PHẾU LÀM PHÁCH HÌNH THỨC THI BÀI TẬP LỚN/ TIỂU LUẬN
Mã phách
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Bảo Ngọc
Ngày sinh: 15/11/1995; Mã sinh viên: 1607QTNA031
Lớp: Đại học liên thông 16A; Khoa: Tổ chức và Quản lý Nhân lực
Tên tiểu luận: Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Công Chức Tại Ban Quản Lý
Dự Án 1.
Học phần: CIF0001(02 Tín chỉ)- Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên phụ trách: Lương Thị Tâm Uyên.
Sinh viên kí tên
Nguyễn Bảo Ngọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
----------
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên giảng dạy: TS. Lương Thị Tâm Uyên
Mã phách:…………………………………..
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
vực này được hoàn thiện hơn.
Sau cùng, em xin chúc các thầy cô trong trường Đại Học Nội vụ và đặc
biệt là giảng viên cô Lương Thị Tâm Uyên có thật dồi dào sức khỏe, niềm tin và
tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ
mai sau.
Em xin trân trọng cảm ơn !
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...........................................................2
6. Đóng góp của đề tài...................................................................................2
7. Kết cấu của đề tài......................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC VÀ
CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC....................................................4
1.1.Khái quát chung về Ban Quản lý dự án 1................................................4
1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty...................................................4
1.1.1.1. Chức năng.........................................................................................4
1.1.1.2. Nhiệm vụ..........................................................................................4
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban...................4
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức..................................................................................4
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.........................................5
1.2. Hoạt động quản trị nhân lực tại Ban Quản lý dự án 1............................7
Quản lý dự án 1...........................................................................................33
2.3. Những bất cập tồn tại và nguyên nhân.................................................35
Tiểu kết........................................................................................................37
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 138
3.1. Một số giải pháp giúp giải quyết thực trạng tồn tại trong công táctuyển
dụng tại Ban Quản lý dự án 1......................................................................38
3.1.1. Nhóm giải pháp về phía nhà nước.....................................................38
3.1.2. Nhóm giải pháp về phía các cơ quan, phòng ban chuyên môn có
thẩm quyền tuyển dụng công chức..............................................................39
3.1.3. Về phía người tham gia dự tuyển công chức.....................................41
3.2. Một số khuyến nghị..............................................................................42
3.2.1. Về phía Ban Quản lý dự án 1............................................................42
3.2.2.Về phía phòng, ban chuyên môn........................................................42
3.2.3. Đối với các cơ sở đào tạo nhân lực...................................................43
KẾT LUẬN........................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................46
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ
BNV
Bộ Nội Vụ
bỏng và được rất nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Đặc biệt trong Tiêu biểu
có thể kể đến 1 số công trình nghiên cứu :
Sách “Quản trị nhân sự” của Tác giả Ts. Nguyễn Thanh Hội NXB Giáo
dục. Cuốn sách nêu sơ lược về quy trình tuyển dung truyền thống của một công
ty, có ví dụ minh họa cụ thể trong từng bước tuyển chọn, là công trình mang tính
khái quát cao.
Bài nghiên cứu “Tuyển dụng nhân sự” của Thạc sĩ Trịnh Đặng Khánh
Toàn; TS. Nguyễn Hữu Lam Đại học kinh tế Thành phố HCM. Là một trong
những tác phẩm đề cập tới nhiều quy trình tuyển dụng mới, phù hợp hơn với
thực tiễn hiện đai.
Trong quá trình thực hiện em đã cố gắng tiếp thu những nghiên cứu của
các nhà nghiên cứu trước, phát triển và hoàn thiện nó để có được bài tiểu luận
này.
1
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thấy rõ được:
- Thực trạng về chế độ tuyển dụng công chức của Ban Quản lý dự án 1.
- Nguyên nhân dẫn đến những thực trạng về tuyển dụng của Ban Quản lý
dự án 1.
- Đưa ra những phương án, giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn
chế độ tuyển dụng của Ban Quản lý dự án 1.
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên
chuyên ngành quản trị nhân lực và những người quan tâm.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu diễn ra tại Ban Quản lý dự
án 1.
-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề tuyển dụng công chức ở cấp vi
án 1
Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác tuyển
dụng công chức tại Ban Quản lý dự án 1.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
1.1.Khái quát chung về Ban Quản lý dự án 1
Tên tổ chức: Ban Quản lý dự án 1
Địa chỉ: số 308 Phố Minh khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số điện thoại: 04.38628761/ 04.38628983
Ban Quản lý dự án 1 là đơn vị trực thuộc Ban Quản lý đường sắt đô thị
Hà Nội trên cơ sở hiện trạng Phòng Quản lý dự án 1
1.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.1.1. Chức năng
Ban quản lý dự án 1 là đơn vị thực hiện chức năng làm đại diện Chủ đầu
tư, giúp Chủ đầu tư Quản lý, triển khai thực hiện: Dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn-ga Hà Nội đúng quy
trình, trình tự, thủ tục theo quy định của Pháp luật.
