SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
A.TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC NHẰM GIÚP HỌC SINH HỌC
TỐT MÔN TOÁN LỚP 3
B. MỞ ĐẦU
I.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Chương trình sách giáo khoa mới qui định dạy đủ 6 môn trong đó mỗi môn
đều có tầm quan trọng riêng của nó. Thông qua quá trình dạy học các phân môn
để hình thành cơ sở ban đầu về phát triển con người toàn diện cho học sinh.
Cùng với môn Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH, Nghệ thuật, môn Toán có vị trí quan
trong vì:
Việc thay sách Toán Tiểu học là một yêu cầu khách quan thì việc đổi mới
phương pháp giảng dạy là điều không thể chậm trễ. Song việc đổi mới như thế
nào, bắt đầu từ đâu, người thực hiện ra sao thì quả là không dễ dàng chút nào.
Muốn làm được việc đó phải dày công nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo. Mà trước
hết là người giáo viên giảng dạy.
Đứng trước thực trạng trên, là giáo viên chủ nhiệm lớp 3C tôi thật sự băn
khoăn và đặt ra nhiệm vụ là làm thế nào để bồi dưỡng, hình thành cho học sinh
những kiến thức cơ bản giúp học sinh học tốt môn toán. Chính vì thế nên tôi
chọn đề tài: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán
lớp 3 ở bậc tiểu học.
2. Cơ sở thực tiễn
Môn toán có hệ thống kiến thức cơ bản cung cấp những kiến thức cần thiết,
ứng dụng vào đời sống sinh hoạt và lao động. Những kiến thức kĩ năng toán học
là công cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng trong thực tế đời
sống. Toán học có khả năng to lớn trong giáo dục học sinh nhiều mặt như: Phát
triển tư duy lôgic, bồi dưỡng những năng lực trí tuệ (Trừu tượng hoá, khái quát
hoá, phân tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh, . . . ) Nó giúp học sinh biết tư
VI. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
1. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi chỉ hướng
vào Nghiên cứu Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn
toán lớp 3 ở 23 học sinh dân tộc lớp 3C năm học 2016-2017 Trường Tiểu học
Hướng Phùng.
2. Kế hoạch nghiên cứu:
*Thời gian nghiên cứu: Trong thời gian 10 tháng . Bắt đầu từ tháng 8 năm
2016 cho tới tháng 5 năm 2017
*Kế hoạch nghiên cứu:
+ Tháng 8,9 ,10năm 2016: Thu thập số liệu.
+ Tháng 11,12 năm 2016: Hình thành đề cương.
+ Tháng 1 năm 2017: Lấy ý kiến của giáo viên và học sinh thông qua phiếu
kháo sát.
+ Tháng 2,3 năm 2017: Viết sáng kiến kinh nghiệm.
+ Tháng 4,5 năm 2017: Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
C. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Dạy Toán học là dạy cho học sinh sáng tạo, là rèn luyện các kỹ năng, trau
dồi phẩm chất đạo đức, tính siêng năng, cần cù, chịu khó. Đó là phẩm chất vốn
có của con người. Thông qua học Toán để đức tính đó được thường xuyên phát
huy và ngày càng hoàn thiện. Chương trình Toán Tiểu học là một công trình
khoa học mang tính truyền thống và hiện đại.
II. THỰC TRẠNG
Môn toán có hệ thống kiến thức cơ bản cung cấp những kiến thức cần thiết,
ứng dụng vào đời sống sinh hoạt và lao động. Những kiến thức kĩ năng toán học
là công cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng trong thực tế đời
sống. Toán học có khả năng to lớn trong giáo dục học sinh nhiều mặt như: Phát
triển tư duy lôgic, bồi dưỡng những năng lực trí tuệ (Trừu tượng hoá, khái quát
hoá, phân tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh, . . . ) Nó giúp học sinh biết tư
duy suy nghĩ, làm việc góp phần giáo dục những phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của
Khảo sát thực tế môn toán đầu năm học:
Toán
Tổng số
Năm học
Lớp
HS
T
H
C
2016 – 2017
3C
23
3
5
15
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN:
Để rèn luyện và bồi dưỡng học sinh học tốt môn toán, ngay từ đầu năm tôi
được phân công giảng lớp 3C. Sau khi khảo sát chất lượng đầu năm và qua các
tiết ôn tập toán đầu năm, tôi đã phân loại học sinh cụ thể vào sổ tay như sau:
Chưa thuộc bảng nhân, chia ở lớp 2 đã học: 20/23 học sinh.
Chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên: 18/23 học sinh.
Chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính: 18/23 học sinh.
Giải toán có lời văn chưa được: 23/23 học sinh.
Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán: 23/ 23 học sinh.
VD: Bảng nhân.
Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân đều bằng nhau.
Các thừa số thứ hai trong bảng nhân đều khác nhau theo thứ tự là 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10. Mỗi thừa số này liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị. ( trong bảng
nhân các thừa số thứ hai nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 10 không có thừa số 0).
Các tích cũng khác nhau và mỗi tích liền nhau hơn kém nhau bằng thừa số
thứ nhất. (Tích thứ nhất trong bảng nhân chính là thừa số thứ nhất, tích cuối
cùng trong bảng nhân gấp thừa số thứ nhất 10 lần).
VD: Bảng chia 9.
Các số bị chia trong bảng chia 9 là các tích của bảng nhân 9, và hơn kém
nhau 9 đơn vị.
Số chia trong bảng chia 9 là các thừa số thứ nhất của bảng nhân 9 đều là 9.
Các thương của bảng chia 9 là thừa số thứ hai của bảng nhân 9.
Hàng ngày, đầu giờ học môn toán, thay vì cho học sinh vui, để khởi động,
tôi thay vào cả lớp cùng đọc một bảng nhân hoặc chia và cứ thế lần lượt từ bảng
nhân 2, bảng chia 2 đến bảng nhân, chia hiện học.
Tôi thường xuyên kiểm tra học sinh bảng nhân, chia bằng cách in bảng
nhân, chia trên giấy A4, nhưng không in kết quả và bỏ trống một số thành phần
của phép nhân, chia trong bảng. Vào cuối tuần dành thời gian khoảng 10 phút
cho các em ghi đầy đủ và hoàn chỉnh bảng nhân, chia như yêu cầu. Tôi và học
sinh cùng nhau nhận xét, khen ngợi học sinh làm bài tốt, nhắc nhở các em làm
bài chưa tốt.
Tôi cũng thường xuyên cho học sinh chép bảng nhân nào mà các em chưa
thuộc vào tập riêng. Ngày sau trình bày và đọc cho tổ trưởng nghe vào đầu giờ,
sau đó tổ trưởng báo cáo cho giáo viên.
Để khắc sâu kiến thức cho học sinh, tôi còn cho học sinh chơi trò chơi.
VD: Trò chơi ôn lại bảng nhân ( trò chơi lô tô)
Tôi chuẩn bị nhiều bảng theo thứ tự đảo ngược như sau:
8
32
Trường tiểu học Hướng Phùng
4
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
Phát cho mỗi em một bảng. Giáo viên hoặc lớp trưởng lần lượt đọc mỗi lần
1 phép tính trong bảng nhân 4 nhưng không nêu kết quả. Học sinh nghe và tự
tìm kết quả đánh dấu vào ô có kết quả đúng. Nếu học sinh nào đánh đúng, đủ 3 ô
hàng ngang hoặc hàng dọc thì em đó thắng.
Tiếp tục như những cách làm trên cho đến khi cả lớp đều thuộc từ bảng
nhân, chia 2 đến 9. Qua thời gian không lâu lớp tôi có 18/ 23 học sinh thuộc tất
cả bảng nhân chia từ 2 đến 9.
2. Hướng dẫn đọc, viết, so sánh các số tự nhiên.
( Học sinh biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên là chuỗi kiến thức rất quan
trọng trong chương trình toán 3).
Chuỗi kiến thức này nhằm giúp học sinh nắm được cách đọc, viết và so
sánh các số tự nhiên vận dụng vào cộng, trừ, nhân, chia số thứ tự và giải bài toán
hợp.
Dạy chuỗi kiến thức này theo tôi người giáo viên cần hình thành cho học
sinh những kiến thức cơ bản sau:
Giúp học sinh hiểu các số tự nhiên.
Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, . . . là các số tự nhiên.
Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất.
Số 0, 2, 4, 6 . . . là các số tự nhiên chẵn, số 1, 3, 5,7, 9, 11, . . . là các số tự
nhiên lẻ. Hai số chẵn ( hoặc lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Nắm được tên và vị trí của các hàng ( hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn).
Trường tiểu học Hướng Phùng
5
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
VD: Số 5921 và 5911.
Số 5921 đọc là: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt.
Số 5911 đọc là: Năm nghìn, chín trăm mười một.
Nói cụ thể hơn, từ hai số trên cho học sinh nhận ra được cách đọc ở cùng
hàng đơn vị của hai số là khác nhau chỗ mốt và một. Nghĩa là số 5921, hàng đơn
vị đọc là mốt, còn số 5911 hàng đơn vị đọc là một. Tuy cùng hàng và đều là số
“1” nhưng tên gọi lại khác nhau. Tôi còn phát hiện và giúp học sinh đọc và nhận
ra cách đọc của một vài số lại có cách đọc tương tự trên:
VD: Số 2305 và 2325 cùng hàng đơn vị là số “5” nhưng lại đọc là “năm”
và “lăm”.
VD: Số 2010: Học sinh nhiều em đọc là “Hai nghìn không trăm linh
mười”. Tôi hướng dẫn các em. Trong số tự nhiên chỉ được đọc “linh một, linh
hai, . . . .linh chín, không có đọc là linh mười” vậy số 2010 đọc là: Hai nghìn
không trăm mười.
Hướng dẫn so sánh.
Trong qui tắc là: Khi ta so sánh trong hai số thì: Số nào có ít chữ số hơn thì
số đó bé hơn và ngược lại. VD: 9999 < 10 000 ;
1000 > 999.
Còn các số có cùng chữ số thì sao? Ngoài việc làm theo qui tắc thì tôi còn
làm như sau:
3. Hướng dẫn cách đặt tính, thực hiện phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia
cột dọc)
Theo tôi, đặt tính cũng là một việc hết sức quan trọng trong quá trình làm
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
8265 - 5152 = 3113
Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
x - 5152 = 3113
x = 3113 + 5152
x = 8265
Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
8265 - x = 3113
x = 8265 - 3113
x = 5152
Bất kì số nào trừ 0 cũng bằng chính số đó.
4-0=4
Đặt tính và tính:
Cần hướng dẫn học sinh kĩ là phải đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị theo
hàng đơn vị, hàng chục theo hàng chục, hàng trăm theo hàng trăm, hàng nghìn
theo hàng nghìn). Hướng dẫn học sinh bắt đầu cộng từ hàng đơn vị (hoặc từ phải
sang trái). Nên lưu ý học sinh đối với phép trừ có nhớ, cần bớt ra khi trừ hàng kế
tiếp.
435
+
127
VD: Phép cộng có nhớ một lần.
• 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
• 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
• tất
3x0=0
Người thực hiện: Lê Hữu Trị
Trường tiểu học Hướng Phùng
7
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
Đặt tính và tính:
Khi đặt tính giáo viên lưu ý cho học: Viết thừa số thứ nhất ở 1 dòng, viết
thừa số thứ hai ở dòng dưới sao cho thẳng cột với hàng đơn vị (nhân số có 2, 3,
4 chữ số với số có 1 chữ số). Viết dấu nhân ở giữa hai dòng thừa số thứ nhất và
thừa số thứ hai và lùi ra khoảng 1, 2 mm, rồi kẻ vạch ngang bằng thước kẻ.
Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ hàng đơn vị,
sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (hoặc tính từ phải sang trái). Các
chữ số ở tích nên viết sao cho thẳng cột với theo từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn
vị, chục, trăm, nghìn của thừa số thứ nhất.
Đối với cách viết từng chữ số của tích có nhớ, ta nên viết số đơn vị, nhớ số
chục. (hoặc nhắc học sinh viết số bên tay phải nhớ số bên tay trái).
VD:
+
3034
3
• 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
• Không viết 1 nhớ 2.
7 : 3 = 2 (dư 1) Vậy: 2 x 3 + 1
Trong phép chia có dư, số dư nhỏ nhất là 1, số dư lớn nhất kém số chia 1
đơn vị. ( trong chương trình toán 3 số dư trong phép chia nhỏ nhất là 1, lớn
nhất là 8).
VD: Số chia là 9, thì số dư là 1, 2, 3, 4, . . . . 8. (số dư phải nhỏ hơn số chia)
Đặt tính và tính:
Người thực hiện: Lê Hữu Trị
Trường tiểu học Hướng Phùng
8
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
Tôi nghĩ thực hiện đặt tính và tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc, thì
phép chia là khó nhất vì:
Học sinh hay quên, thực hiện chưa đầy đủ các hàng cao đến hàng thấp (có
em chỉ mới thực hiện đến hàng trăm, chục mà không thực hiện hết). Cần hướng
dẫn kĩ cho học sinh cách nhân ngược lên và trừ lại, . . . Đặc biệt đối với học sinh
yếu toán, tôi hướng dẫn kĩ cách đặt tính, nhằm giúp các em thấy được hàng nào
thực hiện rồi, hàng nào chưa thực hiện. Thực hiện như sau:
Khi hạ hàng nào phải hạ dưới sao cho thẳng hàng, để ta biết sẽ thực hiện hàng
đó, sau đó mới thực hiện hàng kế tiếp.
