghiệp cũng có bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Cơ cấu giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp giảm dần qua các
năm. Như vậy, có thể nhận thấy được ngành nông nghiệp của tỉnh có
bước tăng trưởng về số lượng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo
định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Nam.
2.2.1 Thực trạng phát triển lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt và
chăn nuôi)
2.2.2 Thực trạng phát triển lĩnh vực lâm nghiệp
2.2.3 Thực trạng phát triển lĩnh vực thủy sản

9




Ngành lâm nghiệp phát triển tương đối ổn định có bước tăng nhẹ nhờ
khai thác hiệu quả các rừng kinh tế, trong đó chủ yếu dựa vào cây
nguyên liệu (gỗ dăm xuất khẩu). Cơ cấu ngành trồng trọt vẫn là chủ
yếu, chiếm 66,73% GTSX của ngành nông nghiệp (nghĩa hẹp).
Thực hiện chính sách đất đai
Kết quả thực hiện các chính sách đất đai trong nông nghiệp nhằm
mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp bước đầu có những chuyển
biến tích cực, nhất là các thành công trong việc “dồn điền, đổi thửa”,
phát triển cánh đồng mẫu trong sản xuất lúa giống,…Về thực hiện chính
sách giao đất rừng, cho thuê rừng ở các xã miền núi đạt kết quả tốt. Tuy
nhiên, thực hiện chính sách đất đai ở Quảng Nam vẫn còn tồn tài một số
vấn đề sau:
- Tình trạng manh mún đất canh tác, một bộ phận nông dân không
có đất sản xuất.
- Công tác triển khai thực hiện chính sách đất đai còn nhiều vướng
mắc, đặc biệt là chủ trương dồn điền đổi thửa, tập trung, tích tụ đất
nông nghiệp.
Thực hiện chính sách hình thành và phát triển các mô hình sản
xuất nông nghiệp
- Mô hình sản xuất theo quy trình VietGAP;
- Mô hình phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ gắn với du lịch,
đô thị;
- Mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
- Ứng dụng mô hình Biogas, đệm sinh học trong chăn nuôi;
- Mô hình kinh tế trang trại.
Huy động vốn, chính sách tín dụng
- Hỗ trợ thuế sử dụng đất và thủy lợi phí
Để thúc đẩy nông nghiệp phát triển, các tỉnh Quảng Nam thực hiện

Công tác tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện cho nông dân
12


áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ
sinh học vào sản xuất đã được đẩy mạnh.
2.3.2.2. Chính sách phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội
Chính sách bảo hiểm nông nghiệp
Kết quả thực thi chính sách bảo hiểm nông nghiệp ở tỉnh Quảng
Nam rất mờ nhạt, nhiều người dân chưa biết đến bảo hiểm nông nghiệp,
các sản phẩm mới dừng lại thí điểm trên các đàn gia súc. Điều này, cho
thấy công tác triển khai bảo hiểm nông nghiệp chưa thực sự tốt tỉnh
Quảng Nam.
Giảm nghèo, nâng cao thu nhập và an sinh xã hội
Tỉnh triển khai và ban hành mới nhiều cơ chế, chính sách giảm
nghèo đặc thù góp phần hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tập trung
vào những huyện, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao mà chủ yếu là ở các 9 huyện
miền núi. Chương trình có nội dung chủ yếu tiếp tục hỗ trợ đầu tư kết
cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo,
xã nghèo theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra còn có các
chương trình khác như giải quyết việc làm, giáo dục, y tế, tín dụng ưu
đãi, khuyến nông, hỗ trợ pháp lý,…
Thực trạng thực hiện chính sách lao động, việc làm
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh là khá lớn, trong khi
giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp khá thấp chỉ chiếm dưới 20%.
Điều này, nói lên rằng năng suất lao động trong nông nghiệp của tỉnh là
khá thấp, qua đó phản ánh thu nhập của nông dân thấp.
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở khu vực nông thôn tỉnh Quảng
Nam có bước tăng lên từ 9,61% năm 2010 lên 12,64% năm 2015. Tuy
nhiên, tỷ lệ này khá thấp chưa bằng ½ của khu vực thành thị (31,76%).

lâm sản có hiệu quả kinh tế-xã hội cao. Sự phát triển nông nghiệp của
tỉnh đã góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, hiện nay tỷ
14


lệ hộ nghèo giảm đáng kể, thu nhập và đời sống của người dân được
tăng lên.
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế
Mức độ phát triển bền vững trong nông nghiệp và thủy sản còn
thấp và mờ nhạt; phần lớn chỉ dừng lại ở sự định hướng, truyền tải các
nội dung ban đầu chứ chưa đi vào áp dụng trên thực tế. Sản xuất nông
nghiệp của tỉnh với quy mô nhỏ, lẻ và phân tán, người nông dân lại
chưa có ý thức liên kết để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng
hàng hóa. Nhận thức và ý thức của người nông dân về bảo vệ môi
trường, đặc biệt trong việc sử dụng các loại hóa chất vô cơ còn thấp.
Thị trường đầu ra của các sản phẩm sản xuất theo các mô hình sản xuất
sạch như VietGAP còn nhiều bấp bênh, khó tiêu thụ hơn, công tác gắn
nhãn sản phẩm nông nghiệp chưa được thực hiện…
2.4.3. Nguyên nhân phát triển nông nghiệp chưa bền vững ở tỉnh
Quảng Nam
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
- Xuất phát điểm của kinh tế tỉnh Quảng Nam còn thấp, nhất là
kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, khí hậu diễn biến bất thường,
thường xuyên hứng chịu sự tàn phá khốc liệt của thiên tai.
Sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ cả thị trường trong nước và thế giới
diễn ra quyết liệt và người nông dân luôn phải chịu vị thế bất lợi.
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Nhận thức của chính quyền cơ sở, các ngành và người dân về vị trí,
vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo hướng bền vững

vững nông nghiệp tỉnh Quảng Nam (Ma trận SWOT)
3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Phát triển bền vững về kinh tế: thực hiện cơ cấu lại kinh tế nông
nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
16


