Quản lý nhà nước đối với hàng gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công Cục Hải quan Tp.HCM (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ NGỌC DIỆP

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG
GIA CÔNG – CỤC HẢI QUAN TP.HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý công.
Mã số: 60 34 04 03.

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Hoạt động thương mại quốc tế nói nôm na là trao đổi hàng hóa
– tiền tệ đã có từ lâu đời và sự phát triển của nó luôn luôn gắn liền với
sự phát triển văn minh của xã hội loài người. Như vậy là con người đã
sớm tìm thấy lợi ích của thương mại quốc tế. Thực tế cho thấy những
lợi nhuận thu được từ thương mại quốc tế nhờ khai thác sự chênh lệch
về giá cả tương đối giữa các nước. Thương mại trong ngành không chỉ
tạo ra các khả năng mở rộng tiêu dùng, thoả mãn nhu cầu của người


2

nước ta bước vào thời kỳ đổi mới cơ chế kinh tế, nên việc trao đổi
hàng hóa trở nên hết sức sôi động với sự đa dạng của hàng hóa xuất
nhập khẩu thì vai trò của cơ quan hải quan trở nên rất quan trọng.
Khoảng cuối những năm 1993 xuất hiện các doanh nghiệp thực hiện
những đơn hàng đầu tiên gia công hàng hóa cho các công ty đối tác
nước ngoài. Nhờ những hợp đồng gia công quốc tế vừa đem lại ngoại
tệ cho đất nước; giải quyết công ăn việc làm cho một khối lượng lao
động lớn; đồng thời tiếp thu được khoa học công nghệ của các nước
tiên tiến. Cho nên Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với
hàng hóa XNK gia công. Hàng hóa XNK gia công giờ đây chiếm một
tỷ trọng khoảng 30% trong tổng kim ngạch XNK cả nước cho thấy
được sự phát triển mạnh mẽ của hàng hóa XNK gia công ở Việt Nam.
Cơ quan hải quan đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo tạo thuận lợi đồng thời kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong
hoạt động gia công thương mại quốc tế, đáp ứng các quy định của pháp
luật và đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và
Nhà nước trong từng thời kỳ. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, với
sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại và du lịch, đã tạo ra những
thay đổi căn bản mang tính chiến lược trong môi trường hoạt động của
Hải quan. Điều này đã đặt ra những yêu cầu cho việc điều chỉnh cách
thức quản lý và phương pháp thực thi nhiệm vụ của cơ quan Hải quan
nói chung và trong quản lý NN về HQ đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu gia công nói riêng.
Với chủ trương thúc đẩy sản xuất trong nước, công nghiệp hóa
hiện đại hóa nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu
hút được nguồn nhân lực lao động không cần học vấn cao, do đó Nhà
nước ta có chủ trương ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh

nghiệp vụ quản lý khi áp dụng các chính sách và pháp luật của Nhà
nước đối với hàng gia công XNK.
Tác giả chọn nghiên cứu đề tài này vì nhận thấy tính thời sự,
cấp thiết và hữu ích của đề tài, có thể phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ
tại đơn vị công tác của mình. Từ đó tôi trực tiếp đề xuất các biện pháp
nhằm hạn chế các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chính
sách pháp luật của Nhà nước vẫn đảm bảo chặt chẽ mà vẫn tạo điều
kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp đồng thời giảm tình trạng thất thu
ngân sách NN.
2.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn.
Đã có một số công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà
nước đối với hàng hóa gia công, các công trình nghiên cứu theo từng
thời kỳ và theo mục tiêu quản lý của Nhà nước trong thời ký đó. Công
trình nghiên cứu đề tài “Gia công quốc tế và chế độ quản lý nhà nước
về hải quan tại Việt Nam” của tác giả Lương Thị Yên đã nghiên cứu
một số khía cạnh lý luận liên quan đến hoạt động gia công quốc tế và
chế độ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công tại
Việt Nam. Đề tài đã chỉ ra những bất cập, sơ hở trong chính sách quản
lý đối với hoạt động gia công hàng hóa, hệ quả của nó là tồn đọng một
khối lượng lớn hợp đồng gia công không có khả năng thanh khoản gây
thất thu cho ngân sách nhà nước.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công
tại Cục Hải quan Thanh Hóa” năm 2012 của tác giả Hoàng Ngọc


4

Duyên. Đề tài đã đề cập đến điều tra ý kiến đánh giá của doanh nghiệp
thường xuyên có hoạt động gia công xuất nhập khẩu và thực trạng

doanh nghiệp đã trở thành đối tác của cơ quan hải quan, cùng nhau
phát triển. Cơ quan hải quan thực hiện thu ngân sách nhà nước, doanh
nghiệp kinh doanh hiệu quả tạo lợi nhuận cao, góp phần “vừa ích nước,
vừa lợi nhà”. Vấn đề này đã được triển khai tại các văn bản trao đổi
trong nội bộ ngành Hải quan - là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh
vực trên, và tại một số cuộc họp báo, hội nghị doanh nghiệp thường


