Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch - khách sạn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 46

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ THỊ ĐẠO

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DU LỊCH – KHÁCH SẠN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGÔ THỊ ĐẠO
Ơ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH DU LỊCH – KHÁCH SẠN NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Tùng


1.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam......................................................... 16
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP ................................................................................. 20
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp ......................................... 20
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ......................................... 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 25
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 26
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DU LỊCH – KHÁCH SẠN ........................ 26


2.1.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động của ngành DL-KS ................... 26
2.1.2. Một số nhân tố ảnh hƣởng và tình hình phát triển của ngành DLKS ............................................................................................................ 28
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của ngành DL-KS .......................... 35
2.2. THIẾT KẾ MÔ HÌNH ............................................................................. 40
2.2.1. Giả thuyết về mối tƣơng quan giữa hiệu quả kinh doanh và các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh ........................................... 40
2.2.2. Đo lƣờng các biến .......................................................................... 43
2.2.3. Mô hình nghiên cứu ....................................................................... 44
2.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 47
2.3.1. Thu thập dữ liệu ............................................................................. 47
2.3.2. Mã hóa biến quan sát ..................................................................... 50
2.3.3. Xây dựng ma trận hệ số tƣơng quan .............................................. 51
2.3.4. Lựa chọn biến đƣa vào mô hình .................................................... 51
2.3.5. Ƣớc lƣợng mô hình ban đầu .......................................................... 51
2.3.6. Kiểm định mô hình ........................................................................ 51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 52
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH
SÁCH LIÊN QUAN ...................................................................................... 53
3.1. KẾT QUẢ THỐNG KÊ ........................................................................... 53
3.1.1. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành DL-KS niêm yết

HQKD

Hiệu quả kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

DL-KS

Du lịch – Khách sạn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1.

1.2.
2.1
2.2
2.3
2.4

2.5

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới về một số


Tổng hợp giả thiết sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến HQKD

43

2.8

Tổng hợp đo lƣờng các biến

44

2.9

So sánh mô hình FEM và REM

46

2.10

3.1

Danh sách 34 công ty nghiên cứu thuộc ngành Du lịch –
Khách sạn niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
Đặc trƣng của ROA bình quân của các DN nhóm ngành du
lịch – khách sạn

48

53



56

3.6

Ảnh hƣởng của tỷ trọng tài sản cố định đến HQKD

57

3.7

Ảnh hƣởng của tỷ lệ nợ đến HQKD

58

3.8

Ảnh hƣởng của thời gian hoạt động đến HQKD

59

3.9

Mã hóa các biến quan sát

60

3.10

Ma trận hệ số tƣơng quan


1.1

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

12

2.1

Kênh phân phối sản phẩm Du lịch – Khách sạn

28

2.2

Số lƣợng đơn vị kinh doanh du lịch – khách sạn giai đoạn
2010 - 2015

31

2.3

Đóng góp trực tiếp của ngành DL-KS vào GDP Việt Nam

35

2.4

Tổng đóng góp của ngành DL-KS vào GDP Việt Nam


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các DN phải phấn đấu hoàn
thiện hơn để có thể đứng vững trên thƣơng trƣờng. Muốn vậy, các DN Việt
Nam phải phấn đấu tạo cho mình một vị thế hay một thƣơng hiệu nhất định.
Và một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá DN đó là HQKD.
HQKD là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc trong quá trình sản
xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Các đại lƣợng này
chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau,
do đó việc đi tìm và trả lời đƣợc câu hỏi “nhân tố nào tác động tới HQKD của
DN? và tác động theo chiều hướng như thế nào?” nhằm phục vụ cho các nhà
quản lý DN và các nhà đầu tƣ có đƣợc những lựa chọn, đánh giá và quyết
định phù hợp nhất tùy vào mục đích của mình. Đặc biệt, việc tìm ra các nhân
tố ảnh hƣởng đến HQKD có ý nghĩa quan trọng với các nhà quản lý trong
việc đƣa ra các chính sách liên quan để từng bƣớc nâng cao giá trị của DN.
Trong nền kinh tế có nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau: Nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…Trong số đó thì ngành DL-KS đƣợc ví là “con
gà đẻ trứng vàng”, là ngành công nghiệp không khói và có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Thời gian qua, mặc dù ngành DL-KS đã
có nhiều bƣớc phát triển quan trọng, ngày càng giữ vai trò to lớn trong sự phát
triển kinh tế của nƣớc nhà. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang chịu
ảnh hƣởng rất nhiều bởi các yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật, về chất lƣợng
dịch vụ, sản phẩm du lịch, môi trƣờng...
Qua tìm hiểu, quan sát một số đề tài đã đƣợc nghiên cứu nhƣng chƣa
thấy tác giả nào nghiên cứu về HQKD của ngành DL-KS. Xuất phát từ tầm
quan trọng và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến HQKD
nhằm giúp cho các DN ngành DL-KS nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả


2

3

5. Bố cục của luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các nhân
tố ảnh hƣởng đến HQKD của các DN
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách liên quan
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Các DN Việt Nam để cạnh tranh tốt trên trị trƣờng đòi hỏi phải luôn đổi
mới cho phù hợp với xu thế phát triển, các nhà quản trị đòi hỏi phải nắm bắt
kịp thời tình hình hiện tại của DN, những vấn đề cần khắc phục hay cả những
lợi thế của DN mình so với ngành để đƣa ra các quyết định nhằm mang lại
HQKD tốt nhất. Do vậy, phân tích HQKD và xem xét các nhân tố ảnh hƣởng
đến HQKD không chỉ là vấn đề mà các nhà quản trị DN thực hiện mà cũng là
đề tài đƣợc nhiều học giả nghiên cứu để khái quát chung thực trạng và hỗ trợ
các DN tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của mỗi DN. Trên thực tế đã có
một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này nhƣ sau:
Đề tài: "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các công ty
thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh" đƣợc tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thảo thực hiện trong khóa
luận văn thạc sĩ của Đại học Đà Nẵng năm 2015 dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.
TS. Hoàng Tùng. Ngoài việc đề cập đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích HQKD
và các nhân tố ảnh hƣởng của các công ty ngành xây dựng, tác giả Nguyễn
Ngọc Thảo thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến HQKD của các
công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh và đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác này tại
đơn vị nghiên cứu.
Đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn




5

tích thực trạng 25 DN kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Từ
đó áp dụng mô hình SPSS xem xét mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến
HQKD. Tuy nhiên các nhân tố ảnh hƣởng đến HQKD của DN mới đƣợc tác
giả xem xét ở bên trong DN còn các yếu tố bên ngoài DN nhƣ lạm phát,
khủng hoảng, lãi suất …chƣa đƣợc đề cập trong mô hình. Bên cạnh đó đề tài
cũng chỉ mới dừng lại ở phạm vi nghiên cứu là các DN du lịch tại thành phố
Đà Nẵng mà chƣa đề cập ở phạm vi rộng hơn trong cả nƣớc.
Cũng xuất phát từ lý do này và yêu cầu trong phân tích HQKD của các
DN DL-KS hiện nay ở Việt Nam; dựa trên những cơ sở lý luận về phân tích
HQKD và những đề tài đã nghiên cứu trƣớc đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến HQKD của các DN ngành DL-KS niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam” mà tác giả sẽ nghiên cứu tại đây sẽ khái quát lại cơ
sở lý luận phân tích HQKD, nghiên cứu HQKD của ngành và ảnh hƣởng của
các nhân tố đến HQKD thông qua phƣơng pháp phân tích hồi quy để đƣa ra
kết luận chung và một số đề xuất nhằm nâng cao HQKD của các DN trong
lĩnh vực này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài vẫn còn tồn tại một số
hạn chế nhƣ: số liệu thu thập chỉ từ giai đoạn 2013-2015 và ở 34 DN nên kết
quả thống kê chƣa phản ánh thật sự tổng thể; bên cạnh kinh doanh DL-KS các
DN còn hoạt động một số lĩnh vực thƣơng mại; các yếu tố về đặc điểm riêng
của ngành chƣa đƣợc xem xét trong mô hình.


6

CHƢƠNG 1




7

1.1.2. Vai trò
HQKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, cạnh tranh là một yếu tố khiến cho
doanh nghiệp không thể tồn tại trên thị trƣờng nhƣng cũng có thể khiến doanh
nghiệp ngày càng lớn mạnh. Thị trƣờng phát triển càng mạnh thì cạnh tranh
ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Lúc này các doanh nghiệp càng cần thiết
phải xem xét sự tƣơng quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, giúp doanh
nghiệp không những cung cấp đƣợc hàng hóa với giá thành hợp lý, tăng khối
lƣợng bán ra, mà còn phải nâng cao đƣợc chất lƣợng mới có thể cạnh tranh
cùng với các doanh nghiệp khác. Từ đó, các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa
học, phƣơng thức quản lý hiện đại sẽ đƣợc thực hiện và góp phần thúc đẩy
tiến bộ trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo thành quả quan trọng của doanh
nghiệp trong quản trị
Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản trị
kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ
nào), đồng thời phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp điều
chỉnh thích hợp trên cả hai phƣơng diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng
cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xét trên phƣơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất
kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong việc
kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đƣa ra các giải pháp tối ƣu nhất, lựa
chọn đƣợc các phƣơng pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp đã đề ra.

