VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
CHẾ THỊ HƢƠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG
TRẠI TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
Phản biện 1: TS. NGUYỄN PHÚ THÁI
Phản biện 2: TS. BÙI ĐỨC HÙNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 30’ ngày 16 tháng 11 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại
Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
1
trồng trọt, trang trại chăn nuôi, trang trại lâm nghiệp, trang trại nuôi
trồng thuỷ sản, trang trại tổng hợp...
Việc hình thành nhiều mô hình trang trại đã góp phần nâng cao
hiệu quả đầu tư, khai thác và sử dụng đất trống, đồi núi trọc, đất hoang
hoá, ao, hồ, đầm, bãi bồi ven sông… để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
theo hướng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao. Đồng thời, việc hình
thành nhiều mô hình trang trại cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả mô
hình trang trại sử dụng ít đất, sử dụng nhiều lao động, có tính thâm canh
cao gắn với chế biến, thương mại và dịch vụ, làm ra hàng hoá nông sản
có giá trị kinh tế lớn.
Để các loại hình kinh tế trang trại hình thành và phát triển, Nhà
nước cũng đã ban hành nhiều chính sách để các trang trại phát triển có
hiệu quả, như chính sách về đất đai, thuế, đầu tư, tín dụng, lao động, về
khoa học, công nghệ và môi trường, thị trường…Việc ban hành những
chính sách này đã làm cho các mô hình kinh tế trang trại ở nước ta tăng
nhanh về số lượng với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Nhiều trang trại
đã sản xuất và cung ứng giống tốt, làm dịch vụ, kỹ thuật, tiêu thụ sản xuất
cho nông dân trong vùng, tạo nguồn cung ổn định cho các cơ sở chế biến,
tạo thêm nhiều sản phẩm chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu.
Huyện Mộ Đức là một trong các huyện có điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế trang trại của tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, trong
quá trình triển khai thực hiện vẫn còn những tồn tại cần sớm được khắc
phục đó là: kinh tế trang trại chủ yếu vẫn là trang trại hộ gia đình, các
trang trại có quy mô diện tích dưới mức hạn điền, có nguồn gốc đa
dạng, đã gây không ít những bất cập trong việc quản lý, sử dụng diện
tích đất để phát triển kinh tế trang trại, các hộ làm kinh tế trang trại
không tập trung nên một số nơi có cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo… làm
giải pháp” do TS. Trương Thị Minh Sâm chủ biên năm 2002. Trong đề
tài này, tác giả đã đề cập đến đặc điểm thực trạng về quy mô hoạt động
của kinh tế trang trại.
3
- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với kỷ yếu
Hội thảo “Kinh tế trang trại sau 01 năm thực hiện Nghị quyết
03 2000 NQ-CP” đã đánh giá các chủ trương chính sách và các mặt
phát triển của kinh tế trang trại sau hơn 01 năm thực hiện Nghị quyết
của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại.
- Tác giả Nguyễn Đình Hương với công trình nghiên cứu:
“Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời k công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” đây là công trình nghiên cứu cấp
nhà nước, qua đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể về đất đai, về
vốn, về phát triển nguồn nhân lực, về thị trường, về khoa học- công
nghệ, về phát triển hạ tầng nông thôn, về phát triển công nghệ chế biến
và tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với kinh tế trang trại.
Nhìn chung, các tác giả đều tập trung phân tích thực trạng và
giải pháp phát triển kinh tế trang trại, chính sách phát triển kinh tế trang
trại …chưa có công trình nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển
kinh tế trang trại cụ thể để từ đó đưa ra giải pháp cơ bản nhằm đổi mới,
hoàn thiện việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại trong
trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về
thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại, từ đó đánh giá thực
trạng tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại tại huyện
Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đẩy
hợp, thống kê và so sánh được sử dụng để thu thập, phân tích và khai
thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao
gồm các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, bộ, ngành ở Trung
ương và địa phương; các tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo,
thống kê của chính quyền, ban, ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên
quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề thực hiện chính sách phát triển
kinh tế trang trại của nước ta, tỉnh Quảng Ngãi nói chung và thực tế tại
5
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Đồng thời, thu thập, tìm
hiểu và vận dụng các lý thuyết của ngành chính sách kinh tế liên quan
đến vấn đề thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Các kết quả, kết luận, kiến nghị, đề xuất của luận văn góp phần
bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách công
nói chung, thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại ở huyện Mộ
Đức và nước ta nói riêng. Đề xuất các phương hướng và giải pháp để
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết luận, các giải pháp do tác giả luận văn kiến nghị có thể
sử dụng như tài liệu tham khảo có giá trị góp phần hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại tại
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, trong cả nước nói chung.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách phát
triển kinh tế trang trại ở Việt Nam.
