Đánh giá hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng công trình đường dây 220 kv Bảo Thắng Yên Bái qua địa bàn xã Phúc Lợi – huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

LÊ ĐÌNH HẢI
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY 220 KV BẢO THẮNG - YÊN BÁI
QUA ĐỊA BÀN XÃ PHÚC LỢI, HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Lớp
Khóa
Giáo viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lí tài nguyên
: K45 – ĐCMT N02
: 2013 - 2017
ThS. Đặng Thị Hồng Phương

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


LỜI CẢM ƠN
Trong suất thời gian học tập tại trường ngoài những kiến thức về lý thuyết,
mỗi sinh viên rất cần có cơ hội làm quen với thực tế để sau khi ra trường làm việc
đỡ bỡ ngỡ. Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu đối với mỗi
sinh viên khi ra trường, thực tập sẽ giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã
học tập sau gần 4 năm ở trường để áp dụng vào thực tế công việc. Học đi đôi với
hành, lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn, trao đổi và rút ra những kinh nghiệm quý
báo làm hành trang bước đầu cho những công việc tiếp theo.
Qua quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin trân thành cảm ơn cô giáo Th.S Đặng Thị Hồng Phương
là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu; tập thể các Thầy Cô giáo
trong khoa Quản lý tài nguyên về sự góp ý trân thành tạo điều kiện cho em thực
hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Lục Yên; UBND huyện Lục Yên, Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện và
UBND xã Phúc Lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu thực
hiện đề tài tại địa phương.
Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, anh chị em bạn bè đã động
viên, tạo điều kiện vật chất cũng như tinh thần cho em trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ...... tháng…..năm 2017
Sinh viên
Lê Đình Hải


HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

MTTQVN

: Mặt trận tổ quốc Việt Nam

NĐ-CP

: Nghị định – Chính phủ

QĐ – UBND

: Quyết định - ủy ban nhân dân

STC

: Sở Tài chính

TNMT

: Tài nguyên môi trường

TT – BTNMT


2.1.1.3. Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất................................................................... 4
2.1.1.4. Tái định cư.................................................................................................. 5
2.2. Đặc điểm, vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ............ 5
2.2.1. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ..................... 5
2.2.2. Vai trò của giải phóng mặt bằng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ...... 7
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ........... 8
2.3.1. Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai............................................ 8
2.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất....................................................................... 10
2.3.3. Thị trường bất động sản ............................................................................... 12
2.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư khi thu hồi
đất ......................................................................................................................... 12
2.4.1. Các trường hợp thu hồi đất........................................................................... 13


v

2.4.2. Trình tự các bước tiến hành công tác giải phóng mặt bằng ........................... 14
2.5. Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư ở Việt Nam qua các thời
kỳ .......................................................................................................................... 21
2.5.1. Thời kỳ trước 1987 ...................................................................................... 21
2.5.2. Thời kỳ từ 1987 đến năm 1993 .................................................................... 21
2.5.3. Luật đất đai năm 1993 ................................................................................. 22
2.5.4. Luật đất đai năm 2003 ................................................................................. 23
2.5.5. Luật đất đai 2013 ......................................................................................... 25
2.6. Kinh nghiệm về chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định
cư của một số nước trên thế giới ............................................................................ 28
2.6.1. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số tổ chức trên thế
giới ....................................................................................................................... 28
2.6.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư một số nước
trên Thế Giới ......................................................................................................... 29