5

niên của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh,
và các cục hải quan địa phương, trên cơ sở một số đề tài nghiên cứu
tham khảo đã nêu ở trên.
Một số các bài báo được đăng trên website của Tổng cục Hải
quan, các bài báo đăng trên tạp chí Tài chính Việt nam bàn về một số
vấn đề bất cập khi thực hiện Luật Hải quan sửa đổi năm 2014; những
mặt còn chưa được hợp lý trong công tác triển khai Luật, và một số
vấn đề chưa được quy định rõ trong Luật và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật.
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý nhà nước đối với hàng hóa
xuất nhập khẩu theo loại hình gia công” nghiên cứu phát triển thêm về
quản lý nhà nước về hải quan theo Luật hải quan sửa đổi và theo mô
hình quản lý nhà nước mới – nhà nước phục vụ; Kế thừa, phân tích và
phát triển thêm những vấn đề nảy sinh sau gần 3 năm thực hiện luật
Hải quan sửa đổi 2014.
3.
Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích luận văn:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các phương
pháp quản lý NN đối với hàng hóa gia công XNK tại chi cục HQQLH

(4)
Đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn tức thời
hành vi gây thất thu ngân sách nhà nước và kiến nghị chính sách nhằm
tăng cường hiệu quả QLNN về HQ đối với hàng hóa XNK gia công
nói chung.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Là hoạt động QLNN đối với hàng hóa XNK theo loại hình
gia công cho thương nhân nước ngoài của các Doanh nghiệp gia công
hàng hóa đăng ký làm thủ tục tại Chi cục QLH Gia công – cục HQ
TPHCM.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài . chỉ tập trung vào mặt hàng
hóa XNK gia công
Phạm vi không gian: tại Chi cục Hải quan QLH Gia công Cục Hải quan TP.HCM.
Phạm vi thời gian: 2012-2016
5.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận
văn
5.1 Phương pháp luận:
Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng
thời cơ sở lý luận nghiên cứu là các văn bản pháp luật, quy phạm pháp
luật của Nhà nước ban hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải
quan đối với hàng hóa gia công XNK.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Sử dụng phương pháp thu thập thống kê:
+ Số liệu sơ cấp: Được tiến hành thu thập trên cơ sở dữ liệu
chương trình thông quan điện tử tập trung VNACCS - VCIS, chương

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn giúp Chi cục hải quan QLH Gia công tổng hợp nhiều
vướng mắc liên quan trong quá trình hoạt động thực tế khi triển khai
luật hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan thấy được
những kẻ hở trong quá trình quản lý để từ đó đề xuất những giải pháp
nâng cao hiệu lực hiệu quả trong quá trình quản lý NN của Chi cục hải
quan QLH Gia công.
7
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hàng
hóa gia công xuất nhập khẩu.
- Chương 2: Thực trạng QLNN đối với hàng hóa gia công xuất
nhập khẩu, tại Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công - Cục Hải quan
TP. Hồ Chí Minh
- Chương 3: Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước đối
với hàng hóa gia công xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý
hàng Gia công - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.


8


9

Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Lý luận chung về hàng hóa gia công xuất nhập khẩu.
1.1.1 Khái niệm về hàng hóa xuất nhập khẩu.

loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
Hàng hóa XNK theo định nghĩa tại Luật hải quan 2014: bao
gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,


10

nhập khẩu Việt nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được
lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
Gia công là phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công
cung cấp nguyên vật liệu, đưa ra định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
hàng hóa gia công, có thể có hoặc không có máy móc thiết bị phục vụ
sản xuất, bên nhận gia công sẽ tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản
phẩm gia công và nhận được một khoản tiền công tương đương với
lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm hàng hóa đó gọi là phí gia
công. Gia công thương mại quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa gắn liền với sản xuất. .
Theo điều 3 Luật Thương mại 2005 thì hoạt động thương mại
là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục
đích sinh lợi khác. Vậy gia công hàng hóa cũng là một loại hoạt động
thương mại. Theo Điều 178 Luật Thương mại 2005: “ Gia công trong
thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử
dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo
yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao”
Hàng hóa gia công XNK được hiểu là toàn bộ hàng hóa được
đưa vào, đưa ra lãnh thổ hải quan nhằm thực hiện hoạt động gia công
hàng hóa và được thể hiện cụ thể trên hợp đồng gia công được ký kết
giữa một bên là thương nhân Việt Nam và một bên là thương nhân