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển kinh tế
là một quá trình phức tạp đầy biến động, chịu sự tác động của nhiều yếu
tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phát triển
kinh tế trang trại có kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu
trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại.
Trong thời gian qua, có một số chính sách phát triển kinh tế
trang trại tổ chức thực hiện chưa kịp thời, chưa đồng bộ nên ảnh hưởng
không tốt đến sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và các địa
phương nói riêng. Thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại hiện
9
nay là yêu cầu tất yếu khách quan để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nói chung và kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng.
1.1.4. Nội dung các bước thực hiện chính sách phát triển kinh
tế trang trại
1.1.4.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát
triển kinh tế trang trại
1.1.4.2. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển
kinh tế trang trại
1.1.4.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển kinh
tế trang trại
1.1.4.4. Duy trì chính sách phát triển kinh tế trang trại
1.1.4.5. Điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế trang trại
1.1.4.6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách phát
triển kinh tế trang trại
1.1.4.7. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính
sách phát triển kinh tế trang trại
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách
phát triển kinh tế trang trại
1.1.6. Những yêu cầu của việc thực hiện chính sách phát triển
- Nhà nước đặc biệt khuyến khích việc đầu tư khai thác và sử
dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi trọc ở trung du, miền núi, biên giới,
hải đảo, tận dụng khai thác các loại đất còn hoang hoá, ao, hồ, đầm, bãi
bồi ven sông, ven biển, mặt nước eo vịnh, đầm phá để sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp theo hướng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao. Đối
với vùng đất hẹp, người đông, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
sử dụng ít đất, nhiều lao động, thâm canh cao gắn với chế biến và
thương mại, dịch vụ, làm ra nông sản có giá trị kinh tế lớn. Ưu tiên giao
đất, cho thuê đất đối với những hộ nông dân có vốn, kinh nghiệm sản
xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng
hoá và những hộ không có đất sản xuất nông nghiệp mà có nguyện vọng
tạo dựng cơ nghiệp lâu dài trong nông nghiệp.
- Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát huy kinh tế tự
chủ của hộ nông dân, phát triển kinh tế trang trại đi đôi với chuyển đổi
hợp tác xã cũ, mở rộng các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất 11
kinh doanh giữa các hộ nông dân, các trang trại, các nông, lâm trường
quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác để tạo động lực và sức mạnh tổng hợp cho nông
nghiệp, nông thôn phát triển.
- Nhà nước hỗ trợ về vốn, khoa học - công nghệ, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho các
trang trại phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước để các trang trại phát
triển lành mạnh, có hiệu quả.
1. .1. .
c tiêu phát triển kinh tế trang trại
Nam
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương
khuyến khích phát triển kinh tế trang trại. Hàng loạt các văn bản đã
được ban hành và triển khai thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho kinh
tế trang trại phát triển. Đảng và Nhà nước đã khẳng định trang trại phát
triển là nguồn lực mới của đất nước đi vào CNH, HĐH.
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, các
thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế
quốc dân. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác
và cạnh tranh theo pháp luật.
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh
nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển
bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp
pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật
bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
Tiểu kết chƣơng 1
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI Ở HUYỆN MỘ ĐỨC,
TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Điều kiện tự nhiên và hành chính, kinh tế - xã hội của
huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Mộ Đức là huyện đồng bằng nằm ven biển ở phía nam tỉnh
Quảng Ngãi. Phía Bắc giáp huyện Tư Nghĩa và Thành phố Quảng Ngãi,
phía Nam giáp huyện Đức Phổ, phía Tây giáp huyện Nghĩa Hành, phía
13
Đông giáp biển Đông. Diện tích tự nhiên của huyện là 213,81 km2. Dân
triển khai đồng bộ Đề án phát triển vùng kinh tế phía Tây, phát triển
mạnh kinh tế trang trại theo mô hình kinh tế đa canh, nông - lâm kết
hợp, kinh tế vườn rừng.