4.1.2. Địa hình ....................................................................................................... 38
4.1.3. Khí hậu ........................................................................................................ 38
4.1.4. Thủy văn...................................................................................................... 38
4.1.5. Các loại tài nguyên ...................................................................................... 39
4.1.6. Hiện trạng về kinh tế - xã hội ....................................................................... 40
4.1.7. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội ............................................................... 43
4.1.7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Lợi, huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái ........................................................................................... 44
4.2. Hiện trạng về sử dụng đất đai xã Phúc Lợi năm 2015 ..................................... 46
4.3. Vài nét về công trình đường dây điện 220 KV Bảo Thắng – Yên Bái ............. 47
4.3.1. Khái quát về Công trình ............................................................................... 47
4.3.2. Căn cứ pháp lý lập phương án bồi thường, hỗ trợ để giải phóng mặt bằng của
Công trình ............................................................................................................. 47
4.3.4. Thành lập hội đồng và bộ phận kiểm kê ....................................................... 49
4.3.5. Tổ chức kê khai kiểm kê .............................................................................. 49
4.3.6. Các đối tượng bị thu hồi và ảnh hưởng của Công trình ................................ 50
4.4. Đánh giá hiệu quả GPMB của công trình Đường dây 220 KV Bảo Thắng –
Yên Bái ................................................................................................................. 52


vii

4.4.1. Diện tích đất bị thu hồi do thực hiện dự án ................................................... 52
4.4.2. Kinh phí thực hiện bồi thường khi thực hiện dự án ...................................... 52
4.4.3. Ý kiến của người dân nơi thực hiện dự án .................................................... 55
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng công trình trên địa
bàn xã Phúc Lợi..................................................................................................... 58
4.5.1. Kết quả của việc thực hiện giải phóng mặt bằng .......................................... 58
4.5.2. Tồn tại, hạn chế ........................................................................................... 60
4.5.3. Một số giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng

bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mặc dù các quy định của pháp luật về thu hồi đất,
bồi thường hỗ trợ tái định cư đã từng bước được hoàn thiện, ngày càng rõ ràng, cụ
thể về nguyên tắc, điều kiện, đơn giá thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài
sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, về lý thuyết kinh tế đất
đai, việc bồi thường một giá trị lớn hơn giá trị mà họ nhận được từ đất có thể được
coi là đã phù hợp, nhưng đất đai có những đặc trưng riêng, ngày càng khan hiếm,


2
điều này tương ứng với giá đất luôn luôn có xu hướng tăng ngay cả khi nó không
được sử dụng, vì vậy người sử dụng đất luôn có xu hướng yêu cầu giá bồi thường
về đất cao hơn nhiều lần so với thực tế. Chính điều này đã làm nảy sinh nhiều
vướng mắc trong việc thực hiện các thủ tục khi thu hồi đất. Gần đây, Đảng và nhà
nước ta đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư. Tuy nhiên đất đai và công tác bồi thường, hỗ trợ, giải
phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề hết sức nhạy
cảm và phức tạp do đó thực tế công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và
tái định cư vẫn còn nhiều vướng mắc và tồn tại gây nhiều bức xúc trong nhân dân.
Tình trạng tiến độ giải phóng mặt bằng chậm là rất phổ biến làm chậm tiến độ thực
hiện Công trình.
Cũng như các xã trên địa bàn Tỉnh Yên Bái, xã Phúc Lợi đã và đang trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
làng nghề phát triển, diện tích đất nhà ở có nhu cầu cần tăng thêm, hệ thống đường
giao thông cần được nâng cấp. Để việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu
quả, công tác GPMB đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của từng địa
phương. Chính vì những lí do trên, đề tài: "Đánh giá hiệu quả công tác giải
phóng mặt bằng công trình đường dây 220 kv Bảo Thắng - Yên Bái qua địa
bàn xã Phúc Lợi – huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái ".
được thực hiện
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên
một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng
một công trình mới.
- Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành Hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây
là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các Công trình và
liên quan trực tiếp đến các bên tham gia và của toàn xã hội.
- Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các
Công trình, là khâu đầu tiên thực hiện Công trình. Trong đó đền bù thiệt hại là khâu
quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng.
2.1.1.2. Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. Trong đó, giá trị
quyền sử dụng đất có thể là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất khác do các quy định
của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể đối với một diện tích đất
xác định trong thời hạn sử dụng đất.
2.1.1.3. Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một hình
thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác. Hỗ trợ là giúp
đỡ nhau, giúp thêm vào.


