Nghiên cứu hoạt động sinh kế của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn xã Linh Sơn, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

LÊ TIẾN TRUNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI ĐỊA BÀN XÃ LINH SƠN,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển Nông thôn
Khoa
Khóa học

: KT & PTNT
: 2013 - 2017

Thái Nguyên năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu, thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát
triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau một thời gian
thực tập tốt nghiệp tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên,
nay em đã hoàn thành báo cáo với tên đề tài: "Nghiên cứu hoạt động sinh kế
của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại địa bàn xã Linh Sơn,
Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự tận tình
dạy dỗ của các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS.
Đặng Thị Bích Huệ đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để em hoàn thành báo
cáo thực tập tốt nghiệp.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ và nhân dân xã Linh
Sơn, huyện Đồng Hỷ đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những thông tin và số
liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp
này. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm
thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau
khi ra trường.
Em cũng xin cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 06 năm 2017
Người thực hiện

Lê Tiến Trung



Bảng 4.7:

Nhà ở và phương tiện sản xuất của hộ ...................................... 36

Bảng 4.8:

Thiết bị sinh hoạt trong gia đình ............................................... 37

Bảng 4.9:

Hoạt động sinh kế của hộ điều tra............................................. 38

Bảng 4.11: Các nguồn thông tin về thời tiết của các hộ điều tra ................. 42
Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất của
hộ ............................................................................................. 43
Bảng 4.13: Các yếu tố dịch hại ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất............. 46
Bảng 4.14: Tổng hợp thiệt hại của các hộ dân trên địa bàn xã Linh Sơn ..... 48
Bảng 4.15: Thay đổi của các hộ khi đối mặt với BĐKH ............................. 50


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt Giải nghĩa
BĐKH

: Biến đổi khí hậu

KT - XH


UBND

: Ủy ban nhân dân

DT

: Diện tích

CĐ-ĐH

: Cao đẳng - Đại học

IPCC

: Ủy ban liên chính phủ

HDI

: Chỉ số phát triển con người

DFID

: Cục phát triển quốc tế



: Lao động

HTS


3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 22


vi

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................. 22
3.4.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................. 23
3.4.3. Phương pháp đối chiếu so sánh........................................................... 24
3.4.4. Phương pháp thống kê mô tả .............................................................. 24
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................. 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 28
4.2. Hoạt động sinh kế của người dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên địa
bàn xã Linh Sơn. .......................................................................................... 32
4.2.1. Nguồn lực con người của hộ điều tra .................................................. 32
4.2.2. Nguồn tài nguyên của hộ điều tra ................................................................. 35

4.2.3. Các hoạt động sinh kế của hộ điều tra ................................................. 38
4.2.4. Mức hiệu quả khi sử dụng tài nguyên của hộ ...................................... 39
4.2.5. Ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất của hộ điều tra ......... 41
4.2.6. Các yếu tố gây nguy hại đến hoạt động sản xuất ................................. 45
4.2.7. Thiệt hại của hộ do các yếu tố ảnh hưởng ........................................... 48
4.2.8. Những thay đổi trong hoạt động sinh kế khi phải đối mặt với BĐKH . 49

mà còn đe dọa hệ sinh thái tự nhiên.
Tác động chủ yếu của BĐKH là làm cho thay đổi nhiệt độ, bốc hơi,
mưa dẫn tới sự thay đổi dòng chảy trong năm, dòng chảy mùa lũ, mùa cạn;
kèm theo các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ quét, lũ ống, sương muối…)
xảy ra bất thường với tần suất nhiều hơn, khó dự đoán hơn. Bên cạnh đó, làm
suy thoái đáng kể chất lượng đất, đặc biệt là đất dùng cho nông nghiệp và lâm
nghiệp. Những thay đổi về khí hậu khiến con người phải sử dụng thêm nhiều
biện pháp hóa lý khác nhau để tăng hiệu suất sử dụng đất, là nguyên nhân làm
mất dần độ phì nhiêu, tăng nhiều độc tố trong đất gây suy thoái đất đai. Hậu
quả cuối cùng là tạo thành những vùng đất không thể canh tác - vùng đất chết.
Đa số đất đồi núi trở nên nghèo, khô, chua, rắn ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp và đa dạng sinh học. [12]
Những dấu hiệu cụ thể cho thấy BĐKH toàn câu đang diễn ra như: mực
nước biển dâng cao và nước biển đang ấm dần lên, xuất hiện hiện tượng bang
tan ở hai cực, nền nhiệt độ liên tục thay đổi, nồng độ carbon dioxide trong khí
quyển đang tăng lên làm tăng tính hiệu ứng nhà kính của khí quyển và do đó
dẫn đến sự nóng lên của Trái đất.
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm
đã tăng khoảng 0,5 - 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Lượng
mưa tăng đột biến vào mùa mưa và giảm dần vào mùa khô. Lũ lụt và cường


2

độ lớn xảy ra thường xuyên vào mùa mưa gây thiệt hại nặng nề về người và
của. Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực trên cả nước vào mùa
khô… Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy
cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục
tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước.
Ở Thái Nguyên những năm gần đây đã có những biểu hiện ngày càng

- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, TP Thái Nguyên.
- Tìm hiểu được hoạt động sinh kế của người dân trong bối cảnh biến
đổi khí hậu trong địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hạn chế những tác động của
biến đổi khí hậu đối với đời sống người dân xã Linh Sơn.
1.3. Ý nghĩa của khóa luận
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học để viết
khóa luận tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của bản thân,
vận dụng được những kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn, đồng
thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các
phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo về biến đổi khí hậu. Các
khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách tại địa phương


4

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, đề án về biến đổi
khí hậu có ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân.
- Đánh giá được đúng thực trạng về hoạt động sinh kế của người dân
khi chịu ảnh hưởng của BĐKH để đưa ra các giải pháp.
- Đưa ra được những định hướng phát triển các hoạt động sinh kế thông
qua việc nghiên cứu thực tiễn tại địa phương.



6

- Theo Ủy ban liên chính phủ về BĐKH: “ BĐKH là sự thay đổi trạng
thái trung bình của khí quyển toàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập
kỷ đến hàng triệu năm( IPCC, 2007) những biến đổi này được gây ra do quá
trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời và có tác động từ các hoạt động
của con người”. [18]
2.1.1.2. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu do các nguyên nhân:
- Do quá trình tự nhiên do tương tác và vận động giữa trái đất và vũ trụ.
- Do hàm lượng khí CO2 tăng lên trong khí quyển.
- Do bức xạ của Mặt trời.
- Do động đất và núi lửa.
- Do trái đất đang nóng dần lên do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là
do tác động của con người: Dân số tăng đến mức báo động; phát triển kinh tế
quá nóng.
- Do tác động của hoạt động con người: Sử dụng thái quá nhiên liệu hóa
thạch, sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc
trừ sâu, khai thác sử dụng đất, rừng, chăn nuôi gia súc, khai thác và sử dụng
tài nguyên nước.
- Do chiến tranh.
Tóm lại: Nguyên nhân quan trọng làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự
gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai
thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các
hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.[18]
2.1.1.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên trái đất.