Về kinh tế - xã hội của huyện liên tục tăng trưởng qua các năm,
kinh tế nông nghiệp có hướng chuyển biến khá tốt, cùng với thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Đề án tái
cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện đã có sự ảnh hưởng tích cực đến
sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại. Huyện đã đầu tư hệ thống
hạ tầng, trong đó chú trọng đến hạ tầng thủy lợi và hạ tầng giao thông
giúp cho trang trại chủ động việc tưới tiêu, vận chuyển hàng hóa, nông
sản tiêu thụ ra thị trường. Là huyện có nguồn lao động dồi dào, chủ yếu
trong lĩnh vực nông nghiệp nên nguồn lao động cung ứng cho các chủ
trang trại luôn đáp ứng đủ nhu cầu cũng là điều kiện thuận lợi để các
chủ trang trại đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất.
Huyện Mộ Đức có bờ biển dài thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
nhưng đây cũng là yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang
trại vì thường xuyên bị ảnh hưởng gió, bão vào mùa mưa. Với địa hình
nhỏ hẹp chạy dọc theo vùng duyên hải miền trung, diện tích đất sản
xuất nhỏ, dân số đông, tỷ lệ diện tích đất bình quân đầu người thấp đã
ảnh hưởng tiêu cực đến sự hình thành các trang trại có quy mô lớn. Để
đảm bảo giải quyết vấn đề trên, huyện chủ trương thực hiện công tác
dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, khuyến khích người dân đăng ký
thủ tục cấp đất đối với diện tích khai hoang…
Tuy nhiên, Mộ Đức là huyện đồng bằng không được hưởng
chính sách ưu đãi của các huyện miền núi như: Chương trình 135, 30a
của Chính phủ nên nguồn lực đầu tư của huyện còn nhiều hạn hẹp. Lao
động trong độ tuổi đông nhưng phần lớn chưa qua đào tạo. Thực hiện
chính sách tích tụ ruộng đất sẽ làm cho một số lao động nông thôn mất
việc làm trong bối cảnh huyện chưa chủ động triển khai kịp thời các
năng trong việc thực hiện chính sách
2.3.4. Thực trạng duy trì và đi u chỉnh chính sách
16
2.3.6. Thực trạng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính
sách
2.3.7. Thực trạng tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực
hiện chính sách
2.4. Kết quả thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang
trại tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
2.4.1. Kết quả thực hiện chính sách đất đai
2.4.2 Kết quả thực hiện chính sách đầu tư, tín dụng
2.4.3. Kết quả thực hiện chính sách đào tạo và s
dụng
ngu n nhân lực
2.4.4. Kết quả thực hiện chính sách khoa học và công nghệ
2.4.5. Kết quả thực hiện chính sách thuế
2.4.6. Kết quả thực hiện chính sách thị trường
2.5. Đánh giá việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển
kinh tế trang trại tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
2.5.1. Ưu điểm
Huyện Mộ Đức có đủ các dạng địa hình miền núi, đồng bằng và
ven biển thuận lợi cho việc phát triển các loại hình kinh tế trang trại
nông, lâm, ngư nghiệp khác nhau. Trong những năm gần đây, kinh tế
của huyện tăng trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch
theo hướng tích cực. Sản xuất nông lâm ngư nghiệp phát triển, nhiều
mô hình kinh tế trang trại, gia trại đầu tư xây dựng và phát triển có hiệu
chéo, trùng lặp giữa quyền hạn và trách nhiệm chung và quyền hạn
riêng. Cơ chế phối hợp giữa các cấp và giữa các cơ quan liên quan chưa
chặt chẽ, đặc biệt trong việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các cấp
chính quyền, giữa các cơ quan liên quan chưa kịp thời.
- Một số cán bộ, công chức còn hạn chế năng lực, trình độ, quan
liêu trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại.
- Một số tổ chức liên quan đưa ra những thủ tục, quy định rườm
rà khó có thể thực hiện được gây ảnh hưởng đến việc thực hiện chính
sách phát triển kinh tế trang trại. Liên kết trong sản xuất và bao tiêu sản
18
phẩm chưa đảm bảo, nguồn vốn vay còn hạn chế.
