Giáo dục trẻ mầm non 4 5 tuổi - Pdf 46

PHẦN MỘT
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Khoẻ mạnh, cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục.
- Kiểm soát được vận động khi thay đổi hướng chạy theo vật chuẩn.
- Phối hợp tốt vận động tay - mắt trong tung/ đập/ném - bắt bóng ; cắt giấy theo đường
thẳng, tự cài cúc, buộc dây giày.
- Nhanh nhẹn, khéo léo trong vận động chạy nhanh, bò theo đường dích dắc.
- Biết tên một số món ăn và ích lợi của ân uống đủ chất. '
- Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc nhở.
- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn.
B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Thích tìm hiểu khám phá đồ vật và hay đật các câu hỏi: Tại sao ? Để làm gì ?...
- Nhận biết được một số đặc điểm giống nhau và khác nhau cùa bản thân với người gần
gũi.
- Phân loại được các đối tượng theo 1-2 dấu hiệu cho trước.
- Nhận ra mối liên hệ đơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc.
- Nhận biết được phía phải, phía trái của bản thân.
- Nhận biết các buổi sáng - trưa - chiều - tối.
- Đếm được trong phạm vi 10.
- Có biểu tượng về số trong phạm vi 5.
- So sánh và sử dụng được các từ: bằng nhau, to hơn - nhỏ hơn, cao hơn - thấp hơn, rộng
hơn-hẹp hơn, nhiều hơn - ít hơn,...
- Nhận biết được sự giống và khác nhau giữa các hình tròn, hình vuông, hình tam giác,
hình chữ nhật qua một vài dấu hiệu nổi bật.
- Nhận biết một số công cụ, sản phẩm, ý nghĩa của một số nghề phổ biến và gần gũi.
- Nói được địa chỉ, số điện thoại của gia đình.
- Biết tên cùa một vài danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước.
C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu bằng câu đơn, câu ghép.

3. Phân phối thcà gian thích hợp và có sự cân bằng giữa các hoạt động tinh và động,
giữa hoạt động trong lớp và ngoài trời, giữa hoạt động chung cả lớp và hoạt động theo
nhóm, cá nhân.
4. Đảm bảo trình tự hoạt động được lặp đi lặp lại, nhằm tạo nền nếp và hình thành
những thói quen tốt ở trẻ.
5. Đảm bảo cho mọi trẻ được hoạt động tích cực và phù hợp với đặc điểm riêng của
từng trẻ, tránh sư đồng loat, gò bó cứng nhắc.
6. Đảm bảo sự linh hoạt, mềm dẻo, nhằm đáp ứng các nhu cầu của trẻ và phù hợp với điều


kiện từng vùng miền, địa phương,
B - GỢI Ý THỜI GIAN BIỂU
Thời gian

Hoạt động

Mùa hè
6h45 - 8h00

Mùa đông
7h00 - 8h20

8hOÒ - 8h40
8h40 - 9h20

8h20 - 9h00
9h00-9h40

Học
Chơi, hoạt động ở các góc

I - ĐÓN TRẺ, THỂ DỤC SÁNG, ĐIỂM DANH
1. Đón trẻ
Giáo viên đón trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở. Đối với những cháu mới đi mẫu giáo,
một vài ngày đầu nên gần gũi với trẻ, đón và dẫn trẻ vào lớp.
Khi đón trẻ, giáo viên có thể trao đổi với phụ huynh về một số điều cần thiết để tiếp tục
theo dõi, chăm sóc khi trẻ ở trường.
Cho trẻ chơi tự do tại các góc hoặc cùng trẻ trò chuyện (theo cá nhân hoặc nhóm) về
những điều liên quan đến chủ đề đang tiến hành, về bản thân trẻ và những sự kiện xảy ra
hằng ngày xung quanh trẻ (thời tiết, những gì trẻ hứng thú...). Khi trò chuyên, có thể gợi
mở, nêu tình huống để trẻ trả lời, giúp trẻ rèn luyện và phát triển kĩ năng ứng xử, giao tiếp.
2. Thể dục sáng
Thể dục sáng có thể cho trẻ tập trong nhà hoặc ngoài sân, tập theo nhạc và sử dụng
dụng cụ (nơ, bóng, gậy) tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của trường lớp và thời tiết.
3. Điểm danh
Điểm danh thực hiện dưới nhiều hình thức, giúp trẻ biết tên và quan tâm đến nhau :
Giáo viên có thể gọi tên lần lượt từng trẻ hoặc làm cho mỗi trẻ một thẻ tên - kí hiệu. Khi
II- HOẠTĐỘNG HỌC
Hoạt động học của trẻ trong chế độ sinh hoạt hằng ngày được tổ chức dưới sự định


hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Nội dung hoạt động học được tiến hành theo
mục đích, kế hoạch, mang tính tích hợp và được dự kiến trong kế hoạch tuần phù hợp với
các lĩnh vực nội dung giáo dục trong chương trình và theo chủ đề.
Mỗi ngày, trẻ được học một nội dung trọng tâm (một trong các nội dung giáo dục phát
triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm, kĩ nâng xã hội
Và thẩm mĩ) tích hợp với một hoặc hai nội dung khác mang tính chất bổ trợ cho nội dung
gọng tâm.
Với lớp đồng trẻ và có hai giáo viên, tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, có thể chia
trẻ thành hai nhóm để trẻ học cùng một lúc hoặc tổ chức cho một nhóm trẻ học trong lớp,
một nhóm chơi và hoạt động ở ngoài trời, sau đó đổi lại.

thiên nhiên như: cây, quả, hoa, lá, cát, sỏi, nước.
+ Chơi những trò chơi vận động, trò chơi dân gian mà trẻ yêu thích nhằm tăng cường
khả năng vận động cơ thể như : chạy nhảy, leo trèo, nắm bắt.
+ Quan sát một số sự thay đổi của các hiện tượng thiên nhiên, âm thanh, thời tiết, cây
cối, hoa lá, hoạt động của con người, con vật.
+ Tham gia vào các hoạt động chăm sóc ở góc thiên nhiên : tưới cây, lau lá, nhặt lá,
chăm sóc và cho các con vật yêu thích ăn.
+ Dạo chơi trong sân trường, thăm các khu vực trong trường (thăm nhà bếp, phòng y tế
và các nhóm lớp học khác...) hoặc tham quan ngoài khu vực trường như: công viên, sở thú,
cánh đồng, cửa hàng, siêu thị, trường tiểu học, doanh trại bộ đội, xí nghiệp, nhà máy...
thuộc cộng đồng dân cư gần trường.
- Khi thực hiện kế hoạch tuần và tổ chức cho trẻ chơi, hoạt động ngoài trời, nên lưu ý
+ Tuỳ theo tình huống, điều kiện cụ thể của trường, lớp, mỗi ngày nên lựa chọn và tổ
chức cho trẻ thực hiện 1 đến 2 nội dung mang tính tập thể, theo nhóm và những nội dung
khác tuỳ theo ý thích của ưẻ.
+ Khi tổ chức thực hiện những nội dung trên cần tổ chức phối hợp hợp lí hoạt động có
tính động (chạy, nhảy, leo, trèo) với những nội dung mang tính chất tĩnh (ngồi nghe kể
chuyện, hát, đọc thơ xem tranh truyện...).
+ Những ngày cho trẻ đi ra ngoài khu vực sân trường cần chuẩn bị chu đáo, lên kế
hoạch cụ thể và liên hệ từ trước.
+ Những ngày thời tiết mưa, quá lạnh không thể tổ chức cho trẻ chơi và tham gia vào
các hoạt động ồ ngoài trời, nên cho trẻ chơi vận động, chơi trò chơi dân gian nhẹ nhàng
trong lớp hoặc chơi trò chơi học tập, quan sát hiện tượng thay đổi của thời tiết. Có thể tổ
chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động : nghe đọc sách, kể chuyện, xem truyện tranh,
làm sách truyện tranh... ở hiên của lớp hoặc chơi theo ý thích ở các khu vực hoạt động
trong lớp. Nên lưu ý nhắc nhở, hướng dẫn trẻ biết cách mặc thêm áo hoặc cởi bớt khi thời
tiết thay đổi.
- Trước khi ra ngoài trời, nên nhắc nhở trẻ tự mặc quần áo, đi giày dép phù hợp với thời
tiết. Chú ý tới thể trạng của trẻ để gợi ý, khuyến khích trẻ tham gia vào những hoạt động
phù họp.