5
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
2.1.1.4. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi

định. Đối với khu vực ven đô thị, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân
cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, buôn bán nhỏ... quá trình GPMB và giá đất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có đặc
trưng riêng của nó. Còn đối với khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, đời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do đó,
GPMB và giá đất tính bồi thường, hỗ trợ cũng được tiến hành với những đặc điểm
riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện:
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế
- xã hội đối với mọi người dân. ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào
hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong
khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn
do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất
còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Trước tình
hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia di chuyển
là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo
đời sống cho ngườidân sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa
dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định
giá bồi thường. Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế
chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết
được các vướng mắc và tồn tại cũ.


7
+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây
dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến
việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn.

- Về mặt kinh tế của Công trình: Giải phóng mặt bằng thực hiện tốt giảm tối
đa chi phí cho việc giải tỏa đền bù, có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các công
trình khác, giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, không kịp
hoàn thành tiến độ Công trình dẫn đến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho
các nhà đầu tư. Đặc biệt các nhà đầu tư trong nước có nguồn vốn hạn hẹp thì việc
quay vòng vốn là rất cần thiết để đảm bảo tận dụng cơ hội đấu thầu của các công
trình khác.
b, Đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Nếu công tác GPMB không được thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “treo”
công trình làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực
hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sách Nhà nước. Mặt khác khi giải
quyết không thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người dân có đất bị thu hồi sẽ
dễ dàng nổ ra những khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình
hình chính trị - xã hội mất ổn định.
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.3.1. Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai
a, Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Chính sách về đất đai còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến công tác giải phóng
mặt bằng là làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, kinh phí giải phóng mặt bằng
quá lớn . Không những vậy các cơ chế chính sách về đất đai còn nói một cách
chung chung, ngôn từ khó hiểu không theo kịp được các yêu cầu của thực tế đang
đặt ra cho công tác giải phóng mặt bằng . Chính vì vậy đã và đang gây ra những
tranh chấp giữa một bên là chủ đầu tư và các cơ quan chức năng với một bên là các
cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp do công tác giải phóng mặt
bằng gây ra từ đó làm mất ổn định chính trị, làm mất lòng tin của nhân dân đối vơí
các cơ quan chức năng.
Để công tác GPMB được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả thì hệ thống
pháp luật phải đúng đắn và đồng bộ, phổ biến rộng rải đến mọi người dân. Điều


tính pháp lý của đất đai.


10
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tính pháp lý cao nhất. Việc xem
xét tính pháp lý đất đai khi giải phóng mặt bằng ảnh hưởng lớn đến tiến độ giải
phóng mặt bằng.
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay còn quá lộn xộn
cũng là khó khăn trong việc bồi thường thiệt hại mà chúng ta phải đề cập.
- Nhiều địa phương đã cấp “sổ đỏ” nhưng chưa giao cho người dân do chính
quyền quan liêu, tắc trách hoặc người dân ngại tốn kém tiền bạc chi phí cho việc lấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vv… cũng là trở ngại không nhỏ ảnh hưởng đến
công tác bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.
2.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất
Giá đất có vai trò rất quan trọng trong pháp luật bồi thường giải phóng mặt
bằng. Cụ thể:
Thứ nhất: Đối với quản lý của Nhà nước
Giá đất là công cụ để Nhà nước thực hiện công tác quản lý, điều tiết sự hoạt
động của thị trường bất động sản nói chung, thị trường nhà đất nói riêng, giảm và
tiến tới xóa bỏ các hiện tượng đầu cơ đất đai làm nhũng đoạn thị trường nhà đất.
Đối với lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng thì giá đất có vai trò quan trọng
trong việc điều tiết giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, lợi ích của quốc
gia với lợi ích của những người dân bị thu hồi đất. Có thể nói, việc quy định giá đất
bồi thường giải phóng mặt bằng hợp lý sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải
phóng mặt bằng và giao đất cho nhà đầu tư và bắt tay vào thực hiện các công trình
trên đất bị thu hồi. Cùng với công tác đẩy mạnh giải phóng mặt bằng thì Nhà nước
phải có chính sách bồi thường giá trị hợp lý cho những người dân có đất bị hu hồi
để người dân di dời chỗ ở, chuyển đổi công việc khác, hoặc có những phương án
khác để ổn định cuộc sống của mình. Như vậy, Nhà nước vừa phải giải quyết vấn
đề giải phóng mặt bằng vừa phải giải quyết vấn đề an sinh cho những người dân bị

