Đánh giá hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng cây nhãn tại huyện sông mã, tỉnh sơn la - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

TRẦN THỊ TÂM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG CÂY NHÃN TẠI HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: ThS. Trương Thành Nam

Thái Nguyên – 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Trương Thành
Nam – giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo
khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền
đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi
trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Sông Mã cùng bà con nông dân các xã trên địa bàn đã tạo điều kiện và nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh Viên



Hiệu quả môi trường

HQMT

Hiệu quả xã hội

HQXH

Hợp tác xã

HTX

Kết quả trung bình

KQTB

Khoa học kỹ thuật

KHKT

Kinh tế xã hội

KTXH

Lao động



Môi trường đất

Bảng 4.3. Tình hình sử dụng phân bón cho nhãn .......................................... 46
Bảng 4.4. Các loại sâu bệnh thường gặp trên nhãn ....................................... 48
Bảng 4.5. Các loại thuốc BVTV được sử dụng cho nhãn tại Sông Mã .......... 49
Bảng 4.6. Tình hình nguồn nhân lực của nhóm hộ nghiên cứu ..................... 50
Bảng 4.7. Công lao động cho sản xuất nhãn ................................................. 52
Bảng 4.8. Chi phí sản xuất nhãn (triệu đồng/ha) ........................................... 53
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng cây nhãn ................. 49
Bảng 4.10. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất tính bình
quân cho 1 ha ............................................................................................... 55
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất nhãn tính trung bình
trên 1 ha/năm................................................................................................ 56
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng nhãn tại Sông Mã
năm 2016...................................................................................................... 58


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ ii
DANH MUC BẢNG ..................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4

4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................... 32
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên
quan đến sử dụng đất đai .............................................................................. 39
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Sông Mã ........................................... 41
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng nhãn ở Sông Mã ........................... 43
4.3.1. Tình hình chung về sử dụng đất nhãn ở Sông Mã ............................... 43
4.3.2. Đặc điểm chung của nhóm hộ nghiên cứu .......................................... 49
4.3.3. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nhãn ở Sông Mã.................................... 52
4.3.4. Nhận xét chung về hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất trồng
nhãn tại Sông Mã ......................................................................................... 58
4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhãn ở Sông Mã .... 59
4.4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ........................................................... 59


vi
4.4.2. Giải pháp về công tác khuyến nông .................................................... 60
4.4.3. Giải pháp về vốn đầu tư ...................................................................... 60
4.4.4. Giải pháp về kỹ thuật .......................................................................... 61
4.4.5. Giải pháp về tiêu thụ và chế biến ........................................................ 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 63
5.1. Kết luận ................................................................................................. 63
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 24


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

sắc, vỏ mỏng, cùi dày và đặc biệt chín sớm hơn so với các vùng khác. Hiện
nay, cây nhãn đang trở thành cây trồng mũi nhọn của huyện Sông Mã. Trồng
nhãn không những khai thác tốt tiềm năng vốn có về điều kiện khí hậu, đất
đai của huyện mà còn góp phần trong việc xoá đói giảm nghèo, tiến tới làm
giàu, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn. Đồng thời,
phát triển cây nhãn góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn,
rửa trôi, bảo vệ đất và môi trường.
Ngoài ra, cây nhãn còn đảm bảo yêu cầu về giải quyết lao động, thu
nhập cho người dân, cung cấp hoa quả sạch cho các tỉnh lân cận và tạo lập
cảnh quan môi trường sinh thái. Vì vậy, phát triển cây nhãn sẽ góp phần tích
cực vào quá trình phát triển của huyện theo hướng công nghiệp hóa hiện đại
hóa với tốc độ nhanh và bền vững. Tuy nhiên, ở một số địa phương trong
vùng trồng vẫn chưa phát huy hết so với tiềm năng đất đai vốn có. Năng suất
và chất lượng nhãn vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng.
Mặt khác, phương thức sản xuất của hộ trồng nhãn còn nhỏ lẻ thủ công
dựa vào kinh nghiệm là chính. Việc bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật còn chưa đúng cách và thiếu hiệu quả. Nhiều hộ chưa biết áp dụng khoa
học kĩ thuật vào sản xuất nên năng suất vẫn chưa cao chất lượng vẫn chưa
được đảm bảo. Chính vì thế, cần có sự đánh giá đúng thực trạng để thấy rõ
được những vấn đề còn tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất
sao cho có hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Ban
giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Quản lý Tài nguyên,


