ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
BỆNH VIỆN TÂM THẦN HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ NGỌC PHƢƠNG
1.3.3. Cơ cấu tổ chức ...................................... Error! Bookmark not defined.
2
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ
NHU CẦU VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN
HẢI DƢƠNG ................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện tâm thần Hải
Dƣơng ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Nhu cầu hoạt động công tác xã hội của bệnh viện tâm thần Hải
Dƣơng ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Nhu cầu của người nhà bệnh nhân về vai trò NVCTXHError! Bookmark not defined
2.2.2. Nhu cầu của bệnh viện về vai trò NVCTXHError! Bookmark not defined.
2.3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải
Dƣơng ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người hỗ trợError! Bookmark not defi
2.3.2. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người giáo dục, hướng dẫnError! Book
2.3.3. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người kết nối, trung gianError! Bookmark
2.3.4. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người biện hộError! Bookmark not de
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................ Error!
Bookmark not defined.
PHỤ LỤC ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3
4
tâm thần ở các địa điểm thuộc tám vùng kinh tế, xã hội khác nhau trong cả
nước trong thời gian ba năm (2000-2002) cho thấy tỷ lệ mắc 10 chứng bệnh
tâm thần thường gặp chiếm 14.9% dân số. Nghiên cứu phối hợp giữa Bộ Y tế
và UNICEF năm 2003 ở nhóm thanh thiếu niên độ tuổi 14-25 cho thấy 32%
cảm thấy buồn chán về cuộc sống, 21% cảm thấy thất vọng về tương lai, 0,5%
đã từng tự tử và 2,8% đã từng có hành động tự làm hại bản thân. Bộ Y tế ước
tính, chỉ với 10 dạng bệnh tâm thần phổ biến, ở Việt Nam đã có không dưới
12 triệu ngừơi cần có sự CSSKTT. Theo nghiên cứu quy mô lớn, đa quốc gia
của WHO, tỷ lệ rối nhiễu tâm trí ở các nước đang phát triển chiếm 25-30%
dân số. Khoảng 20% trong số đó thuộc nhóm loạn thần, còn lại 80% là nhóm
cá bệnh tâm căn như trầm cảm, lo âu, rối loạn liên quan đến stress, rối nhiễu
hành vi, rối loạn tâm thần do nghiện chất, nghiện rượu. Tuy nhiên, việc điều
trị hiện nay mới chỉ tập trung vào các đối tượng động kinh, tâm thần phân liệt
và các bệnh rối loạn tâm thần nặng. Nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao trong cộng
đồng và các bệnh có khả năng điều trị được như các rối nhiễu tâm trí dạng
trầm cảm, lo âu, mất ngủ, nghiện rượu… chiếm đến 80% gánh nặng bệnh tâm
thần cộng đồng chưa là trọng tâm của chương trình CSSKTT cộng đồng.
Chăm sóc sức khoẻ tâm trí phụ nữ mang thai, trẻ em và thanh thiếu niên vẫn
chưa được quan tâm và chưa có dịch vụ tại cộng đồng. Con số này chưa kể
đến các bệnh nhân giấu bệnh, không biết mình có bệnh hoặc khi tới bệnh viện
căn bệnh đã ở tình trạng rất xấu [20]. Những con số này cho thấy sức khỏe
tâm thần hiện nay đang là một vấn đề cần được quan tâm từ nhiều cấp, ban
ngành. Tuy nhiên có một thực tế là lĩnh vực sức khỏe tâm thần đang gặp phải
nhiều vấn đề khó khăn mà vấn đề giải quyết nó hiện còn đang là bài toán cần
lời giải. Hệ thống dịch vụ và hệ thống thông tin về CSSKTT đảm bảo chất
lượng lập kế hoạch, giám sát và đánh giá các dịch vụ CSSKTT còn nhiều bất
thần nói riêng.
CTXH trong bệnh viện cũng đã bước đầu xuất hiện tại một số bệnh
viện tuyến TW và tuyến tỉnh với cả đội ngũ chuyên nghiệp và không chuyên
6
như bệnh viện Nhi TW, bệnh viện Nhân dân 115, bệnh viện Nhi đồng 2, viện
Huyết học và Truyền máu TW, bệnh viện Bạch Mai… Hoạt động này đã góp
phần hỗ trợ cho bệnh nhân, người nhà và cán bộ y tế giảm tải những khó
khăn, áp lực trong quá trình khám chữa bệnh. Trong khi đó vấn đề CTXH
trong bệnh viện tâm thần là một vấn đề mới chưa có nhiều kinh nghiệm. Sự
can thiệp của ngành trong vấn đề nâng cao sức khỏe tâm thần mới bắt đầu
được vận dụng. Vì thế rất cần có những đề tài làm rõ nhu cầu, vai trò của
CTXH trong bệnh viện tâm thần, trên cơ sở đó đề xuất với các bên liên quan
những khuyến nghị, giải pháp hữu hiệu để xây dựng có hiệu quả mô hình
CTXH chuyên nghiệp nâng cao sự hài lòng của người bệnh và người nhà
bệnh nhân.
Bệnh viện tâm thần Hải Dương là bệnh viện hạng II, là cơ sở khám
chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế Hải Dương có chức năng khám chữa bệnh và
phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần trên toàn tỉnh Hải Dương. Mỗi
năm công suất giường bệnh lên tới 120%. Tổng số lượt khám chữa bệnh năm
2015 là 24318 lần đạt tỉ lệ 121%. Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,
song song với các hoạt động y tế, bệnh viện cũng đã thành lập tổ CTXH vào
năm 2016 để hỗ trợ người bệnh một cách tốt nhất. Vậy nhu cầu của bệnh viện
về CTXH chuyên nghiệp hiện nay như thế nào? Thực trạng hoạt động CTXH
ra sao? NVCTXH có những vai trò gì? Làm thế nào để chuyên nghiệp hóa
dịch vụ CTXH tại bệnh viện hiện nay? Để trả lời những câu hỏi này tôi quyết
định nghiên cứu đề tài “Công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải
Dương”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
triệu chứng nhiều thay đổi. Nghiên cứu này đóng góp to lớn vào sự đánh giá
tầm quan trọng của vấn đề.
Tuy nhiên những nghiên cứu này mới chủ yếu nghiêng theo hướng
cung cấp kiến thức, điều tra xác định quy mô, số lượng chứ chưa sâu sát trong
khía cạnh vai trò của CTXH trong CSSKTT và làm thế nào để CTXH có thể
8
giúp đỡ được các bệnh nhân tâm thần. Và sự can thiệp, giúp đỡ đó được biểu
hiện bằng những biện pháp cụ thể như thế nào? Vậy nên xác định được điều
đó, tôi mạnh dạn xây dựng đề tài này với mong muốn đi sâu vào nghiên cứu
tình hình CTXH trong một bệnh viện cụ thể để có thể thấy được những tồn tại
cũng như những yêu cầu về vai trò CTXH trong bệnh viện tâm thần. Nghiên
cứu tìm ra những vai trò hỗ trợ của NVCXH đối với hệ thống nhân viên y tế,
người bệnh, người nhà bệnh nhân trong bệnh viện. Và cuối cùng từ những kết
quả thu nhận được từ cuộc nghiên cứu, đề xuất những giải pháp hoặc mô hình
ứng dụng vào thực tiễn bệnh viện tâm thần.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu có cơ hội sử dụng một số lý thuyết CTXH nhằm lý giải một
số vấn đề trong thực tiễn thông qua việc tìm hiểu và phân tích tình hình
CSSKTT, người tâm thần tại bệnh viện tâm thần Hải Dương như: Lý thuyết
nhận thức hành vi, lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò và việc vận dụng
những lý thuyết này trong thực hành CTXH chuyên nghiệp.
Cung cấp cơ sở lý luận và khái niệm công cụ về CSSKTT tại Việt Nam
và một số khái niệm liên quan. Đồng thời làm rõ việc vận dụng các phương
pháp và kỹ năng CTXH trong quá trình nghiên cứu, củng cố sâu sắc hơn hiểu
biết về các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng CTXH đã được học và thực
hành trong thực tiễn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất một số giải pháp về tăng cường hoạt động CTXH chuyên
nghiệp trong bệnh viện tâm thần để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và
hỗ trợ đối với các bệnh nhân trong bệnh viện.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động công tác xã hội trong bệnh viện tâm thần Hải Dương.
10
5.2. Khách thể nghiên cứu
Bệnh nhân tâm thần và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện tâm thần Hải
Dương tỉnh Hải Dương.
Nhân viên y tế trong bệnh viện tâm thần Hải Dương.
Nhân viên CTXH làm việc tại bệnh viện tâm thần Hải Dương.
Một số ban ngành liên quan như: Phòng LĐTB-XH Thành Phố Hải
Dương, Sở Y tế tỉnh Hải Dương.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi thời gian
Từ ngày 1/1/2015 - 20/9/2016.
6.2. Phạm vi không gian
Bệnh viện tâm thần Hải Dương và một số địa điểm khác tại thành phố
Hải Dương.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào 2 câu hỏi sau:
Câu hỏi 1:Thực trạng về hoạt động CTXH tại bệnh viện tâm thần Hải
Dương ra sao?
Câu hỏi 2: Nhu cầu hoạt động CTXH và vai trò của NVCTXH như thế
nào trong việc khám bệnh, điều trị và hỗ trợ hòa nhập cho bệnh nhân tại bệnh
viện tâm thần Hải Dương?
trong bệnh viện tâm thần Hải Dương nói riêng.
9.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong nghiên cứu tôi đã tiến hành 17 cuộc phỏng vấn sâu. Cụ thể:
Ban ngành liên quan: Lãnh đạo Phòng LĐ - TBXH (01 pvs); Lãnh đạo
Sở Y tế Hải Dương (01 pvs).
Bệnh viện tâm thần Hải Dương bao gồm: Giám đốc bệnh viện (01 pvs);
Bác sỹ trưởng khoa (02 pvs); Y tá (01 pvs); Điều dưỡng (01 pvs); NVCTXH
(03 pvs).
Người nhà bệnh nhân (07 pvs).
12
9.3. Phương pháp trưng cầu ý kiến
Do chủ thể nghiên cứu đều có vấn đề về tâm thần. Họ không có nhận
thức để thực hiện bảng trưng cầu ý kiến nên trong nghiên cứu này nên tôi tiến
hành tìm hiểu nhu cầu của gia đình người bệnh. Thông qua nhu cầu của gia
đình bệnh nhân có thể thấy được nhu cầu của bệnh nhân. Các thông tin thu
thập bao gồm: Đánh giá thực trạng hoạt động CTXH, khảo sát nhu cầu của
nhóm đối tượng, đánh giá vai trò của đội ngũ nhân viên CTXH trong bệnh
viện.
Cơ cấu mẫu: Nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu là 50 phiếu hỏi.
Tuy cỡ mẫu không lớn nhưng do quy mô của bệnh viện nhỏ. Hơn nữa nghiên
cứu chủ yếu là nghiên cứu định tính nên với cỡ mẫu này đảm bảo tính đại
diện và độ tin cậy cho những kết luận được rút ra. Tiến hành khảo sát theo
mẫu cộng dồn từ mẫu của 4 khoa: Khoa 1, khoa 2, khoa 3, khoa 4 sao cho đủ
50 phiếu hỏi.
Cách chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên người nhà bệnh nhân đang chăm sóc
người bệnh tại bệnh viện tâm thần Hải Dương.
Cách thức xây dựng bảng hỏi: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, bảng hỏi
7. Phạm Huy Dũng (2006), Bài giảng lý thuyết và thực hành công tác xã hội,
Trường Đại học Thăng Long.
8. Thân Trung Dũng (2011), Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tại
Việt Nam, tạp chí gia đình và trẻ em số 47, ngày 24/11.
9. Giám đốc bệnh viện tâm thần Hải Dương (2016), Quyết định số
08/QĐ - BV về việc thành lập Tổ công tác xã hội trực thuộc khoa khám bệnh,
bệnh viện Tâm thần Hải Dương.
10. Nguyễn Thị Thanh Hương (2013), Giáo trình quản lý trường hợp
trong chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, nhà xuất bản
trường Đại học Lao động - Xã hội.
11. Đỗ Thúy Lan (1994), Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả CSSKTT
và phục hồi chức năng tâm lý xã hội cho bệnh nhân tâm thần phân liệt tại
14
cộng đồng ở 2 phường nội thành Hà Nội, luận án chuyên khoa cấp II, trường
Đại học Y khoa Hà Nội.
12. Nhập môn công tác xã hội cá nhân, Lê Chí An (Dịch giả), Đại học
mở - bán công TP HCM, Khoa phụ nữ học.
13. Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai (2014), Giáo trình công tác
xã hội cá nhân và gia đình, nhà xuất bản Trường Đại học Lao động - Xã hội.
14. Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Mô hình phục hồi chức năng cho
bệnh nhân tâm thần dựa vào cộng đồng: tiếp cận theo hướng tăng cường năng
lực thông qua thúc đẩy quá trình ra quyết định của người bệnh (Nghiên cứu
trường hợp bệnh viện Ban ngày Mai Hương, Hội thảo quốc tế: Chia sẻ kinh
nghiệm quốc tế về Công tác xã hội và An sinh xã hội, Nxb Đại học quốc gia
Hà Nội, Tr 623- 638.
15. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Nhập môn Công tác xã hội, nhà xuất bản
Trường Đại học Lao động - Xã hội.
16. Trần Văn Kham (2008), Hiểu về quan niệm công tác xã hội, Tạp chí
27. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng về sức khỏe tâm thần và Đại học
Fraser (2014), Những đổi mới cơ bản.
28. Unicep (2005), Nghiên cứu nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo cho
phát triển công tác xã hội ở Việt Nam.
Tài liệu tiếng anh
29. “NASW Standards for Social Work Practice in Health Care
Settings”, National Association of Social worker ( NASW), 2005.
30. Mr. Gilbert Fan, “Chăm sóc y tế ở singapore”- Trung tâm ung thư
quốc gia Singapore - 2009.
31. Feyerico (1973)
32. World Health Organization, Geneva.WHO World Mental Health
Survey Consortium (2004). Prevalence, severity, and umet need for
16
treatmentof mental disorders in the World Health Organization World Mental
Helath Surveys; JAMA, Jne 2, 2004.
33. DuBois and Mile (2005), Social work and social welfare.
34. DC. National Association of Social Workers.
35. Gibelman (2005), Social Workers Do (2nd ed.) - Washington, DC.
NASW Press - 2005.
36. National Association of Social worker ( NASW), 2005, NASW
Standards for Social Work Practice in Health Care Settings.
17