HỘI NGHỊ TIM MẠCH PHÍA NAM 2017
SO SÁNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA BỆNH
GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU
VÀ BÉO BỤNG VỚI XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
BCV: TS. BS. HUỲNH KIM PHƯỢNG
Khoa Chăm sóc Sức khoẻ Theo yêu cầu
BV Chợ Rẫy
NỘI DUNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Bệnh lý tim mạch do xơ vữa ĐM ngày càng gia tăng việc phát
hiện sớm tổn thương xơ vữa động mạch là cần thiết nhằm có biện
pháp phòng ngừa bện tim mạch xơ vữa và biến cố tim mạch (NMCT,
hiện tại gan của HCCH.
• BGNMKDR bao gồm: GNM đơn thuần và viêm gan nhiễm mỡ
không do rượu (nonalcoholic steatohepatitis)
• Nhiều NC đã cho thấy người bị BGNMKDR có lớp nội mạc
động mạch cảnh dày hơn so với người không có BGNMKDR
và tần suất bệnh tim mạch cũng xảy ra ở người BGNMKDR
cao hơn so với người không có GNMKDR.
• BGNMKDR là rối loạn ở gan thường gặp nhất trên thế
giới (2,8-24% tổng dân số)
• Tần suất châu Á - Thái Bình Dương # Bắc Mỹ 10 - 45%.
Tại Việt Nam BGNM ngày càng phổ biến
2. BÉO BỤNG:
• Béo bụng bao gồm mỡ dưới da (subcutaneous fat) và
mỡ trong bụng (intraabdominal fat) hay mỡ tạng
(visceral fat).
• Béo bụng khi vòng bụng ≥80cm ở nữ và ≥ 90cm ở
nam (IDF 2006 đối với vùng Nam Á)
• Có mối liên quan giữa béo bụng và bệnh tim mạch do
xơ vữa
Cả hai BGNMKDR và béo bụng đều là những tình
trạng do sự tích tụ mỡ quá nhiều và là yếu tố tiên đoán
bệnh tim mạch do xơ vữa
3. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH:
• Thành ĐM gồm 3 lớp: lớp áo ngoài, lớp áo giữa và
• Mảng xơ vữa là sự dày
khu trú lớp nội - trung
mạc ≥ 50% thành mạch kế
cận hoặc ĐDLNTM >
1,5mm lồi vào lòng mạch
> 0,5mm.
• Mảng xơ vữa thường
thấy tại phình cảnh và gốc
của động mạch cảnh trong
do nơi này có dòng chảy
cuộn xoáy.
SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH:
• Kỹ thuật siêu âm động mạch cảnh: Khảo sát bằng siêu
âm B mode ở cả hai mặt cắt ngang và dọc, Doppler màu,
Doppler xung trên ĐM cảnh chung, phình cảnh, ĐM cảnh
ngoài, ĐM cảnh trong và ĐM đốt sống ngay từ trên đòn
tới góc hàm hai bên.
• Máy siêu âm GE LOGIQ E9 với các đầu dò siêu âm mạch
máu có tần số 12MHz .
6. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:
Các nghiên cứu
Kết quả
Kang JH. và Cs
Theo Fujimoto và Nghiên cứu trên 175 người Mỹ gốc Nhật Bản
CS
trong vòng 10 năm ghi nhận: béo bụng do mỡ
tạng, huyết áp và đường máu là những yếu tố
nguy cơ độc lập đối với bệnh động mạch vành ở
cả 2 nhóm người Mỹ gốc Nhật Bản bị đái tháo
đường và không bị đái tháo đường.
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang có phân
tích. Thời gian 3 tháng từ 02/2017 đến 04/2017.
2. Cỡ mẫu:
Lấy mẫu thuận tiện, chúng tôi khảo sát trên 203
TH.
3.
Dân số nghiên cứu:
• Tất cả người đến KTSK tổng quát từ 16 tuổi trở
lên
• Nhân trắc: tuổi, giới tính, địa dư….
• Vòng bụng: IDF 2006 HCCH (đối với người Nam Á)
• Gan nhiễm mỡ: dựa trên siêu âm bụng khi có các dấu hiệu sau:
1. Có sự tăng phản âm hay tăng độ echo của nhu mô gan
2. Giảm âm vùng sâu
3. Sự mờ đi của vòm hoành và các mạch máu trong gan.
Sự đánh giá dựa trên ý kiến của 2 chuyên gia siêu âm
• XVĐM cảnh
+ ĐDLNTMĐMC: đo trên một đoạn dài ít nhất 1 cm, dưới phình cảnh tối
thiểu 1cm và tránh mảng xơ vữa. Chỉ số ghi nhận là chỉ số tối đa của hai bên
+ Mảng xơ vữa: được đánh giá riêng biệt với ĐDLNTMĐMC, chỗ dày nhất
cần được đo đạc từ hai mặt cắt vuông góc với nhau.
(Sự đánh giá dựa trên ý kiến của 2 chuyên gia siêu âm)
5. Các biến số:
Gan nhiễm mỡ không do rượu
• Bia ≥1,5 lon / ngày: có liên quan gan nhiễm mỡ
Bia < 1,5 lon / ngày: không liên quan gan nhiễm mỡ
• Rượu vang (12%) ≥ 200ml/ ngày, có liên quan gan nhiễm mỡ
< 200ml/ ngày, không liên quan gan nhiễm mỡ
• Rượu mùi (30%) ≥ 80ml/ ngày, có liên quan gan nhiễm mỡ
< 80ml/ ngày, không liên quan gan nhiễm mỡ
• Rượu mạnh (40%) ≥ 60ml/ ngày, có liên quan gan nhiễm mỡ
< 60ml/ ngày, không liên quan gan nhiễm mỡ
• Rượu đế (50%) ≥ 50ml/ ngày, có liên quan gan nhiễm mỡ
< 50ml/ ngày, không liên quan gan nhiễm mỡ
6. Xử lý và phân tích số liệu:
[VALU
E] %
Biểu đồ 1. Tỷ lệ giới tính
Nữ
Nữ chiếm đa số 140 TH (69%) so với nam 63 TH (31%)
Nam
1. Đặc điểm chung:
Tuổi:
Tuổi TB 43,73 (21-71)
Biểu đồ 2. Phân bố tuổi
1. Đặc điểm chung:
Đặc điểm
- BMI
- Vòng bụng (cm)
- ĐDLNTMĐMC (mm)
TB
23,01 (14,53-34,22)
77,77 (54-106)