Nhắc học sinh:
Tôi nói trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc thì các phép
cộng, trừ, nhân ta thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái, hoặc từ hàng đơn
vị, hàng chục, . . . Còn riêng phép chia ta tính theo thứ tụ từ trái sang phải, hoặc
từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất ( hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị).
Đối với các em này, hàng ngày mỗi tiết học toán tôi gọi lên bảng thực hiện
Trường tiểu học Hướng Phùng
9
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
Giáo viên hướng dẫn tóm tắt bài toán.
35 lít mật ong: 7 can
10 lít mật ong: . . . can?
Bước 3: Tìm hướng giải:
Bài toán hỏi gì? (có 10l mật ong thì đựng trong bao nhiêu can?)
Muốn biết 10l mật ong đựng đều mấy can, ta phải làm gì? (tìm xem 1 can
đựng được bao nhiêu lít mật ong).
Muốn tìm được 1 can đựng bao nhiêu lít mật ong ta làm sao?
Gợi mở cho học sinh đặt lời giải và chọn phép tính giải.
Số lít mật ong đựng trong 1can là:
35 : 7 = 5 ( l )
Hỏi tiếp:
Biết được mỗi can 5l mật ong. Vậy nếu có 10l mật ong thì đựng đều mấy
can như thế?
Gợi mở để cho học sinh chọn lời giải và phép tính.
Số can đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số: 2 can.
Song song với qui trình hướng dẫn giải, tôi luôn lưu ý học sinh cách trình bày
bài giải sao cho phù hợp với trình tự yêu cầu của đề, cụ thể như bài toán vừa
hướng dẫn trên, tôi hướng dẫn các em trình bày như sau:
Bài giải
Số lít mật ong đựng trong mỗi can là:
những yêu cầu sau:
5.1. Chuẩn bị thiết kế bài dạy.
Những việc làm để chuẩn bị bài dạy.
Nghiên cứu nắm vững chương trình, hệ thống kiến thức, mức độ yêu cầu
kiến thức, kĩ năng của học sinh, nghiên cứu nắm vững sự thể hiện cụ thể của
chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn (sách giáo viên).
Nghiên cứu tài liệu và xác định nội dung bài dạy học.
Nghiên cứu mục đích yêu cầu bài học cả về 3 mặt (kiến thức, kĩ năng tư duy
và giáo dục). Xác định kiến thức trọng tâm căn cứ trên mục đích yêu cầu. Lựa
chọn phương pháp cụ thể và phương tiện dạy học, các biện pháp sẽ thực hiện
từng khâu từng đối tượng học sinh.
Soát lại việc chuẩn bị của học sinh về bài học.
Tình hình nắm kiến thức đã học có liên quan, tình hình sách giáo khoa và đồ
dùng học tập của học sinh.
5.2. Điều kiện tiến hành một tiết dạy đạt hiệu quả.
Tạo được không khí sẵn sàng học tập ở chỗ học sinh nắm chắc bài cũ, chuẩn
bị tốt sách giáo khoa và đồ dùng học tập. Tập thể học sinh tự giác, tôn trọng nội
quy, nề nếp và làm việc tốt. Học sinh trong trạng thái khoẻ mạnh, tỉnh táo.
Tạo mối quan hệ tốt giáo viên và học sinh thể hiện ở chỗ:
Giáo viên có thái độ cởi mở, chan hoà, ân cần, quan tâm đến học sinh, mẫu
mực trong tác phong. Giáo viên chuẩn bị bài soạn, sẵn sàng lên lớp.
Học sinh lễ phép, chăm chỉ và tích cực trong học tập.
5.3. Những yêu cầu chung của một tiết học trên lớp.
Tiết học toán phải chú ý đến hai mặt giáo dục và giáo dưỡng. Hai mặt này
kết hợp chặt chẽ với nhau.
Luôn luôn chú ý theo dõi thái độ học tập và sự lĩnh hội nội dung bài học
của học sinh, để có biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời.
Tiết học trên lớp cần căn cứ vào trình độ học sinh trung bình ở lớp, có phân
biệt đến hai đối tượng giỏi và yếu.
5.4. Thực hiện bài soạn.
HS
Năm học
Lớp
T
H
C
T
H
C
2016 – 2017
3C
23
3
5
15
5
18
0
D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
I. KẾT LUẬN
Sau khi nắm thực trạng học sinh về môn toán. Tôi đã kịp thời áp dụng một
Trường tiểu học Hướng Phùng
12
SKKN: Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán lớp 3
được những đóng góp, chia sẻ của các đồng nghiệp để thời gian tiếp theo tôi
thực hiện đạt kết quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hướng phùng, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Hữu Trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Người thực hiện: Lê Hữu Trị
Trường tiểu học Hướng Phùng
13