với trẻ, gắn với chủ đề.
Nên gợi ý cho trẻ lựa chọn các hoạt động đảm bảo phối hợp hợp lí giữa hoạt động có
tính chất tĩnh với hoạt động có tính chất động. Giáo viên không nên cho trẻ tham gia quá
nhiều nội dung cùng một lúc hay tham gia một hoạt động nào đó trong thời gian quá lâu.
VII-TRẢ TRẺ
- Trước khi cho trẻ ra về : có thể trò chuyện cùng với trẻ ; khuyến khích nêu các


gương tốt trong ngày ; tạo cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, có những ấn tượng tốt với
lớp, với cô, với bạn để hôm sau trẻ lại thích đến trường. Thời gian tiến hành không nên
kéo dài quá 10 phút.
- Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân : lau mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc gọn
gàng, sạch sẽ. Trong thời gian chờ đợi bố mẹ đến đón, nên cho trẻ chơi tự do với một số
đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau xem truyện tranh, đọc thơ, kể chuyện, chơi các trò
chơi dân gian. Tuỳ theo điều kiện, có thể cho trẻ chơi với các đồ chơi thiết bị ngoài trời,
không nên để trẻ ngồi một chỗ chờ bố mẹ đến đón.
- Khi bố mẹ đến đón, hướng dẫn trẻ tự cất đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ,
chào cô giáo, chào các bạn trước khi ra về. Nên dành thời gian trao đổi với cha mẹ một số
thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ cũng như một số hoạt động của lớp cần có sự
phối hợp với gia đình.
- Lưu ý kiểm tra điện, nước, đóng cửa cẩn thận trước khi ra về.
PHẦN BA
NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
A - TỔ CHỨC ẨN, NGỦ, VỆ SINH
I- TỔCHỨC ĂN
1. Số lượng và chất lượng bữa ăn
1.1. Nhu cầu năng lượng
Theo Quyết định số 2824/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc phê duyệt “Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” nhu cầu
khuyến nghị

10-20

Dầu, mỡ nước

10-15

Thực phẩm
Một suất
bữa phụ
Gam (g)
Gạo, mì sợi
40-60
Thịt hoặc cá
15-20
Hoặc đậu hạt (khô)20
Đường mật
20 - 30
Hoặc quả chín
100-150

25

Rau, củ, quả
30-50
Hoặc sữa đậu nành
100-150
1.3. Nước uống
Nhu cầu nước của cơ thể phụ thuộc rất lớn vào thời tiết và hoạt động của trẻ. Mỗi ngày,
trẻ cần khoảng 1,6-2 lít nước (bao gồm nước uống và nước trong thức ăn).
- Nước uống cần đun sôi kĩ và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín và nên sử dụng

- Bố trí chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng
ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cửa sổ hoặc tắt bớt đèn.
- Cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ. Với những trẻ
khó ngủ, nên vỗ về giúp trẻ dễ ngủ hơn.
2. Trong khi trẻ ngủ
- Phân công một giáo viên trực để quan sát, phát hiện và xử lí kịp thời các tình huống
có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ.
- Về mùa hè, nếu dùng quạt điện chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa từ phía chân trẻ ;
nếu dùng điều hoà nhiệt độ không để nhiệt độ quá lạnh.
- Khi trẻ ngủ không mặc quá nhiều quần áo, nhưng đảm bảo cho trẻ đủ ấm về mùa
đông.
- Nếu thời gian đầu có trẻ chưa quen với giấc ngủ trưa, không ép trẻ ngủ ngay như các
trẻ khác mà dần dần cho trẻ làm quen, có thể cho trẻ ngủ muộn hơn các cháu khác nhưng
cần giữ im lặng.
3. Sau khi trẻ thức dậy
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh đánh thức cùng một lúc ảnh hưởng
đến trẻ khác và sinh hoạt của lớp. Không nên đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ tự thức
giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như : cất gối, xếp chãn, chiếu. Có thể
chuyển
dần sang hoạt động khác bằng cách, trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát... nhắc nhở
trẻ

III-TỔ CHỨC VỆ SINH
A. Vệ sinh cá nhân


1.1. Vệ sinh cá nhân trẻ
a) Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng vệ sinh cá nhân
* Đồ dung cho trẻ rửa tay, rửa mặt

trẻ mặc quần áo bằng những loại vải mềm, thấm mồ hôi. Nên dùng loại giày, dép vừa


chân, mềm, mỏng, nhẹ, có quai sau và dễ cởi, tháo.
1.2. Một số yêu cầu về vệ sinh đốỉ với giáo viên
.
Giáo viên phải là tấm gương về giữ vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho bản thân
để trẻ học tập và làm theo.
a) Vệ sình thân thể
- Quần áo phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. Nếu có quần áo cồng tác phải thường xuyên
mặc
trệng quá trình chăm sóc trẻ. Không mặc trang phục công tác về gia đình hoặc ra ngoài.
- Giữ gìn thân thể sạch sẽ, đầu tóc luôn gọn gàng, móng tay cắt ngắn.
- Đảm bảo đôi bàn tay luôn sạch sẽ khi chăm sóc trẻ : rửa tay bằng xà phòng và nước
sách trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh, làm vệ sinh cho trẻ,
quét ri c hoặc lau nhà.
- Đồ dùng cá nhân của trẻ và cô phải riêng biệt, không sử dụng đồ dùng cá nhân của
trẻ.
b) Khám sức khoẻ định kì
Nhà trường cần khám sức khoẻ định kì và có biện pháp phòng bệnh đối với các giáo
viên, cán bộ nhân viên, học sinh theo Điều lệ trường mầm non.
2Í. Vệ sinh môi trường
2.1.
Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi
a) Vệ sinh đồ dùng
- Bát, thìa, ca, cốc phục vụ ăn uống cho trẻ cần theo quy định : Mỗi trẻ có ca, cốc, bát,
thìa, khăn mặt riêng với kí hiệu riêng, đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh, an toàn. Hằng ngày
giặt khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch, sau đó phơi nắng hoặc sấy khô. Hằng tuần hấp
hoặc luộc khăn một lần.
- Bình, thùng đựng nước uống phải có nắp đậy, được vệ sinh hằng ngày, để nơi sạch sẽ

- Mỗi lớp nên có thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh.
- Rác phải được thu gom, phân loại và đổ rác hằng ngày đúng nơi quy định. _
- Xử lí rác đảm bảo vệ sinh theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường. Trường hợp có
* hố rác chung của trường, sau mỗi lần đổ rác lại lấp phủ một lớp đất mỏng, khi đầy hố,
lấp đất dày 15-20cm.
b) Xử lí nước thải
Hệ thống xử lí nước thải phải có nắp đậy, đảm bảo an toàn. Thường xuyên khơi thông
cống rãnh, tránh ứ đọng. Hằng tuần tổng vệ sinh toàn bộ hệ thống cống rãnh.
2.4. Giữ sạch nguồn nước
- Cung cấp đủ nước sạch để nấu ãn và sinh hoạt : Trẻ học một buổi là 10 lít / trẻ/ buổi
trẻ học bán trú là 50 - 60 lít/ trẻ/ ngày.
- Dụng cụ chứa nước đảm bảo sạch và không gây độc, có nắp .đậy, dễ cọ rửa, an toàn
cho người sử dụng. Tránh để nước lưu quá lâu ngày (tuỳ theo loại nước sử dụng mà có thể
cọ rửa dụng cụ chứa nước định kì 1 tháng/ 1 lần hoặc 3 tháng/ 1 lần).
Lưu ý : Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện thấy nguồn nước có màu, mùi, vị khác


