Câu 1. Trình bày mối quan
hệ biện chứng giữa vật chất
và ý thức? Ý nghĩa phương
pháp luận? Liên hệ thực tế.
Trả lời:
2.1. Khái niệm
- Qua nhiều giai đoạn phát
triển của lịch sử triết học, kế
thừa những tư tưởng trước đó
về vật chất, Lenin đã đưa ra
khái niệm về vật chất là một
phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác của chúng
ta chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan
của thế giới khách quan, được
sáng tạo lại theo mục đích định
trước của con người hay nói
khác đi hiện thực khách quan di
chuyển vào trong đầu óc con
người và được cải biến đi.
2.2. Mối quan hệ biện chứng
giữa vật chất và ý thức
2.2.1. Suy cho cùng vật chất
luôn luôn quyết định ý thức.
- Ý thức là sự phản ánh hiện
thực khách quan vào trong bộ
đựng nhiều khả năng. Nhờ có
ý thức mà con người biết cách
lựa chọn đúng sai để tác động
lại vật chất.
- Sức mạnh của ý thức chỉ
được biểu hiện khi thông qua
hoạt động thực tiễn của con
người bởi bản thân nó không
nói lên được một điều gì cả.
Thông qua hoạt động thực tiễn
của con người, ý thức mới bộc
lộ ra. Nếu ý thức phản ánh
đúng hiện thực khách quan, sẽ
thúc đẩy sự phát triển và
ngược lại phản ánh sai lệch
gây theo hướng cản trở hay
kìm hãm sự phát triển của vật
chất.
2.3. Ý nghĩa phương pháp
luận
2.3.1.Trong hoạt động nhận
thức cần quán triệt quan điểm
khách quan trong nhận thức
cũng như hoạt động thực tiễn.
2.3.2. Trong hoạt động thực
tiễn cần chống lại bệnh chủ
quan duy ý chí, phải phát huy
vai trò nhân tố chủ quan của
con người trong nỗ lực nhận
con cháu vào làm trong các cơ
quan nên dẫn đến tình trạng dị
nễ, ngại nhận xét đánh giá.
Câu 2. Trình bày mối quan
hệ giữa lý luận và thực tiễn?
Ý nghĩa? Liên hệ thực tế.
Trả lời:
2.1. Khái niệm
- Lý luận là hệ thống những tri
thức được khái quát từ kinh
nghiệm lịch sử xã hội, nó thể
hiện cái chung, cái bản chất
của sự vật, hiện tượng trong
hiện thực khách quan và được
diễn đạt dưới dạng các khái
niệm, phạm trù, nguyên lý,
quy luật.
- Thực tiễn là là một phạm trù
chỉ hoạt động vật chất cảm
tính có mục đích mang tính
lịch sử xã hội của con người
nhằm cải tạo thế giới xung
quanh.
Thực tiễn và lý luận luôn nằm
trong mối quan hệ biện chứng
với nhau.
2.2. Mối quan hệ giữa lý luận
và thực tiễn
2.2.1. Thực tiễn luôn đóng vai
trò quyết định đối với lý luận
đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực
tiễn đi đến thành công.
- Lý luận xâm nhập vào trong
đời sống nhân dân, góp phần
giáo dục, thuyết phục, động
viên và tập hợp quần chúng
nhân dân, tạo thành phong
trào cách mạng rộng lớn, làm
cải biến các mối quan hệ xã
hội.
- Lý luận do sức mạnh nội tại
của nó, phản ánh tính vượt
trước, từ đó chỉ đạo, định
hướng hoạt động của con
người.
- Sức mạnh của lý luận thực
chất là phải gắn với hoạt động
thực tiễn của con người bởi vì
nếu không có hoạt động thực
tiễn thì lý luận không thể bộc
lộ ra được. Điều đó được thể
hiện trên những nội dung sau:
tính đúng đắn của lý luận, sự
xâm nhập của lý luận vào đời
sống nhân dân, năng lực vận
dụng của các chủ thể trong
quá trình thực hiện và cũng
như các điều kiện lịch sử xã
hội khác.
2.3. Tính thống nhất giữa lý
thực tiễn vào cuộc sống. Khi
xem xét đánh giá sự vật phải
xuất phát từ thực tế, tăng
cường nghiên cứu thực tế,
tổng kết thực tiễn, bổ sung và
phát triển lý luận, lấy thực tiễn
làm tiêu chuẩn thước đo trong
quá trình nhận thức của con
người. Bởi vì chỉ có thực tiễn
mới đặt ra cho con người
những vấn đề cần nghiên cứu
và tiếp tục nghiên cứu. Thực
tiễn còn là thước đo, tiêu
chuẩn quá trình nhận thức của
con người. Nếu vi phạm
nguyên tắc thực tiễn sẽ dẫn
đến những sai lầm nhất định,
rơi vào bệnh giáo điều và chủ
nghĩa kinh nghiệm.
2.5.2. Trong hoạt động thực
tiễn, cần chống lại mọi biểu
hiện phủ nhận quá khứ, quay
lưng lại với lịch sử, chú ý đến
nguyên tắc kế thừa trong sự
phát triển.
3. Liên hệ thực tế
+ Nhận một người vào làm
việc thì ưu tiên cho người có
kinh nghiệm hơn.