DẠY HỌC VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Pdf 46

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ
------  -----

TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN:

DẠY HỌC VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC

Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Lê Văn Giáo
Học viên thực hiện

: Hoàng Thị Huyền
Châu Thị Bích Ngọc
Phạm Thị Yến Ly
Hồ Thị Kim Loan
Lê Thị Diễm My

Lớp

: LL & PP DHBM Vật lý K24

Huế, tháng 04 năm 2017


CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Năng lực
1.1. Khái niệm năng lực
Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê (chủ biên) thì năng lực có thể được hiểu theo hai

Từ đó chúng ta có thể nhận định năng lực chính là khả năng vận dụng kết hợp một cách
linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập,
giải quyết có hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
Nội hàm của khái niệm này là khả năng thực hiện, là phải “biết - làm” (know-how), biết
giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống và học tập, chứ không phải chỉ “biết - gì” (knowwhat). Tuy nhiên, phải biết, phải hiểu cộng thêm ý thức và thái độ mới biết hành động có hiệu
quả.
1.2. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình
thường trong xã hội như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính
toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động... Các năng lực này được hình thành và phát triển
dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống;
đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Một số nước có thể gọi dạng năng
lực này với các tên khác nhau như: năng lực chính, năng lực nền tảng, năng lực chủ yếu, kĩ
năng chính, kĩ năng cốt lõi, năng lực cơ sở, khả năng, phẩm chất chính, kĩ năng chuyển giao
được.
Theo quan niệm này mỗi năng lực chung góp phần tạo nên kết quả có giá trị cho xã hội
và cộng đồng, giúp cho các cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của một bối cảnh xã hội rộng
lớn và phức tạp.
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các
năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công
việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng
yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao…đây là
dạng năng lực chuyên sâu, góp phần giúp mọi người giải quyết các công việc chuyên môn
trong lĩnh vực công tác hẹp của mình.
Năng lực chung và năng lực chuyên biệt đều được hình thành và phát triển thông qua các
môn học, hoạt động giáo dục; năng lực chuyên biệt vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác”
trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung.
Bảng 1.1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ năng lực chung
Stt



lực

đề và hoạt động như thế nào?
- Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi
bằng con đường
đã đặt ra.
thực nghiệm hay - Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng
còn gọi là năng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm.
quyết

vấn

lực thực nghiệm)

- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được.
- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được.
- Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả
thuyết (hoặc dự đoán).

3

Năng lực sáng - Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu.
tạo

- Giải được bài tập sáng tạo.
- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối
ưu.
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
- Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng.


tin

truyền

và - Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng vật lí.

thông

(ICT)
- Sử dụng ngôn ngữ vật lí, ngôn ngữ toán học để diễn tả
7

8

Năng

lực

sử quy luật vật lí.

dụng ngôn ngữ

Năng
toán

lực

tính


học tập vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của năng lực thực nghiệm được trình
bày ở Hình 1.1.

+ Kiến thức vật lí liên quan đến
quá trình cần khảo sát
+ Kiến thức về thiết bị, về an
toàn
+ Kiến thức về xử lí số liệu,
kiến thức về sai số
+ Kiến thức về biểu diễn số liệu
dưới dạng bảng biểu, đồ thị
+ Thái độ kiên nhẫn
+ Thái độ trung thực
+ Thái độ tỉ mỉ
+ Thái độ hợp tác
+ Thái độ tích cực

Năng lực thực
nghiệm
Kĩ năng
+ thiết kế phương án thí nghiệm
+ chế tạo dụng cụ
+ lựa chọn dụng cụ
+ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
+ thay đổi các đại lượng
+ sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh
dụng cụ đo, đọc số liệu
+ sửa chữa các sai hỏng thông
thường
+ quan sát diễn biến hiện tượng

- Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.
- Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học
kiến thức vật lí

tập.
- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh
giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
HS có thể:
- Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí.
- Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và

Nhóm

NLTP

về

phương pháp (tập

chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó.
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
- Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến

trung vào năng lực
thực

nghiệm

thức vật lí.

- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.


HS có thể:
- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập vật lí.
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm
vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài
Nhóm NLTP liên
quan đến cá thể

môn Vật lí.
- So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức
độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và
của các công nghệ hiện đại.
- Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội
và lịch sử.

Để đánh giá và giúp GV phân loại HS, người ta cũng đưa vào bảng phân cấp độ năng lực
thành 3 bậc.
Bảng 1.3: Cấp độ các năng lực
Nhóm năng lực

Cấp độ
I



tình

đơn giản.
- Sử dụng

huốngtình huống có phần mới mẻ.
- Lựa chọn được đặc tính phù
phéphợp.

tương tự.
Năng
phương

lực

về Mô tả lại các phương Sử dụng các phương Lựa chọn và vận dụng các
pháp pháp chuyên biệt

(tập trung vào

- Áp dụng, mô tả

pháp chuyên biệt
- Sử

dụng

phương pháp chuyên biệt để
cácgiải quyết vấn đề


- Diễn tả một đối - Lựa chọn, vận dụng và phản

tượng đơn giản gian tượng
Năng lực trao đổi
thông tin

bằng

ngônhồi các hình thức diễn tả một

bằng nói và viết hoặc ngữ vật lí và có cấucách có tính toán và hợp lí.
- Thảo luận về mức độ giới
theo mẫu cho trước trúc.
- Biện giải về mộthạn phù hợp của một chủ đề.
theo hướng dẫn.
- Đặt câu hỏi về đối đối tượng.
- Lí giải các đối
tượng.
tượng nhận định.
- Áp dụng sự đánh
giá có sẵn.
- Nhận thấy

Năng lực cá thể

dụng

- Bình luận những - Tự đưa ra những đánh giá


đề, đề ra được các giải pháp để giải quyết vấn đề đó, chọn ra được giải pháp tối ưu trong các
giải pháp đề ra để thực hiện, đánh giá được kết quả thu được, rút kinh nghiệm khi xử lí các vấn
đề khác tương tự và đề xuất được vấn đề mới khi cần thiết.


Trong quá trình học tập và làm việc luôn nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết. Việc
giải quyết vấn đề đó như thế nào sẽ phụ thuộc vào năng lực giải quyết vấn đề của mỗi người.
Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua hoạt động giải quyết các vấn đề trong
nảy sinh quá trình sống, học tập, làm việc của mỗi người.
2.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Xuất phát từ định nghĩa của năng lực giải quyết vấn đề và dựa theo quan điểm của Howard
Senter có thể xác định các hợp phần của năng lực giải quyết vấn đề như sau:
- Tìm hiểu vấn đề: Phát hiện vấn đề; làm rõ bản chất của vấn đề; biểu đạt vấn đề và xác
định mục tiêu cho vấn đề.
Phát hiện vấn đề
Trong quá trình dạy học, giáo viên không phải lúc nào cũng đưa ra vấn đề cho học sinh
một cách trực tiếp. Giáo viên có thể sử dụng các bài tập để đưa ra vấn đề thông qua các tình
huống cụ thể nào đó. Cách đưa ra vấn đề này sẽ giúp học sinh phát hiện vấn đề một cách chủ
động và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, để sớm nhận ra vấn đề đòi hỏi nhiều ở kinh nghiệm, kiến
thức và kỹ năng của học sinh.
Xác định, làm rõ bản chất của vấn đề
Một trong những yêu cầu quan trọng khi giải quyết vấn đề là xác định đúng bản chất
của vấn đề. Để xác định đúng bản chất của vấn đề, học sinh cần quan sát, phân tích kỹ lưỡng
vấn đề để tìm ra những điểm cốt lõi được xem như là “chìa khóa” nhằm định hướng cho việc
giải quyết vấn đề. Từ đó giúp học sinh tránh được việc tìm kiếm tài liệu lang mang và tiết kiệm
được nhiều thời gian.
Biểu đạt vấn đề cần giải quyết
Khi đã làm rõ bản chất của vấn đề, học sinh cần mô tả hay diễn đạt vấn đề theo cách
hiểu của mình một cách rõ ràng, cụ thể bằng ngôn ngữ nói hoặc viết. Từ đây học sinh sẽ tìm ra
được các mối liên hệ để giải quyết vấn đề.

đúng chưa, nếu vẫn chưa được thì cần tìm ra được lí do để khắc phục cho đến khi vấn đề được
giải quyết. Sau khi giải quyết xong vấn đề thì học sinh cần tổng hợp, khái quát hóa kết quả thu
được, rút ra được kinh nghiệm để giải quyết cho những vấn đề sau.
Trong mỗi hợp phần thì bao gồm các thành tố và mỗi thành tố thì được biểu hiện bởi các
chỉ số hành vi được mô tả bằng các tiêu chí chất lượng. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
của học sinh được mô tả bằng bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Hợp

Thành tố

phần
Tìm hiểu Phát
vấn đề

vấn đề

Chỉ số hành vi

hiện Quan sát, mô tả
được

hiện

tượng,

phát hiện được mâu

Tiêu chí chất lượng
- M1: Có quan sát sự vật, hiện tượng

vấn đề

của lõi của vấn đề, đưa
ra được mối liên hệ.

của vấn đề, đưa ra được điểm cốt lõi của
vấn đề nhưng có sự hướng dẫn của giáo
viên.
- M3: Phân tích đúng thông tin, chỉ sai
sót một phần nhỏ của vấn đề, tìm ra
được điểm cốt lõi của vấn đề nhưng
còn chậm.
- M4: Phân tích đúng thông tin, dữ kiện
trong vấn đề, rút ra được bản chất,

Biểu đạt vấn Diễn đạt nội dung
đề cần giải theo ngôn ngữ vật lí
quyết

hay biểu diễn dưới
dạng các kí hiệu vật
lí.

những điểm cốt lõi của vấn đề.
- M1: Chưa diễn đạt được nội dung
của vấn đề.
- M2: Diễn đạt được nội dung dưới
dạng các kí hiệu vật lí nhưng công
thức, định luật đưa ra chưa phù hợp.
- M3: Diễn đạt được nội dung dưới

quyết vấn thu

thập,

đề

kiếm

tìm

thông tin

Đề xuất các
giải pháp và
lựa

chọn

giải

pháp

tối ưu

Thực

hiện

kế hoạch


vấn đề, định hướng đúng và đầy đủ các
nhiệm vụ cần thực hiện.
- M1: Chưa xác định được nguồn thông
tin cần thiết liên quan đến vấn đề.
- M2: Xác định đúng một số thông tin
liên quan đến vấn đề.
- M3: Xác định đúng hơn một nửa các
thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề.
- M4: Xác định đúng nguồn thông tin,
thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết,
phân tích, lập luận các thông tin chặt chẽ
để GQVĐ.
- M1: Có đưa ra giải pháp giải quyết
vấn đề nhưng chưa phù hợp.
- M2: Đề xuất được giải pháp giải quyết
vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
- M3: Tự đề xuất được giải pháp và có
giải thích giải pháp đã đề xuất nhưng
chưa đầy đủ nên không lựa chọn được
giải pháp tối ưu cho vấn đề.
- M4: Tự đề xuất được đúng giải pháp
và giải thích rõ được giải pháp đã đề
xuất hoặc đề xuất được giải pháp mới
sáng tạo.
- M1: Thực hiện giải pháp dưới sự giúp
đỡ của giáo viên.
- M2: Tự thực hiện giải pháp theo đúng
kế hoạch đã đề ra, chưa giải quyết được
khó khăn trong quá trình thực hiện.

kết

quả

thu được

Đánh

giá

việc

thực

hiện

giải

pháp

Đánh giá việc thực
hiện giải pháp

khăn trong quá trình thực hiện giải quyết
vấn đề.
- M4: Tự thực hiện giải pháp và thu
được kết quả tốt.
- M1: Đưa ra được yêu cầu cần thiết để
đảm bảo nhưng chưa thực hiện đúng
như kế hoạch.

- Theo mức độ tham gia của học sinh khi giải quyết vấn đề, có thể có các cấp độ sau:
Bảng 2.2: Mức độ tham gia của học sinh khi giải quyết vấn đề
Người thực hiện các nội dung công việc
Mức độ

1

2

3

Phát hiện vấn
đề

Đưa ra các
Xác định
giải pháp và
được điểm cốt
lựa chọn
lõi vấn đề
phương án
tối ưu

Diễn đạt
nội dung

GV đưa ra vấn GV chủ động
GV chủ
GV chủ động
đề một cách rõ

nhau
đánh giá
HS tự đánh giá

- Theo mức độ quen thuộc hay sáng tạo: HS có thể phải giải quyết vấn đề trong
các tình huống mà:
+ Các vấn đề và giải pháp mong muốn được rõ ràng và hiển nhiên.
+ Các vấn đề và giải pháp mong muốn ít rõ ràng.
+ Các vấn đề đòi hỏi tư duy và cách tiếp cận sáng tạo để đạt được kết quả.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status