8

+ Các hiện tượng TTCĐ có xu hướng xảy ra nhiều và mạnh hơn như:
Ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, giông lốc sẽ nhiều hơn. Đặc biệt xâm
nhập mặn và hạn hán là vấn đề thời sự [8].
- Tài nguyên nước
+ Mực nước biển dâng lên co thể nhấn chìm nhiều vùng lớn, nơi ở của
hàng triệu người sống ở các khu vực thấp như Việt Nam, Trung Quốc… Làm
khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á.
- Tài nguyên khí
+ Môi trường không khí được xem như là môi trường trung gian tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các môi trường khác. Nó là nơi chứa các
chất độc hại gây nên BĐKH và chính BĐKH sẽ tác động ngược lại môi
trường không khí, làm cho chất lượng không khí ngày càng xấu đi.
+ Bên cạnh đó núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói,
khí CO2, CO, ngoài ra còn có metan và khí khác. Bụi được phun cao và lan
tỏa rất xa, bão bụi cuốn vào không khí các chất độc hại như NH3, H2S,
CH4… Cháy rừng sinh ra nhiều tro và bụi, CO2, CO. ,[20]
- Sinh quyển
Mất đa dạng sinh học ngày nay diễn ra một cách nhanh chóng chưa
từng có. Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biển mất
hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt
với nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1
– 0,60C nữa. Sự mất mát này là do môi trường sống vì đất bị hoang hóa do
nạn phá rừng và do nước biển dâng lên [20].
* Tác động đối với con người
- Sức khỏe
+ BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người




10

biệt nước biển dâng vùng nguyên liệu công nghiệp cũng sẽ có nhiều thay đổi
về quy mô sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm.
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về sinh kế
2.1.2.1. Khái niệm sinh kế
- Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland
(1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển. Một sinh kế được cho
là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và
cú sốc. Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện
tại và tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên
nhiên. [5]
- Theo khái niệm của DFID đưa ra: “Một sinh kế có thể được mô tả như
là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có kết hợp với những
quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt
được các mục tiêu và ước nguyện của họ”[1].
2.1.2.2. Các nguồn vốn sinh kế
Theo DFID (Cục phát triển quốc tế) các nguồn vốn sinh kế hay tài sản
sinh kế bao gồm 5 loại sau:
- Vốn con người: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng
cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian, khả năng làm
việc để họ đạt được những kết quả sinh kế.
- Vốn xã hội: đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức
xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham
gia để từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau.
- Vốn tự nhiên: là cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc của 1
cộng đồng) mà con người trông cậy vào. Ví dụ như đất đai, mùa màng, vật
nuôi, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển.


Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững. [17]
2.1.3. Tác động của BĐKH đến sinh kế.
2.1.3.1.Đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp
*Đối với sản xuất nông nghiệp
Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng,
thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. Biến đổi
khí hậu ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng
khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây
trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới
của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ
phía Bắc.
Biến đổi khí hậu có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động
và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các
thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập


13

úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản
lượng của cây trồng và vật nuôi.
Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
*Đối với sản xuất lâm nghiệp
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động
xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.
Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển.
Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với
nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh.
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp

thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp
và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v. Các điều kiện
khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh
kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng
lên để khắc phục.
Biến đổi khí hậu còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy
hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với biến đổi
khí hậu. [14]
2.1.3.3.Đến giao thông vận tải
Biến đổi khí hậu có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải,
một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng
tăng lên trong tương lai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc kiểm soát và hạn chế tốc độ
tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các công
nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn.
Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các
yêu cầu làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần
tăng chi phí trong ngành giao thông vận tải.


15

Biến đổi khí hậu gây ra lũ lụt nhiều hơn, tàn phá hệ thống giao thông; núi
lửa phun trào gây khói bụi làm ngừng trệ các chuyến bay. [14]
2.1.3.4.Đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại
Biến đổi khí hậu có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể
thao, du lịch, thương mại và dịch vụ và có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các
tác động tiêu cực đến các lĩnh vực khác như giao thông, vận tải, xây dựng,
nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng.
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể

bệnh tật hoặc do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế – xã hội, cơ hội
việc làm và thu nhập. Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những nông
dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, trẻ em và phụ nữ.[14]
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế trên thế giới
BĐKH toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ
nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện
tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo
dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh
trên người, gia súc, gia cầm.
Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi
tệ sau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng,
bão tố và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh,
mất đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái. Những minh chứng cho
các vấn đề này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu
trong thời gian gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi
những trận lũ lụt ở Nam Á, Châu Phi và Mexico. Các nước Nam Âu đang đối
mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc
hóa, còn các nước Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do
mực nước biển dâng cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status