- Công tác kiểm tra, giám sát chưa sát thực tế làm cho việc đánh
giá kết quả thực hiện các chính sách phát triển kinh tế trang trại trở nên
khó khăn, thiếu các thông tin đáng tin cậy về quá trình thực hiện và
những nội dung, biện pháp cần bổ sung, hoàn thiện.
2.4.3. Nguyên nhân
- Một số chính sách phát triển kinh tế trang trại ban hành thiếu
tính đồng bộ có yếu tố mâu thuẫn nhau như: thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội và mục tiêu bảo vệ môi trường. Nếu xử lý tốt về
môi trường thì ảnh hưởng phát triển kinh tế -xã hội và ngược lại. Do đó
khi xây dựng chính sách phải hài hoà hai mục tiêu này.
- Việc ban hành chính sách phát triển kinh tế trang trại ít chú ý
đến nguồn lực thực hiện chính sách nên trong quá trình thực hiện nguồn
tài chính không đủ để bố trí không đầy đủ, kịp thời cho các chương
trình, đề án phát triển kinh tế trang trại.
- Chính sách về đất đai còn nhiều bất cập: công tác dồn điền đổi
thửa còn chậm, công tác quy hoạch sử dụng đất ảnh hưởng trang đến
trại vì sau khi quy hoạch sử dụng đất được công bố có trang trại hình
năng suất, chất lượng cao. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia
đình, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng thương hiệu
hàng nông nghiệp. Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông
nghiệp, phát triển chăn nuôi theo mô hình tập trung.
- Sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp, thực hiện “dồn điền đổi
thửa”, thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, khuyến khích tích tụ
tập trung đất đai hợp lý tạo điều kiện để các hộ dân phát triển kinh tế
trang trại.
- Ứng dựng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng
năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng, vật nuôi.
- Đơn giản hóa các thủ tục trong quá trình vay vốn phát triển sản
xuất theo chủ trương chính sách vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
20
3.2. Phƣớng hƣớng hoàn thiện thực hiện chính sách phát
triển kinh tế trang trại trong thời gian tới
- Lựa chọn mô hình phát triển kinh tế trang trại phù hợp với
từng vùng, miền. Về đất đai tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp; hình thành các vùng trang trại
tập trung với quy mô phù hợp gắn với bảo vệ môi trường.
- Đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho các chủ trang trại, hộ gia đình
nhằm tạo điều kiện cho các chủ trang trại yên tâm đầu tư vào sản xuất
cũng như vay vốn để sản xuất. Khuyến khích các hộ dân chuyển
nhượng, dồn điền, đổi thửa tạo điều kiện cho tích tụ ruộng đất, chuyển
đổi từ đất khác sang trang trại chuyên canh hoặc kết hợp.
- Tích cực huy động các nguồn lực của địa phương, doanh
nghiệp, chủ trang trại để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật thiết yếu ở
vùng quy hoạch như: hệ thống giao thong, thủy lợi, điện, nước… từng
3.3.1. Đổi mới nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3.2. Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung, nhiệm vụ các bước
trong tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3. .1. âng cao chất lượng xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3. . . Đổi mới phương pháp phổ biến, tuyên truyền thực hiện
chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3. .3. Phân công hợp lý, phối hợp chặt chẽ thực hiện chính sách
phát triển kinh tế trang trại
3.3. .4. h động đề xuất các giải pháp về duy trì chính sách phát
triển kinh tế trang trại
3.3.2.5. Lựa chọn các giải pháp điều chỉnh kịp thời chính sách
phát triển kinh tế trang trại
3.3. .6. Tăng cường đôn đốc, theo dõi kiểm tra việc thực hiện
22
chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3. .7. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính
sách phát triển kinh tế trang trại
3.3.3. Thực hiện đúng các yêu cầu trong tổ chức thực hiện
chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3.4. Đ cao trách nhiệm các chủ thế tham gia thực hiện
chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3.5. Lựa chọn các phương pháp hợp lý trong tổ chức thực
hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại
3.3.6. Đào tạo, b i dưỡng, nâng cao năng lực thực hiện chính
sách phát triển kinh tế trang trại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức