Lập kế hoạch tổ chức khai thác tàu chuyến cho đội tàu của công ty TNHH VTB đông long - Pdf 46

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ DUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC,KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CHO ĐỘI
TÀU CỦA CÔNG TY TNHH VTB ĐÔNG LONG
TRONG THÁNG 5 NĂM 2016
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN HỮU HÙNG

HẢI PHÒNG - 2016

Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

1


CHƢƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN
‘’1.1. KHÁI NIỆM VỀ TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHAI
THÁC TÀU CHUYẾN
1.1.1. Khái niệm về tàu chuyến
Tàu chuyến (Tramps) là loại tàu hoạt động theo kiểu chạy rông, không theo
tuyến cố định, không có lịch trình công bố từ trƣớc mà theo yêu cầu của ngƣời

hàng tốt thì hình thức khai thác tàu chuyến là hình thức khai thác có thể đạt hiệu
quả cao, đặc biệt là các lô hàng khối lƣợng lớn..
b.Nhược điểm :
Nhƣợc điểm chính của khai thác tàu chuyến là khó tổ chức, khó phối hợp
giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác. Vì vậy nếu tổ chức không tốt thì
hiệu quả khai thác tàu chuyến thấp. Giá cƣớc vận tải tàu chuyến thấp hơn so với
tàu chợ. Đội tàu chuyến không chuyên môn hoá nên việc thoả mãn nhu cầu bảo
quản hàng hoá thấp hơn so với tàu chợ. Tốc độ của tàu chuyến thƣờng thấp hơn
tàu chợ vì vậy thời gian đƣa hàng từ nơi xếp đến nơi dỡ hàng thƣờng lâu hơn so
với tàu chợ gây ứ đọng vốn lƣu động của chủ hàng.
1.1.4. Phân loại chuyến đi của tàu chuyến
a/ Mục đích của việc phân loại chuyến đi của tàu:
Các tàu vận tải biển có thể đƣợc tổ chức khai thác theo các chuyến đi khác
nhau, mỗi loại chuyến đi sẽ có các chi phí khác nhau phụ thuộc vào sô lƣợng cầu
bến mà tàu phải ghé vào làm hàng, giá cả nhiên liệu, tính liên tục của sản xuất
vận tải và tính chất thi trƣờng,... Để chủ động điều động tàu trong quá trình khai
thác, để đƣa ra giá cƣớc hợp lý trong từng giai đoạn và từng tình huống cụ thể
luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngƣời khai thác tàu phải nắm rõ đƣợc tính
chất của chuyến đi.
b/ Các loại chuyến đi của tàu chuyến:
-Chuyến đi đơn giản một chiều
Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

3


-Chuyến đi đơn giản hai chiều
-Chuyến đi phức tạp
-Chuyến đi nội địa

thời gian và không gian

(Nguồn: bài giảng môn học KHAI THÁC TÀU, TS Nguyễn Hữu Hùng )

CHƢƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH vận tải biển Đông Long, tiền thân là Công ty vận tải biển
Đông Long, chính thức đƣợc thành lập vào ngày 22/08/1991 theo Giấy phép
đầu tƣ số 232/GP của Ủy ban Nhà nƣớc về hợp tác và đầu tƣ, nay là Bộ Kế
hoạch và đầu tƣ. Các thông tin về Công ty nhƣ sau:
- Tên Công ty bằng tiếng Việt Nam:CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG LONG
- Tên giao dịch viết tắt: EDSCO
- Địa chỉ đăng kí Công ty

:

Số 338 phố Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt
Nam.
- Điện thoại: 84-31-3728107, Fax: 84-31-3728117
- Email: [email protected]
- Mã số thuế: 0200130687
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh dƣới hình thức một Công ty liên
doanh, đƣợc sự đầu tƣ góp vốn giữa Việt Nam với nƣớc ngoài. Cụ thể:
+ Bên Việt Nam
- Nhà đầu tƣ: Trƣờng đại học Hàng Hải Việt Nam
- Ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lƣơng Công Nhớ, Hiệu
trƣởng
Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

ngay 22/8/1991 của ỦY Ban Nhà Nƣớc về Hợp tác và đầu tƣ, nay là Bộ Kế
hoạch và đầu tƣ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

6


Tổng vốn cố định là 4.300.000 USD
Trong đó bên Việt Nam góp 2.300.000 USD chiếm 53,5 % tổng ốn pháp
định. Bên nƣớc ngoài góp 2.000.000 USD chiếm 46,5 % tổng vốn pháp định.
Tại phiên họp HĐQT ngày 24/9/1998 tại Kamchatskly –Nga quyết định cho
công ty VTB Kamchatka nhƣợng lại 16,5 % vốn góp của mình tƣơng đƣơng
550.000 USD cho công ty VTB Thăng Long. Số tiền này đƣợc bù trừ nợ của
công ty Kamchatskly với công ty Đông Long và của công ty Đông Long với
công ty Thăng Long. Nhƣ vậy, tổng số vốn pháp định không thay đổi là
4.300.000 USD, nhƣng tỷ lệ vốn góp tại thời điểm ngày 24/9/1998 đã thay đổi
là Công ty Thăng Long góp 70% tƣơng đƣơng với 5.850.000 USD, còn Công
ty Kamchatskly góp 30% tƣơng đƣơng với 1.450.000 USD và tỷ lệ này giữ
nguyên cho đến thời điểm hiện nay.
Từ tháng 1/2014, phí đối tác là Công ty Kamchatskly chuyển toàn bộ quyền
lợi và nghĩa vụ cho Công ty Transocean cargo lines.,SA của Australia.
Năm 2005, bên Việt Nam thay đổi tên đối tác là Công ty VTB Đông Long –
là Công ty lien doanh giữa một Công ty VTB và xuất khẩu lao động. Một bên
là Công ty Transocean cargo lines.,SA của Australia.
Năm 2007, thực hiện NĐ 101/2006/HA-CP ngày 21/9/2006 về chuyển đổi
loại hình hoạt đông theo luật Doanh Nghiệp, công ty đăng kí lại loại hình
doanh nghiệp là : Công ty TNHH hai thành viên trở lên, tên mới là Công ty
TNHH VTB Đông Long. Theo giấp phép số 021022000046 ngày 29/8/2007 do
UBNDTP HP cấp.

Phó Tổng Giám đốc

1

4

P.kĩ thuật – vật tƣ

4

5

P.Khai thác

3

6

P. Tài chính kế toán

4

7

P.Quản lý tàu

3

8


-

Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

8


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2014
Quy đổi từ USD sang VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại 31/12/2014
(1 USD = 21.246 VND)
Đơn vị tính: VNĐ
CHỈ TIÊU
Mã số TM
Năm nay
Năm trƣớc
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
VI.1
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
02
VI.1
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
10
VI.1
4. Giá vốn hàng bán
11
VI.2
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
60
Lập ngày 15 tháng 3 năm 2015
Sinh viên: Nguyễn Thị Duyên
MSV: 47163

174.288.423.391
4.913.685.009
169.374.738.382
156.928.812.247
12.445.926.135
1.462.140.372
1.793.116.084
844.664.899
9.153.216.592
2.961.733.831
2.425.504.336
3.421.831.894
(996.327.558)
1.965.406.273
1.965.406.273

196.759.307.148
5.694.681.855
191.064.625.293
187.776.765.597
3.287.859.695
1.970.039.070
6.127.596.845
1.436.678.442

HOA NAM
(SUNNYSTAR)

VIMARU
PEARL
(EL TORO)

VIMARU ACE
(HO MAO)

ZIRCON
(EASTERN
ZIRCON)

FLAG &
PORT OF
REGISTRY

VIET NAM
HAI PHONG

DATE
IMO NO. &
INSURANC
PLACEB
CLASS NO.
CALL SIGN
E
UILT


IMO
9003603

VR 902131

WEST OF
ENGLAND

DWT

6,929

GRT

5,470

NRT

XVYS

IMO
8408662

NK 973845
VR 973271

VR 853475

WEST OF
ENGLAND

LOG CARRIER
GENERAL CARGO
SINGLE DECKER, S-N 406
11,170 10,330 25T X 4 Lpp 94.50 x B 19.00 x
Depth 10.30 x x Draft 8.144
BUILDER: NISHI
SHIPBUILDING CO, LTD.

3,160

T3WR

IMO
9237175

CARGO
GEAR

GENERAL CARGO
TWEEN DECKER , SNO 386
Lpp 89.95 x B 18.00 x
13,494 12,483 15T X 4
Depth 13.00/8.00 x Draft 7.542
BUILDER: HIGAKI
SHIPBUILDING CO, LTD.

3WGE

IMO
9168403


YANMAR DIESEL
S165L–T
D X S = 165 X 210
300 PS X 1,200
RPM
225 KVA X 450 V
ENO 3691FJJ3692FJJ

YANMAR DIESEL
MAKITA-MITSUI- S165L–HT
MAN
D X S = 165 X 210
B&W D.E. 6L35MC 360 PS X 1,200
5,280 PS X 210 RPM RPM
ENO MW5174
300 KVA X 450 V
T/C MET 42SD X 1 ENO 6666FJN6667FJN
AKASAKA MITSUBISHI
DIESEL
7UEC37H-IIB
4550 PS X 210
RPM

YANMAR DIESEL
S165L–HT
D X S = 165 X 210
324 PS X 1,200
RPM
225 KVA X 450 V

Hiện tại, Công ty vẫn tiếp tục duy trì hoạt động của đội tàu trên các tuyến cũ
đồng thời đang có kế hoạch mở rộng phạm vi hoạt động trên các tuyến xa với
các mặt hàng phong phú.
b. Tình hình hoạt động của đội tàu
Công ty hiện đang quản lý 4 tàu gồm tàu Hoa Nam, Vimaru Pearl, Vimaru
Ace và Zircon. Tuy đội tàu cong ty tƣơng đối nhỏ nhƣng hiện tại vẫn đang khai
thác khá hiệu quả.
-

Tàu Hoa Nam hiện đang thực hiện hợp đồng chở phân bón từ cảng

Shanghai đi cảng Quy Nhơn. Dự kiến tàu tự do vào ngày 13/5/2016
-

Tàu Vimaru Pearl hiện đang thực hiện hợp đồng chở gạo từ cảng Sài Gòn

đi cảng Surabaya. Dự kiến tự do vào ngày 12/5/2016
-

Tàu Vimaru Ace hiện đang thực hiện hợp đồng chở Clanke từ Hòn Gai đi

Singapore. dự kiến tàu tự do vào ngày 13/5/2016
-

Tàu Zircon hiện đang thực hiện hợp đồng chở phân bón từ Pusan về Cần

thơ. Dự kiến tàu tự do vào ngày 12/5/2016
51




Đơn chào hàng 2:
To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD
From: Tosco
Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO
Loading port: , 1SB JAKARTA-INDONESIA
Discharging port: , 1SB HAI PHONG-VIET NAM
L/D rate : 2000/18000
Laycan: 14-16/5/2016
Freight: USD 24/MT FIOST
Commission: 2.5 PCT
Others: GENCON94

54


Đơn chào hàng 3:
To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD
From: Global Logistics & Chartering CO, LTD
Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO
Loading port: , 1SB SAI GON- VIET NAM
Discharging port: , 1SB KOBE - JANPAN
L/D rate : 2000/2500
Laycan:18-21/5/2016
Freight: USD 26/MT FIOST
Commission: 2.5 PCT
Others: GENCON94

Đơn chào hàng 4:
To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD


Hàng Ure

Hàng xi măng

Gạo

Khối lƣợng
hàng hóa (T)

bao

bao

Đơn hàng 4
Gạo bao

8000

7000

7000

6000

3

Cảng xếp

BANGKOK


2500

2200

FIOST

FIOST

FIOST

FIOST

17-20/5/16

14-16/5/16

18-21/5/16

18-20/5/16

22

24

26

20

2.5

(T/ngày)
Điều khoản chi
phí xếp dỡ
Laycan
Cƣớc phí
(USD/T)
Hoa hồng phí
(%)
Các điều khoản
khác

3.1.3.Phân tích hàng hóa
a.Tính chất của loại hàng gạo :
Gạo là sản phẩm của nông nghiệp có tính chất thời vụ nhƣng lại tiêu thụ quanh
năm. Gạo có một số tính chất cơ bản sau:
- Tính phân loại
- Tính dẫn nhiệt: hàng lƣơng thực nói chung dẫn nhiệt chậm
+ Ƣ u điểm: tránh đƣợc tác động của môi trƣờng
56


+ Nhƣợc điểm:
- Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất:
Lƣơng thực bị nhiễm mùi và hiện tƣợng hô hấp sẽ tăng lên dẫn đến lƣơng thực
bị biến chất.
Quá trình biến chất của khối hạt có thể xảy ra nhƣ sau:
(C6H10O5)n + H2O -> C12H22O11
C12H11O11 + H2O -> C6H12O6
+ Khi đủ O2:
C6H12O6 + O2 -> CO2 + H2O + 674 kcalo

thì cƣờng độ chịu lực giảm 20%, 6 tháng giảm 30%, 12 tháng giảm 60%.
*
3.1.4. Phân tích tình hình tuyến đƣờng vận tải
“ Việt Nam – Đông Nam Á
Tuyến vận tải Việt Nam – Nhật Bản hành trình đi từ Việt Nam qua Hồng
Kông tới Nhật Bản.
Tổng chiều dài tuyến đƣờng vận chuyển là hải lý
Đoạn Việt Nam –Hồng Kông, tàu đi từ Cái lân đến Hồng Kông phải vòng
xuống dƣới eo Nam Hải xa thêm 1808 HL.
Điều kiên tự nhiên của vùng biển Hồng Kông tƣơng tụ nhƣ vùng biển
Việt Nam là chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy triều đều
đặn,các dòng hải lƣu rất ít ảnh hƣởng đến sự đi lại của tàu. Song vì đi lên phía
Bắc nên chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc. ở vùng biển này, mƣa tập trung
vào tháng 6,7. Lƣợng mƣa trung bình là 1964mm. gió mùa Đông Bắc từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau, thƣờng từ cấp 5 đến cấp 7.
Tại vùng Biển Đông có thể xuất hiện bão đột ngột, từ tháng 11 đến
thyangs 4 năm sau thƣờng có sƣơng mù,hành trình khó khăn.
Qua Hồng Kông từ vùng Đông Hải phía trên đảo Đài Loan về mùa đông
chịu ảnh hƣởng của áp thấp nhiệt đới, của sóng nên tốc độ của tàu thƣờng chậm
58


lại.nếu đi xuôi dòng hải lƣu và đi xuôi gió thì tốc độ tăng lên khoảng 3 hải lý
trên 1 giờ.
 Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á.
-Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa đặc biệt là mƣa
rất nhiều, chịu ảnh hƣởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng
nhiệt đới và xích đạo. Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tƣơng tự nhƣ vùng
biển Việt nam, cụ thể:
.” (nguồn: bài giảng môn học KINH TẾ VẬN CHUYỂN)

50000 DWT n 85000 DWT . Cng lm vic liờn tc 24/24 gi .
Cng gm 5 bn cng vi nhiu bn nhụ ra bin . Tng s 7000 m bn
400m chuyn cont . Cng nm cỏch th ụ Jakarta 10 km . Lng hng n
cng 10.106 T/Nm
Cng cú 110.000 một vuụng kho, cú 26 hi lý ng st vi kh nng
thụng qua hn 22 triu tn/nm v 230.000 một vuụng bói. Cng nm ngay b
bin nờn lung vo cng khụng b hn ch, sõu luụng t -8.0 n -16.0 một.
Kh nng thụng qua cng trờn 100 triu tn/nm.
3.2.5.Cng MANILA(PHILIPPIN):
L cng ln nht philippin .Cng cú 6 cu tu trong ú cú 2 cu tu dnh
cho tu container v tu roro.Cng cú h thng kho vi tng din tớch 68.000m2
v 4 bói cha vi tng din tớch 143.000 km2,khi lng thụng qua cng trờn
11.10 6T/nm.Manila ngoi vic l trung tõm kinh t ,vn húa ln nú cũn l hi
cng sm ut nht Philippines.Cng Manila l ni m ngi Tõy Ban Nha t
chõn u tiờn lờn vựng t ny,ngy nay hi cng to ln nht Philippines.Cng
Manila thuc vnh Manila nm hai b ca sụng Pasig
3.2.6.Cng BANGKOK
Vị trị địa lý:
Cảng nằm ở vĩ độ 13o43 Bắc và 100o31 độ kinh Đông,
60


nằm ở cửa sông Menam trên Vịnh Thái Lan.
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cảng có 9 cầu tàu xếp dỡ hàng rời và 2 bến Container.
Hàng hóa qua Cảng chủ yếu là dầu, l-ơng thực, hàng
công nghiệp. Khu bến Klongboi có kho hiện đại với
tổng diện tích 168.000 m2.
Cảng có đ-ờng sắt chạy dọc bến, có 4 cần trục điện có
nâng trọng 5 Tấn, 8 cần trục nâng trọng 3 Tấn, 2 cần


Quy Nhơn

13/5/2016

11

Zircon

8758

Cần Thơ

12/5/2016

11

Vimaru pearl

8889

Surabaya

12/5/2016

11

Vimaru Ace

8880


17-20

Đơn hàng 2

U rê bao

7000

Jakarta

14-16

Đơn hàng 3

Xi măng bao

7000

Sài Gòn

18-21

Đơn hàng 4

Gạo bao

6000

Sài Gòn

hàng tại cảng Sài Gòn. . Căn cứ vào vị trí và thời điểm tự do của 4 tàu, Ta xác
định đƣợc tàu Vimaru Pear không có khả năng thực hiện đơn hàng 1 ( do
khoảng cách từ cảng Surabaya đến cảng Sài Gòn là 1195 HL, tốc độ chạy của
tàu là 11 HL/h nên không thể đến kịp laycan) . Các tàu còn lại đều có khả năng
đến đúng laycan quy định
Qua phân tích ta có thể rút ra kết luận rằng :
Đơn hàng 2 sẽ đƣợc thực hiện bởi tàu Vimaru Pearl (do quy định về laycan)
Đơn hàng 4 đƣợc thực hiện bởi tàu Hoa Nam ( do khối lƣợng thực chở của tàu)
63


Đơn hàng 1 và đơn hàng 3 có thể đc thực hiện bởi tàu Zircon hoặc tàu Vimaru
Ace

64



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status