quản lý, tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành sản xuất,


9

xây dựng, chế tạo. Có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua
chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Tổng doanh thu
Tổng TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng doanh nghiệp đầu tƣ vào tài sản cố
định mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Giá trị của chỉ tiêu càng lớn
cho thấy khả năng khai thác, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp càng lớn.
- Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn lƣu động
không ngừng vận động. Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lƣu chuyển nhanh
hơn so với tài sản cố định. Vốn lƣu động sẽ lần lƣợt mang các hình thái khác
nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lƣu thông phân phối. Việc quay nhanh
của vốn lƣu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả
năng sinh lợi, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Có thể đánh giá hiệu suất
sử dụng vốn lƣu động qua chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần bán hàng
Số vòng quay VLĐ =


Lƣu ý: Số vòng quay vốn lƣu động càng lớn thì số ngày của một vòng
quay vốn lƣu động càng nhỏ và ngƣợc lại.
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp
- Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của DN
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận trƣớc thuế

x 100%

Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh
nghiệp. Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp
càng lớn. Lợi nhuận và doanh thu trong công thức trên là tổng hợp lợi nhuận
của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận của hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác. Tuy nhiên vì sức
sinh lợi của các hoạt động của doanh nghiệp là khác nhau và hoạt động sản
xuất kinh doanh thƣờng là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên có thể
tính riêng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động của sản xuất kinh doanh


11

để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng sinh lợi từ các hoạt động chính của
doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
thuần HĐKD

=


nghiên cứu. Điều này đƣợc thể hiện thông qua Phƣơng trình Dupont nhƣ sau:


12

Hiệu quả kinh doanh
Tỷ suất LN trên
DT

Hiệu suất sử dụng TS

ROA

LN/DT

X

LN

Hiệu suất sử dụng

:

DT

Nhân tố ảnh
hƣởng

DT/TS


phản ánh tổng hợp nhất kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu. Tuy nhiên, kết
quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp.
Nếu hai doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện
tƣơng tự nhƣ nhau nhƣng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến
hiệu quả khác nhau. Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động thuần
kinh tế ở doanh nghiệp, cần sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế.


13

Tỷ suất sinh lời kinh tế
của TS (RE)

=

Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
Tổng TS bình quân

x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tƣ tại doanh nghiệp thì sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trƣớc thuế và lãy vay.
Tỷ suất sinh lời kinh tế đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tƣ so với
các chi phí cơ hội khác. Áp dụng tỷ suất này, doanh nghiệp sẽ có quyết định
nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay. Nếu tỷ suất sinh lời
kinh tế lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và
tạo ra phần tích lũy cho ngƣời chủ sở hữu. Đối với ngƣời cho vay, chỉ tiêu này
đặc biệt quan trọng bởi lẽ lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay là nguồn để trả lãi
vay. Về phía nhà đầu tƣ, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tƣ vào đâu là
có hiệu quả nhất.

đến hiệu quả kinh doanh, cụ thể: Ngành bia rƣợu, thực phẩm và đồ uống,
ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và
thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh (ROA).
Bài viết “An ampirical study on relationship between corporation
performance and capital stucture” của tác giả Weixu (2005). Bài viết sử dụng
dữ liệu bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán
Thƣợng Hải, không kể đến các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
tài chính nhƣ ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính. Các biến đƣợc đƣa vào
mô hình là: Biến phụ thuộc hiệu quả kinh doanh đƣợc đo lƣờng qua biến
ROE; biến độc lập gồm: tỷ lên nợ/VCSH (D), tốc độ tăng trƣởng của tổng tài
sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE). Weixu nghiên cứu tác động của
biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến hiệu quả kinh doanh, qua đó xây
dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi
tuyến bậc 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hiệu quả kinh doanh bị tác động
rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ. Hiệu quả kinh doanh có mối tƣơng quan mạnh phi


15

tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status