3
với sự hướng dẫn trực tiếp của ThS.Trương Thành Nam, em tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng cây
nhãn tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục tiêu của đề tài

Quảng Tây thì diện tích trồng nhãn ở Trung Quốc đạt 38 – 40 vạn mẫu (15
vạn mẫu Trung Quốc bằng 1 ha) chủ yếu ở các tỉnh duyên hải vùng Đông
Nam: Phúc Kiến, Đài Loan, Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên. Ngoài ra
còn trồng lẻ tẻ ở Vân Nam và Quý Châu. Riêng Phúc Kiến năm 1977 diện
tích trồng nhãn trên 11.300 ha và sản lượng năm cao nhất (1995) đạt 50.7
nghìn tấn .
Nhãn còn được trồng ở Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Philipin. Sau thế
kỷ 19, nhãn được nhập và trồng ở các nước Âu Mỹ, Châu Phi, Oxtraylia trong
vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới.
Thái Lan bắt đầu trồng nhãn từ năm 1896, giống nhập của Trung Quốc.
Sản lượng nhãn của Thái Lan năm 1990 đạt 123.000 tấn, chủ yếu trồng ở
miền Bắc, Đông Bắc và vùng đồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là các
huyện Chiong Mai, Lam Phun và Prae. Ngoài tiêu thụ trong nước, Thái Lan
còn xuất khẩu cho Malaysia, Singapo, Hồng Kông, Philippin và các nước EC.
Chỉ riêng xuất khẩu nhãn trong 3 năm qua Thái Lan đã tăng gấp 3 lần doanh
thu xuất khẩu những hoa quả khác.
Ở Việt Nam nhãn được trồng từ bao giờ chưa được nghiên cứu xác
định. Cây nhãn được trồng lâu nhất ở chùa Phố Hiến thuộc xã Hồng Châu


5
thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên cách đây chừng 300 năm. Theo Giáo sư
Vũ Công Hậu (1982)... “có thể miền Bắc nước ta là một trong những vùng
quê hương của cây nhãn”.
Hiện nay cây nhãn được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ:
Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang. Nhãn còn
được trồng ở vùng đất phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông Mã,
sông Tiến, sông Hậu và vùng gò đồi ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai,
Bắc Cạn, Thái Nguyên... và lẻ tẻ ở các tỉnh miền Trung.
Trong những năm gần đây, do cơ chế của thị trường và nhu cầu quả

cùi trong hoặc hơi đục. Ăn ngọt vừa. Trọng lượng hạt khoảng 2g, màu đen.
Phần ăn được chiếm khoảng 60% trọng lượng quả.
- Nhãn bàm bàm: Quả to gần bằng quả nhãn lồng. Trọng lượng trung
bình của quả 12 - 15g. Trôn quả hơi vẹo, vai quả gồ ghề, cùi dày, khô, ăn có
vị ngọt nhạt.
- Nhãn đường phèn: Quả nhỏ hơn nhãn lồng. Trọng lượng trung bình 7
- 12g. Vỏ mầu nâu nhạt, cùi tương đối dày, đậm nước, bóc vỏ trên mặt cùi
quả có các u nhỏ như cục đường phèn. Ăn ngọt sắc thơm đặc biệt. Hạt bé, đen
nhánh, trung bình nặng 1,5g. Nhãn đường phèn ra hoa muộn hơn nhãn cùi.
Chín chậm hơn nhãn cùi 10 - 15 ngày. Phần ăn được chiếm 60,24% trọng
lượng quả.
- Nhãn nước: Cây thường sai quả, quả nhỏ, trọng lượng trung bình 6 9g. Cùi mỏng, nhão, nhiều nước, độ ngọt vừa phải, cùi khó dóc khỏi hạt.
Chùm có nhiều quả, năng suất tương đối ổn định, về chất lượng ăn tươi kém
nhãn cùi. Phần ăn được chiếm 38,63% trọng lượng quả.
- Nhãn thóc: Quả nhỏ, trên chùm nhiều quả. Trọng lượng trung bình 5 7g, cùi mỏng khó tách khỏi hạt, nhiều nước, hạt to, độ ngọt vừa phải.
- Nhãn Vĩnh Châu: Giống này trồng nhiều ở huyện Vĩnh Châu (tỉnh Sóc
Trăng) trên vùng đất ven biển bị nhiễm mặn. Cây mọc khỏe, lá to, biên lá gợn
sóng. Quả có mầu nâu xanh, nhẵn. Hạt tương đối to, nhiều nước, cùi mỏng,