1.1.1.2. Nhiệm vụ
- Trực tiếp triển khai các công việc liên quan trong quá trình thực hiện dự
án xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn- Ga
Hà Nội
- Thực hiện nhiệm vụ khác khi Trưởng ban giao;
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
vấn
giám
sát 2
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người có quyền hành và quyết định cao nhất, chịu trách
nhiệm lãnh đạo toàn Ban trước Bộ Giao thông vận tải về tất cả mọi mặt theo
đúng quy định chính sách pháp luật của Nhà nước, tập thể Ban.
Phó giám đốc: đưa ra mục tiêu, phương hướng, cách thức hoạt động của
Ban, phân công bố trí công việc cho các phòng ban trực thuộc, phối hợp hoạt
động giữa các phòng ban, đồng thời kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và thực hiện các chính sách của Ban.
Phòng tài chính kế toán:
Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông
tin về nguồn vốn đầu tư, tình hình chi phí, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư;
tình hình quyết toán vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình
hoàn thành.
5
Tính toán và phản ánh chính xác, đẩy đủ, kịp thời số lượng và giá trị từng.
loại, từng thứ tài sản cố định và tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây
dựng mang lại.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành các chế độ, chính sách
quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng của Nhà nước.
Phối hợp với các phòng lập kế hoạch vốn cho công trình.
Kiểm tra, soát xét hồ sơ tạm ứng, hồ sơ nghiệm thu thanh toán, hồ sơ
quyết toán theo quy định để thanh toán kịp thời cho các đơn vị có liên quan.
Quản lý việc thu, chi tài chính đảm bảo đúng chế độ, chính sách tại đơn
vị.
Lập kế hoạch, tiến độ, trình tự thực hiện các bước triển khai DA từ việc
lập đề cương nhiệm vụ, tổ chức nghiệm thu sản phẩm tư vấn và trình duyệt
DAĐT.
Lập kế hoạch đấu thầu, phối hợp với phòng Kế hoạch để lựa chọn nhà
thầu.
Phối hợp với Hội đồng GPMB địa phương để thực hiện công tác bồi
thường hỗ trợ, tái định cư GPMB các dự án, quản lý MBXD khi được địa
phương bàn giao.
Thực hiện nhiệm vụ về quản lý dự toán công trình, xác định giá trị
nghiệm thu thanh toán, giá trị quyết toán công trình.
Tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Ban để giải quyết các công việc liên
quan đến QLDA.
Văn phòng Ban:
Thực hiện các công tác liên quan đến thủ tục hành chính của Ban.
Sắp xếp lịch làm việc, công tác hỗ trợ lãnh đạo.
1.2. Hoạt động quản trị nhân lực tại Ban Quản lý dự án 1
Nhìn chung, hoạt động quản trị nhân lực tại Ban QLDA 1 khá được chú
trọng. Do đặc điểm về quy mô, cơ cấu tổ chức mà Ban QLDA 1 đã thực hiện
khá tốt những công tác cơ bản của hoạt động quản trị nhân lực, cụ thể như:
1.2.1. Công tác lập kế hoạch
Do đặc điểm hoạt động của tổ chức nên đội ngũ lao động chính và lao
động thời vụ luôn thay đổi. Chính vì vậy, công tác lập kế hoạch nhân sự đóng
vai trò quan trọng trong hoạt động của tổ chức. Công tác này được tổ chức quan
7
tâm và đầu tư đúng mức nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng lao động trong từng
thời kỳ, giúp tổ chức cân đối cung cầu nhân lực, điều tiết lao động hợp lý.
1.2.2. Công tác phân tích công việc
Công tác này được thực hiện nhằm làm rõ bản chất của một số công việc
lao động của những con người làm việc trong bộ máy hành chính (hay nói cách
khác là đội ngũ cán bộ công chức viên chức) được Chính phủ sử dụng để thực
thi các chức năng hành pháp của nhà nước.
Tóm lại: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người với những tổ chức có
khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự
phát triển kinh tế xã hội của quốc gia khu vực. (Theo Ts Tạ Ngọc Hải- Viện
Khoa học tổ chức cán bộ- Bộ Nội vụ)
b.Tuyển dụng.