Do vậy, một giá đất hợp lý là giải pháp hữu hiệu để các nhà đầu tư có thể
tiếp tục thực hiện Công trình đầu tư của mình cũng như bồi thường khoản giá trị
tương ứng cho người có đất bị thu hồi để ổn định cuộc sống.
Việc bồi thường giá đất hợp lý trong giải phóng mặt bằng sẽ góp phần hạn
chế những xung đột, tranh chấp xảy ra khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. hiện nay,
tình trạng khiếu kiện về giá đất diễn ra khá phổ biến trong thực tế. Việc khiếu kiện


12
đó hầu hết xuất phát từ việc giá đất chi trả cho người dân có đất bị thu hồi quá thấp
khiến cho cuộc sống của họ lâm vào tình cảnh khó khăn, vừa mất đất, vừa mất việc
làm lại chỗ ở bấp bênh... Điều đó càng khẳng định được vai trò của giá đất trong bồi
thường giải phóng mặt bằng đối với công tác an sinh xã hội của Nhà nước cũng như
sự ổn định trong cuộc sống của người dân bị thu hồi đất.
2.3.3. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản có liên quan đến nhiều lĩnh vực: đất đai, tài chính,
ngân hàng, xây dựng. Giá bất động sản trên thị trường ảnh hưởng 1 phần tới việc
xây dựng khung giá đất Nhà nước sát với giá thị trường, đảm bảo lợi ích của người
dân khi bị Nhà nước thu hồi đất, từ đó giảm bớt khiếu kiện về sự bất hợp lý của giá
đền bù GPMB, nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB, nhanh chóng đưa Công trình vào
thực hiện.
2.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư khi thu
hồi đất
Hiện nay, một số văn bản pháp luật quy định về vấn đề bồi thường, hỗ trợ,
GPMB và tái định cư như:
+ Luật đất đai năm 2013 [2].
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP [6] ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định 44/2014/NĐ-CP [7] ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất.
+ Nghị định 47/2014/NĐ-CP [8] ngày 15/05/2014 Quy định về bồi thường,

luôn thu hút được sự quan tâm của cả xã hội. Ngày 29/11/2013 tại kỳ họp thứ 6
Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2013 [2], Luật đã nhóm
thành 4 trường hợp thu hồi đất đó là:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh ( Điều 61 )
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
(Điều 62)
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai ( Điều 64 )


14
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người ( Điều 65 )
2.4.2. Trình tự các bước tiến hành công tác giải phóng mặt bằng
Hoạt động thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được tiến hành như sau theo quy định của Luật đất đai 2013 [2]:
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồ đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông
nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu
hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ
biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng
đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể ra Quyết
định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà
không cần chờ hết thời hạn thông báo.
Bước 2: Thu hồi đất
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công

huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và
tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai 2013 [2].
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi
có đủ các điều kiện sau đây: người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu
hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết
phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm
yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã
có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu


16
lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng
chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được
quy định như sau: tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục,
đối thoại với người bị cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết
định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự
chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trường hợp người bị
cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện
cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.
Bước 4: Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định
bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của
từng trường hợp; áp giá và tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất.
Phương án tái định cư: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ
chức lập và thực hiện Công trình tái định cư trước khi thu hồi đất. Khu tái định cư
tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status