Phát triển bền vững về xã hội: Phát triển toàn diện hệ thống giáo
dục, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với tạo việc làm mới và giải quyết việc
làm theo nghề đào tạo cho lao động ở nông thôn.
Phát triển bền vững về môi trường: nâng cao ý thức trách nhiệm
của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc
hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
3.1.3. Mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
3.1.3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển ngành nông nghiệp toàn diện hướng vào
mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, có năng lực cạnh tranh cao, chủ động
thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng - xã hội đồng bộ, từng
bước hiện đại.
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Quảng Nam đến năm
2020 đạt khoảng 25.118 tỷ đồng (theo giá cố định năm 2010); tốc độ
tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất hàng năm giai đoạn 2010 - 2020
đạt 5,7%/năm.
- Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí
nhà kính và tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các
lợi ích về môi trường.
- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho dân cư nông thôn,
đảm bảo an ninh lương thực (bao gồm an ninh dinh dưỡng) cả trước mắt

(4) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công tác giao rừng và cho thuê rừng.
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
(1) Tiếp tục đẩy mạnh việc xác định cơ cấu ngành trồng trọt theo
điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế-xã hội từng huyện, xã. (2) Rà soát,
điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã được phê duyệt. (3) Phát triển
khai thác, nuôi trồng thủy hải sản theo hướng công nghiệp bền vững. (4)
18


Kết hợp giữa trồng rừng, khai thác với chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ
rừng (chủ yếu là cây keo lá tràm phục vụ sản xuất gỗ dăm). (5) Kết hợp
giữa nông, lâm, ngư nghiệp với các ngành chế biến và thương mại theo
hướng xuất khẩu.
3.2.1.3. Hoàn thiện chính sách huy động và đào tạo lao động
(1) Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp,
nông thôn. (2) Thực hiện chính sách thu hút thanh niên, trí thức trẻ về
nông thôn công tác ở cơ sở. (3) Nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức khoa học, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, hiện đại cho nông dân. (4)
Phát triển toàn diện hệ thống giáo dục, tăng quy mô và không ngừng
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học.
3.2.1.4. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển giao khoa học, công
nghệ trong nông nghiệp
(1) Cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận và ứng dụng các
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. (2) Đẩy mạnh
ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ cho sản xuất coi đây là
một trong những khâu đột phá quan trọng để thúc đẩy phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững. (3) Đưa nhanh các tiến bộ về khoa học công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp (cả nông, lâm, ngư). (4)
Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo, thu
hút nguồn nhân lực để hiện đại hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa nông

trường. (3) Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm
hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường. (4)
Xây dựng và thường xuyên bổ sung phương án phòng ngừa và giảm nhẹ
20


thiên tai, chú trọng rà soát những nơi xung yếu, có nguy cơ sạt lở.
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công cụ chính sách phát triển nông
nghiệp bền vững
3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và nhân
dân trên địa bàn của tỉnh về tầm quan trọng, ý nghĩa của chính sách phát
triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới.
3.2.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch
- Nắm bắt đặc điểm, lợi thế từng vùng đất cụ thể, dự báo nhu cầu
thị trường, khả năng phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, công
nghệ chế biến để làm căn cứ xây dựng quy hoạch.
3.2.2.3. Đẩy mạnh huy động và sử dụng các nguồn lực đầu vào
Rà soát, điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách nhà nước theo hướng
tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Cùng với
nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước, chú trọng
tranh thủ nguồn vốn của các doanh nghiệp và các đối tác khác. Huy
động nguồn lực trong dân và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
3.2.2.4. Đổi mới các hình thức tổ chức kinh tế tập thể
Tiếp tục triển khai thực hiện đề án củng cố và nâng cao hiệu quả
hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3.2.2.5. Thực hiện xây dựng nông thôn mới
Tập trung chỉ đạo các xã đẩy nhanh việc xây dựng quy hoạch nông
thôn mới, ưu tiên đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững gắn với
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ.

bền vững
Đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn, hình thành mạng lưới
giao thông rộng khắp, bảo đảm giao thông thông suốt trong mọi điều
kiện thời tiết. Nâng cấp hệ thống điện để đảm bảo truyền tải, cung cấp
đủ điện phục vu cho sản xuất, sinh hoạt của dân cư nông thôn.
22


3.2.5. Những giải pháp khác
3.2.5.1. Tái cơ cấu trong nội bộ nông nghiệp
3.2.5.2. Thúc đẩy phát triển quy mô các ngành sản xuất nông
nghiệp
3.2.5.3. Chủ động vận dụng, triển khai có hiệu quả cơ chế liên kết
“4 nhà” trong chuyển giao công nghệ
3.2.5.4. Xây dựng mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ
3.2.5.5. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển nhiều cơ sở chế biến
nông sản, thủy hải sản

23


KẾT LUẬN
Tỉnh Quảng Nam đã triển khai xây dựng và thực hiện chủ trương
phát triển bền vững đạt nhiều kết quả khả quan, nhất là trên lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nông nghiệp bền
vững, tỉnh cũng gặp không ít khó khăn, thách thức, nhất là: diện tích đất
dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị
hóa, công nghiệp hóa…
Với đề tài đã lựa chọn " Chính sách phát triển nông nghiệp bền
vững từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam", luận văn đã tập trung phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status