lạ cần tạm ngừng sử dụng và báo cho Ban giám hiệu nhà trường để có biện pháp xử lí kịp
thời.
B - CHĂM SÓC SỨC KHOỄ VÀ AN TOÀN
I - THEO DỐI SỨC KHOẺ
1. Khám sức khoẻ định kì
Mục đích khám sức khoẻ định kì là phẩt hiện sớm tình trạng sức khoẻ, bệnh tật để
phòng và chữa bệnh kịp thời.
- Nhà trường cần tổ chức khám sức khoẻ định kì cho trẻ mỗi năm hai lần.
- Lưu kết quả khám và thông báo cho gia đình kết quả kiểm tra sức khoẻ của trẻ.
2. Theo dõi quá trình phát triển thể lực của trẻ
2.1. Chỉ số dùng để theo dõi sự phát triển của trẻ
- Cân nặng (kg) theo tháng tuổi.
- Chiều cao đứng (cm) theo tháng tuổi.

Kênh nằm trên đường “+3” được gọi là kênh “trên +3”.
3.2.
Theo dõì và đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ
Sau mỗi lần cân, đo chấm lên biểu đồ một điểm tương ứng với số cân và số tháng tuổi
của trẻ, nối các điểm chấm đó với nhau, ta sẽ được đường biểu diễn về sự phát triển của
trẻ.
a) Đánh giá sự phát triển theo chỉ sô cân nặng theo tuổi
Khi đường biểu diễn về sự phát triển cân nặng của trẻ :
Nằm ở kênh bình thường (khoảng —2 đến +2)
+ Nếu đường phát triển của trẻ theo hướng đi lên, điều này có nghĩa là trẻ đang phát
triển tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ là tốt).
+ Nếu đường phát triển của trẻ nằm ngang hay đi xuống, điều này có nghĩa là trẻ phát
triển không tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ không tốt).
Nằm ở kênh “dưới -2 : suy dinh dưỡng vừa
Nằm ở kênh “dưới -3 ”: suy dinh dưỡng nặng
Cần tìm nguyên nhân và phối hợp với gia đình để có biện pháp can thiệp sớm,
kịp thời chăm sóc, phòng chống suy dinh dưỡng.
Cần phối hợp chặt chẽ với gia đình và có biện pháp chăm sóc đặc biệt để
nâng cao thể lực, sức khoẻ của trẻ.
- Khỉ cân nặng của tre9 nằm ở kênh “trên +2” : trẻ có cân nặng cao hơn so với tuổi,
cần xem xét sự cân đối giữa chiều cao và cân nặng của trẻ, theo dõi hằng tháng và có chế
độ ăn uống hợp lí kết họp với vận động phù họp để tránh thừa cân - béo phì.
- Nếu tốc độ tăng cân hằng tháng của trẻ nhanh và khi cân nặng của trẻ nằm ở kênh
trên
nện có tư vấn của cán bộ y tế để có thể đưa ra các biện pháp can thiệp sớm tránh tình
trạng thừa cân - béo phì.
b) Đánh giá sự phát triển theo chỉ sô' chiều cao theo tuổi
Khỉ đường biểu diễn về sự phát triển chiều cao của trẻ:
Nằm ở kênh “-2 đến +2” hoặc kênh “trên +2” : là trẻ có chiều cao phát triển bình thường


Loại vắc xin

Số lần

Địa
triển khai

Tiêm 3 mũi:
Viêm não Nhật Bản
- Tiêm mũi 2 cách mũi 1 sau 2 tuần.
- Tiêm mũi 3 cách mũi 2 sau một năm Vùng
Tả (uống trước mùa- Uống 2 lần : lần 2 uống cách lần 1nguy cơ
dịch hằng năm)
sau 2 tuần
Thương hàn
Sởi

bàn



Tiêm 1 mũi
Tiêm mũi 2

Chú ý : Hằng năm, ngoài việc tổ chức tiêm chủng cho trẻ em theo lịch như trên còn có
những ngày tiêm chủng chiến dịch và có những đợt tiêm chủng đột xuất tuỳ theo tình hình
dịch bệnh ở các địa phương. Vì vậy, giáo viên và nhà trường cần phối hợp với y tế địa


phương để tuyên truyền cho phụ huynh đưa con đi tiêm chủng đầy đủ.

21 ngày

14 ngày _ T
21 ngày với cán

Viêm gan
lìauiì G
tránh đ
2. Phát

30 ngày

Trong vòng 40 ngày Lưi

hiện

sớm



chăm

sóc

trẻ

ốm

2.1. Phát hiện sớm trẻ ốm
Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ trong cả ngày, nêu thãy tré có gi Khác tnương phải iheo dõi

ngực phồng lên là một nhịp thở, đếm trong 1 phút. Trẻ 12 tháng - 5 tuổi nếu nhịp thở trên
40 lần trong phút là thở nhanh.
2.2. Chăm sóc trẻ ốm
* Chăm sốc khi trẻ sốt cao
Đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho trẻ uống nước quả, nước chè đường. Cởi bớt quẩn áo, lau
mình cho trẻ bằng nước ấm. Nếu trẻ toát mồ hôi cần thay quần áo và lau khô da, không
nên chườm lạnh cho trẻ. Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn để đề phòng trẻ bị co giật
và báo ngay cho cha mẹ hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế.
* Chăm sốc khi trẻ nôn
- Đặt trẻ nằm nghiêng hoặc ngồi dậy đề phòng trẻ hít phải chất nôn gây ngạt.
- Lau sạch chất nôn trên người trẻ, thay quần áo nếu cần.
- Thu dọn chất nôn và quan sát chất nôn, lưu giữ chất nôn vào dụng cụ sạch, kín để
báo với cán bộ y tế và cha mẹ trẻ.
Lưa ý : Khi chăm sóc trẻ nôn, cô cần có thái độ ân cần, dịu dàng, không làm trẻ sợ hãi,
tránh để trẻ bị lạnh. Sau khi trẻ nôn nên cho trẻ uống nước ấm từng ít một, có thể cho ăn
nhẹ. Trẻ nôn nhiều cần khẩn trương đưa đến cơ sờ y tế, đồng thời thông báo cho cha mẹ
trẻ.


* Cách cho trẻ uống thuốc
Chuẩn bị sẩn cốc đựng nước, thuốc cần cho trẻ uống. Cô ngồi đối diện với trẻ, đưa
thuốc cho trẻ và động viên trẻ tự cho thuốc vào miệng và đưa nước cho trẻ tự uống. Sau đó
bảo trẻ há miệng để xem trẻ đã nuốt hết thuốc chưa.
+ Lưu ý : Khi cha mẹ gửi thuốc để cô giáo tiếp tục cho trẻ uống thuốc ở lớp, phải yêu
cầu gia đình ghi tên trẻ vào lọ thuốc của trẻ, ghi rõ cách dùng, số lần, liều lượng mà bác sĩ
đã quy định khi điều trị cho trẻ, đồng thời ghi vào một quyển số theo dõi và nhận bàn giao
thuốc một cách cẩn thận có kí xác nhận của cha mẹ trẻ về loại thuốc cho trẻ uống tại lớp.
* Cách pha Oresol (ORS) và nấu cháo muối
- Cách pha Oresol
+ Pha theo chỉ dẫn ghi trên gói.

- KíliQn KĩẤt
Trẻ thường có biểu hiện :
+ Sốt nhẹ dưới 38,5°c, kéo dài vài ngày đến 1 tuần.
+ Viêm họng, chảy nước mắt nước mũi, ho nhẹ.
+ Không có biểu hiện khó thở trẻ vẫn ãn chơi bình thường.
- Xử trí ban đầu
+ Báo cho gia đình và trao đổi cách chăm sóc trẻ cho cha mẹ trẻ.
+ Không cần dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà và điều trị triệu chứng (để trẻ nằm nơi
thoáng mát, giữ không bị lạnh và gió lùa, mặc quần áo rộng rãi để trẻ dễ thở).
+ Ăn đủ chất. Uống đủ nước (nước sôi để nguội hoặc nước quả). Thông thoáng mũi
họng cho trẻ dễ thở (lau chùi mũi, nhỏ argyrol vào mũi ngày 2 - 3 lần). Giảm ho bằng mật
ong, bổ phế hoặc thuốc nam.
* Thể vừa và nặng : hay gặp khi trẻ bị NKHHC dưới như viêm thanh quản, khí quản,
viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi và màng phổi.
- Nhận biết
Trẻ thường có biểu hiện :
+ Sốt cao từ 38,5°c trở lên (ở trẻ suy dinh dưỡng có thể không sốt hoặc sốt nhẹ).
+ Ho có đờm. Nhịp thở nhanh, cánh mũi phập phồng, co kéo lồng ngực, tím tái, tình
trạng mệt mỏi quấy khóc, kém ăn.
Khi thấy trẻ ho, sốt cao trên 38,5°c, nhịp thở nhanh, co rút lồng ngực, tím tái cần
chuyển ngay đến y tế gần nhất và báo cho cha mẹ. *
b) Phòng bệnh
- Đảm bảo tiêm chủng đầy đủ cho trẻ trong những năm đầu. Chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ tốt.
- Giữ vệ sinh nhà ở, lớp mẫu giáo. Không đun nấu trong nhà hoặc không để trẻ hít
thở khói thuốc lá, khói bếp, bụi bặm.
- Tránh nhiễm lạnh đột ngột, tránh gió lùa. Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn
nhà.
3.2. Bệnh ỉa chảy (tiêu chảy)


- Không eho trẻ ăn thức ăn ôi thiu. Uống nước sạch đã đun sôi kĩ.
- Rửa tay sạch cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn.
Tiêm chủng đầy đủ, nhất là tiêm phòng sởi.
Người chăm sóc trẻ cần rửa tay sạch trước khi cho trẻ ăn và chuẩn bị thức ăn cho
trẻ.


Giữ vệ sinh mồi trửờng, sử dụng nguồn nước sạch.
3.3. Béo phì ở trẻ em
Béo phì là tình trạng không bình thường của sức khoẻ, trong đó có nguyên nhân do
nuôi dưỡng.
a) Nhận biết
Trẻ tăng cân nhanh, nhiều so với bình thường.
Lớp mỡ dưới da dày.
b) Xử trí
Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu.
Khi nghi ngờ trẻ bị béo phì, cần đưa trẻ đến khám tại các cơ cở y tế để được tư
vấn.
Đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, mục tiêu điều lộ thừa câii, béo phì khác với
trưởng thành, bởi vì trẻ em vẫn còn đang phát triển với sự phát triển khối nạc của cơ thể,
việc điều trị tập trung vào ngăn ngừa tăng cân hơn là tập trung vào giảm cân như ở người
trưởng
Liũi ý : Bất cứ mục tiêu điều trị nào liên quan đến điều hoà cân nặng cơ thể và khối mỡ
của 1. cơ thể đều phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự lớn lên và phát triển
của đứa trẻ.
c)
Phòng
bệnh

- Theo dõi cân nặng của trẻ, đối chiếu với chuẩn chiều cao cho phép, nếu có biểu

70%,

cồn

iốt

loãng

2,5%).


chăn
- Thuốc hạ nhiệt Paracetamol.
- ORESOL.
- Thuốc nhỏ mắt trẻ em.
Nhiệt kế, kéo, kẹp bông (pince), các loại nẹp, băng vải để cố định gãy xương.
Bông thấm nước, gạc sạch, băng cuộn, băng dính, dầu cao.
4.2.
Bảo quản tủ thuốc
Tủ thuốc phải đóng chắc chắn, có nhiều ngăn để đựng (lọ thuốc, bông băng...),
cửa bằng kính và có khoá. Tủ thuốc phải treo cao trên tầm với của trẻ.
Các loại thuốc viên đều phải để trong lọ riêng có nắp đậy kín chặt. Mỗi lọ
thuốc đều phải có nhãn dán ở ngoài và ghi rõ : Tên thuốc, cách dùng, liều lượng, hạn
dùng. Thường xuyên kiểm tra để vứt bỏ những thuốc đã hết hạn dùng và bổ sung thuốc
mới.
Tủ thuốc phải được giữ sạch sẽ, khồng được để lẫn bất kì thứ gì khác vào tủ
thuốc.
Chú ý:
Giáo viên không tự ý dùng thuốc kháng sinh cho trẻ và các loại thuốc khác
ngoài tủ thuốc khi không có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.

Không để xảy ra tai nạn và thất lạc.
- Có hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trường (hoặc lớp). Sân chơi và đồ chơi ngoà
trời phù họp với lứa tuổi, tránh trơn trượt. Trường'và lóp học không gần đường giao thông
lớn.
Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học (bằng hệ thống cửa sổ hoặc đèn chiếu sáng).
Tạo không gian cho trẻ hoạt động trong lớp, tránh kê, bày quá nhiều và sắp xếp đồ
dùng - Dị đồ chơi trong nhóm hợp lí.
- Đảm bảo đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ. Lưu ý : Các đồ chơi, đồ dùng dễ gây nguy hiểm
chc sôi gần n trẻ phải được cất ngoài tầm với của trẻ. Khi cho trẻ sử dụng các đồ chơi đó,
phải có sự giám sát chăt chẽ của cô.
Nhà vệ sinh phù hợp lứa tuổi, tránh để sàn bị trơn dễ gây trượt. Các bể chứa nước,
miệng cống phải có nắp đậy kín.
Không
để
trẻ
tiếp
xúc
hoặc
nhận
quà
từ
ngưòi
lạ.
- Giáo viên cần có ý kiến kịp thời khi thấy cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ
tai nhóm, lớp mình phụ trách với ban giám hiệu nhà trường, phụ huynh học sinh và cùng
bàn bạc để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp tạo môi trường an toàn cho trẻ.
2. Một số thời điểm, tình huống liên quan đến tai nạn thương tích
Các tai nạn thương tích có thể xảv ra ở trẻ ỉứa tuổi’ mầm non là : bỏng, ngã, ngộ độc,
động vật cắn, liên quan đến giao thông, các vật sắc nhọn, các vật tự nhiên, đuối nước, điện
giật, máy móc, ngạt thở, sét đánh, các nguyên nhân khác...

- Ngộ độc : Trong khi trẻ ngủ nếu trẻ hít phảikhí độc từ cácnguồn gây ô nhiễm không bàn
bạc khí (thường do than tổ ong đốt tạinơi trẻ ngủ,do các chất khí độchại thải ra từ cơ sở
sản xuất, nhà máy...) rất dễ bị ngộ độc.
3. Cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn
3.1. Nguyên tắc chung
phối hợp với nhà trường và phụ huynh tạo cho trẻ một môi trường an toàn về
sức khoẻ, tâm lí và thân thể. ến giao
- Phải thường xuyên theo dõi, bao quát trẻ mọi lúc mọi nơi.
- Khi trẻ bị tai nạn, phải bình tĩnh xử trí sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha
mẹ và y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời cho trẻ.
- Giáo dục về an toàn cho trẻ : Cho trẻ biết những đồ vật gây nguy hiểm, những hành
động gây nguy hiểm và những nơi nguy hiểm trẻ không được đến gần.


'ách đa, - Giáo viên phải được tập huấn kiến thức và kĩ năng về phòng và xử trí ban đầu
một số
m kiếm tai nạn thường gặp. Hằng năm, nhà trường cần phối hợp với y tế địa phương tập
huấn, nhắc lại ngoài ra, cho giáo viên về nội dung này.
em gay _ QỊ£0 viên cân nhắc nhả và tuyên truyền cho phụ huynh : Thực hiện các biện pháp
an toàn cho trẻ đề phòng những tai nạn có thể xảy ra tại gia đình, khi cho trẻ đến trường
hoặc đón trẻ từ trường về nhà. đo chơi

3 2. Phòng tránh trẻ thất lạc và tai nạn
Giáo viên nhận trẻ trực tiếp từ người của gia đình trẻ.
mép tủ - Đếm và kiểm tra trẻ nhiều lần trong ngày, chú ý những lúc đưa trẻ ra ngoài lớp
trong các hoạt động ngoài trời hoặc tham quan. Bàn giao số trẻ khi giao ca.
Giáo viên phải ở lại lớp cho tới khi trả hết trẻ.
Chỉ trả trẻ cho cha mẹ trẻ, cho người lớn được uỷ quyền, không trả trẻ cho
người lạ.
27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status