Tuyển dụng là: là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ
năng lực đáp ứng một công việc trong một cơ quan tổ chức, công ty, hoặc một
chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng.(Theo wikipedia)
“Tuyển dụng công chức là một qúa trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và
quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức”. (Theo PGS.Ts
Trần Kim Dung)
Tương tự vậy, tuyển dụng cán bộ công chức là toàn bộ các hoạt động thu
hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí làm
việc trong cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
1. Vai trò của tuyển dụng.
a. Vai trò của tuyển dụng đối với xã hội.
Đối với xã hội, hoạt động tuyển dụng tốt sẽ giúp xã hội sử dụng hợp lý tối
đa hóa nguồn nhân thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Hoạt động tuyển dụng đặc biệt ở các vị trí công việc có mức thu nhập hấp
dẫn sẽ kích thích tinh thần học tập, tham gia ứng tuyển đem lại mức sống cao
hơn cho mỗi cá nhân.Từ đó nâng cao nhận thức văn hóa, dần xóa đi sự chênh
lệch giữa tầng lớp trí thức và nông dân trong xã hội. Mặt khác, tuyển dụng sẽ
giúp giải quyết được vấn đề việc làm trong xã hội, tỷ lệ thất nghiệp giảm, kéo
theo các tệ nạn xã hội cũng sẽ giảm đáng kể, đồng thời, nhờ có việc làm đời
sống của người dân sẽ được cải thiện hơn rất nhiều. Tuyển dụng sẽ góp phần vào
việc xây dựng một xã hội giàu đẹp, văn minh.
9
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
10
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”
Đối tượng được đăng kí dự tuyển công chức:
Đối tượng bên trong tổ chức:
Là những người đang làm việc trong tổ chức có nhu cầu, mong muốn làm
việc ở một vị trí khác phù hợp hơn với họ hoặc ở một vị trí cao hơn so với vị trí
họ đang đảm nhiệm. tuy nhiêm họ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện
mà tổ chức đặt ra.
Đối tượng bên ngoài tổ chức:
Là những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đều được nộp hồ
sơ đăng ký tuyển dụng. Họ bao gồm: những sinh viên đã tốt nghiệp các trường
đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề; những người đang trong thời gian thất
nghiệp; những người đang làm việc tại các tổ chức khác.
- Đối tượng đăng kí dự tuyển công chức:
Những người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam
nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
• Có quốc tịch là quốc tịch Việt nam;
• Đủ 18 tuổi trở lên;
• Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
• Có văn bằng chứng chỉ phù hợp với vị trí dự tuyển;
• Có phẩm chất chính trị; đạo đức tốt;
• Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
• Đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
- Thi tuyển
- Xét tuyển
- Tuyển dụng đặc biệt
Thi Tuyển công chức.
Việc tuyển dụng công chức được thông qua thi tuyển, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 điều 37 của luật cán bộ công chức. Hình thức, nội dung thi
tuyển công chức phải phù hợp với ngành nghề, bảo đảm lựa chọn được những
người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
12
- Các môn thi và hình thức thi:
1. Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ
máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà
nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài
về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm. Đối với vị trí việc
làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, môn thi nghiệp vụ chuyên
ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức quyết định hình thức và nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên
ngành là ngoại ngữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển dụng. Trong trường hợp này, người dự tuyển không phải thi môn ngoại
ngữ quy định tại khoản 3 hoặc môn tin học văn phòng quy định tại khoản 4 Điều
này.
3. Môn ngoại ngữ: thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bài một trong năm thứ
tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của
vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
quyết định. Đối với vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc
-Xác định người trúng tuyển trong kì thi xét tuyển công chức:
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ
50 điểm trở lên;
b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong
phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị
trí cần tuyển dụng, người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu
điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng
tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo
lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
14
Trường hợp tuyển dụng đặc biệt.
Điều 19, mục 5 thông tư số 24/2010/NĐ-CP về trường hợp đặc biệt trong
tuyển dụng công chức có quy định như sau:
1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1
Điều 36 Luật Cán bộ, công chức và yêu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan
quản lý công chức được xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các
trường hợp đặc biệt sau:
a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong
nước;
b) Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;
c) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác
trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu
đồng tuyển dụng để tổ chức tuyển dụng. Trường hợp không thành lập Hội đồng
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao
bộ phận tổ chức cán bộ thực hiện.
2. Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức.
- Thông báo kết quả tuyển dụng:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách
dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển
đã đăng ký.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi
tuyển hoặc xét tuyển. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
3. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý
công chức phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; gửi thông báo công nhận
kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự
16
tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển
đến nhận quyết định tuyển dụng.
- Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
1. Căn cứ thông báo công nhận kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3
Điều 17 Nghị định này, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức ra quyết định tuyển dụng công chức.