7
ngọt, khó tách với hạt. Giống này tuy ăn không ngon bằng nhãn cùi hay nhãn
đường phèn ở miền Bắc, song có ưu điểm thích nghi với đất xấu, có ảnh
hưởng mặn.
- Nhãn tiêu: Giống nhập nội từ Thái Lan vào miền Nam trong những
năm gần đây. Vỏ quả vàng nhạt, lấm tấm điểm những chấm sẫm. Quả chỉ to
bằng nhãn thóc ở miền Bắc, không có hạt hay có hạt lép như hạt tiêu, đen
nhánh. Khi chín cùi dày giòn thơm. Do phẩm chất và hương vị của quả có
nhiều ưu điểm nên rất được ưa chuộng trên thị trường.
- Nhãn long hạt: Giống nhập nội từ Thái Lan. Quả to gần bằng quả

hàng chục năm mới có quả nhưng chẳng ai ngó ngàng, bỏ lay lắt giữa rừng
tạp. Trước năm 2010, những vườn nhãn cổ thụ cây trên 20 năm tuổi gốc lớn
bằng thân người dọc theo QL 4G cỏ lau ngập đầu, một số bị chặt bỏ chuyển
sang trồng ngô. Nhưng từ năm 2014 đến nay, cây nhãn đã khẳng định lại vị
thế chủ lực nhờ dự án ghép cải tạo vườn nhãn tạp bằng giống nhãn của Hưng
Yên có quả to, cùi dày, mẫu mã đẹp.
Cùng nằm trên trục QL 4G, nhưng sự khác biệt về cây trồng chủ lực
giữa hai huyện Mai Sơn và Sông Mã rất rõ rệt. Từ TP Sơn La theo QL 4G
hơn 40 km về tới xã Nà Ớt (huyện Mai Sơn) giáp với Sông Mã là cây cà phê
bạt ngàn. Thế nhưng qua khỏi con dốc xã Nà Ớt, xuôi sang Mường Sai, men
theo bờ dòng sông Mã xuống các xã Chiềng Khương, Chiềng Cang, về
Mường Hung, Chiềng Khoong… (huyện Sông Mã), chỉ còn cây nhãn phủ kín
những triền đồi. Ở bờ bên kia Sông Mã, cây nhãn đang lấn dần lên lưng
chừng đồi thay thế đất trồng ngô trước đây.
Từ một vài mô hình ban đầu, chỉ sau 5 năm, phong trào ghép cải tạo
vườn nhãn của Sông Mã nói riêng cũng như toàn tỉnh Sơn La nói chung đang
tạo ra sức lan tỏa không ngờ. Thống kê sơ bộ đến năm 2014, toàn tỉnh Sơn La
đã có hơn 1.500 ha nhãn được ghép cải tạo bằng các giống nhãn hàng hóa. Ở
vùng nhãn huyện Sông Mã đến năm 2014 đã có hơn 500 ha được ghép cải
tạo, riêng năm 2015 đã ghi nhận sự đột phá của phong trào này.


9
Đến nay, tại các xã có diện tích nhãn lớn ven Sông Mã như Chiềng
Khương, Chiềng Cang, Mường Hung, Chiềng Khoong… gần như 80% diện
tích nhãn đã được ghép cải tạo, tổng diện tích nhãn ghép có thể lên tới hàng
nghìn ha vào cuối năm 2015 [2].
2.3. Khái quát về vấn đề nghiên cứu
2.3.1. Hiệu quả sử dụng đất
Khi nghiên cứu về hiệu quả có rất nhiều quan điểm khác nhau (do cách

của xã hội và con người; thứ ba, là lợi ích vật chất thu được giữa đầu vào và
đầu ra.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Vấn đề hiệu quả không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống. Qúa trình sản xuất là sự liên
hệ mật thiết giữa yếu tố đầu vào (input) và đầu ra (output), là biểu hiện kết
quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là:
- Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội.
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền.
Từ những quan điểm về hiệu quả như trên, chúng ta thấy rằng:
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất căn bản của khoa học kinh
tế và quản lý.
- Việc xác định hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều
vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn cũng chưa giải đáp hết được.


11
- Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất
và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không
ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp,
mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. Đây là vấn đề mang tính

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là: cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu đạt được một trong các yếu tố hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả
phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả
kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật
và phân bổ khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế là khâu trung gian của tất cả các loại hiệu quả. Nó có
vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện
bằng hệ thống các chỉ tiêu [4].
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh
tế sử dụng đất là: Với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và
lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [9].
Tất cả các chỉ tiêu đều bắt nguồn từ mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào
của quá trình sản xuất. Vì vậy, đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của
sự thích nghi về kinh tế ở mỗi đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế. Các
chỉ tiêu này cũng thể hiện mối liên quan tới các đặc tính của đất đai.
Các chỉ tiêu thường được dùng trong đánh giá kinh tế đất là [11]:


13
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+ p2.q2+...+ pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời
điểm
+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx

suất cây trồng... các mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường
tự nhiên, kinh tế và xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế
ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình sản xuất.
2.3.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3.2.1. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn. Do đó, khi sử dụng đất nông
nghiệp phải dựa trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được
tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến
môi trường. Sử dụng đất phải trên nguyên tắc đầy đủ và hợp lý; mặt khác,
phải có những quan điểm đúng đắn phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ
thể, trên cơ sở phát huy tốt hiệu quả kinh tế xã hội.
- Trên quan điểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo ngành
hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục [10].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện
"đa dạng hoá" hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng
hoá sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với sinh thái và
bảo vệ môi trường [13].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng đất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các địa phương phải phù


15
hợp và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả nước.
2.3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
(1). Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết,...) có ảnh hưởng trực
tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố tự nhiên là tài nguyên để sinh vật
tạo lên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở

lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại
hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất
hàng hoá.
* Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì thế, phát huy thế
mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất
cần thiết. Muốn vậy, cần phải đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các hình thức đó.
Nông nghiệp nước ta thời kỳ 1958 - 1980 là thời kỳ xây dựng HTX
nông nghiệp đã phát triển với nhiều hình thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ
quy mô nhỏ đến vừa và lớn và đã trải qua nhiều cuộc vận động, củng cố và
mở rộng quy mô ô thửa tương đối lớn đã tạo điều kiện tốt cho việc cơ giới
hoá và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên do ảnh hưởng của
cơ chế quan liêu bao cấp nên sức sản xuất trong nông thôn bị kìm hãm, năng
suất lao động thấp, công tác quản lý của Ban quản lý HTX cồng kềnh. Đời
sống nông dân nhất là xã viên HTX vẫn thấp, làm không đủ ăn, mô hình HTX
kiểu cũ đã tỏ ra không còn phù hợp [1]
Thời kỳ từ 1981 đến nay là thời kỳ đổi mới từng bước cơ chế quản lý
HTX nông nghiệp gắn liền với cơ chế đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Thời kỳ này được mở đầu bằng Chỉ thị 100 CT/TW của Ban bí thư TW Đảng


17
ngày 13/1/1981. Sau đó, thực hiện Nghị quyết 10, theo tinh thần đổi mới đã
giải phóng được sức sản xuất, năng suất lao động cao. Tính chủ động, sáng
tạo, quyền tự chủ và vai trò của hộ nông dân được khẳng định như là một
thành phần kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sau khi
thực hiện khoán hộ ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún đã gây cản trở đến quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status