bên sẽ thanh toán với nhau theo giá định mức đó dù chi phí thực tế cuả
bên nhận gia công là bao nhiêu chăng nữa.
1.1.3.3. Theo mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu:
Bên gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm:
trong trường hợp này bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ
liệu. Trong mỗi lô hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chi tiết
cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thoả thuận và đuợc các cấp quản
lý xét duyệt. Người nhận gia công chỉ có việc tổ chức sản xuất theo
đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách hàng đặt gia công
hay giao cho người thứ ba theo sự chỉ định của bên đặt gia công.
Bên gia công chỉ nhận nguyên liệu chính theo định mức và
phụ liệu thì tự khai thác theo đúng yêu cầu cuả khách. Nguyên phụ
liệu phụ bên nhận gia công có thể chủ động mua tại thị trường nội địa
hoặc nhập khẩu từ nước ngoài, miễn là đáp ứng theo tiêu chuẩn mà
khách hàng đã yêu cầu khi ký kết hợp đồng.
Bên gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào cuả bên
đặt gia công mà chỉ nhận ngoại tệ rồi dùng nó để mua nguyên liệu theo
yêu cầu
1.1.3.4. Theo hình thức tổ chức quy trình công nghệ gia công
có:
 Gia công chế biến sản phẩm.
 Gia công lắp ráp, tháo dỡ, phá dỡ
 Gia công tái chế
 Gia công chọn lọc, phân loại, làm sạch, làm mới.
 Gia công đóng gói, kẻ ký mã hiệu.
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công xuất
nhập khẩu.


12

gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA, AFTA,
WTO…
Thứ hai, tình hình kinh tế chính trị trong nước là một nguyên
nhân tác động đến quản lý nhà nước về hải quan.
Thứ ba, tác động cơ bản nữa là hệ thống các văn bản Luật và
các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc quản lý nhà nước trong
lĩnh vực hải quan. Hiện nay, các nguồn chủ yếu của văn bản pháp luật
trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp kinh doanh
XNK bao gồm:
1.2.1


13

- Luật Doanh nghiệp;
- Luật Thương mại;
- Luật Hải quan;
- Luật Hàng hải;
- Luật Đầu tư;
- Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Các Luật thuế: Luật quản lý thuế, Luật thuế XNK; Luật thuế
TTĐB, Luật thuế GTGT...
Các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể, hướng dẫn
thực hiện các văn bản Luật trên chủ yếu do Bộ Tài chính, Tổng cục
Hải quan, Tổng cục Thuế ban hành.
Ngoài ra các điều ước quốc tế song phương và đa phương, các
Hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết tham gia.
Cuối cùng, là nhận thức và ý thức hợp tác khi thực hiện chính
sách pháp luật về hải quan của đối tượng quản lý..
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với hàng hóa gia công

1.2.3.2
Xây dựng bộ máy tổ chức QLNN về hải quan đối
với hàng hóa gia công XNK.
Mục tiêu xây dựng tổ chức bộ máy thống nhất từ trung ương tới
địa phương, tại mỗi Cục hải quan địa phương có khu công nghiệp chế
xuất, có cửa khẩu cảng biển, đường sông, đường bộ quốc tế đều có Chi
cục hải quan chuyên trách thực hiện việc quản lý nhà nước về hải quan
đối với hàng gia công. Mỗi chi cục là một bộ máy tổ chức chính quy
hiện đại, gắn kết chặt chẽ nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
đối với hàng gia công theo đúng yêu cầu mà Nhà nước đề ra.
1.2.3.3
Thanh tra quá trình QLNN đối với hàng XNK
gia công.
Mục tiêu của việc thanh kiểm tra là để kiểm soát việc thực hiện
các bước trong thủ tục trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhận gia công có đúng theo quy định của pháp luật hay không.
Qua công tác thanh kiểm tra phát hiện những sơ hở trong quy
trình nghiệp vụ, những được lỗ hổng trong quản lý, những bất cập còn
tồn tại, xuất phát từ luật hay từ trong quá trình tổ chức thực thi pháp
luật. Từ đó có những kiến nghị sửa đổi bổ sung quy định cho phù hợp.
Cách thức thanh kiểm tra: khâu nghiệp vụ sau kiểm tra khâu
nghiệp vụ trước, kiểm tra theo định kỳ, kiểm tra đột xuất.
1.2.3.4 Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định
1.3
Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hàng hóa XNK gia
công một số chi cục hải quan trong nước và bài học rút ra
cho Cục hải quan TP. Hồ Chí Minh
1.3.3 Kinh nghiệm của Chi cục HQ Thống Nhất – Cục HQ
Đồng Nai.
1.3.4 Kinh nghiệm của Chi cục quản lý hàng Gia công thuộc

quan hải quan cần có cơ chế phối hợp tốt với các sở ban ngành liên
quan trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh mà cụ thể là các chi cục thuế quận
huyện, sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM nhằm nắm bắt kịp thời thông
tin doanh nghiệp để áp dụng các biện pháp quản lý hữu hiệu.


Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG - CỤC HQ TP. HỒ CHÍ MINH
2.1 Tổng quan về Chi cục quản lý hàng gia công và những nhân tố
tác động
2.1.1 Khái quát về Chi cục hải quan quản lý hàng gia công,
Cục hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Chi cuc HQ QLH Gia công thực hiện việc quản lý nhà nước về hải
quan đối với hàng gia công XNK và hàng sản xuất xuất khẩu của các
doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.2. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối với
hàng hóa gia công XNK tại Chi cục HQQLH Gia công.
Thứ nhất, là môi trường quốc tế: tình hình kinh tế thế giới và xu
hướng toàn cầu hóa có ảnh hưởng đến QLNN đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu nói chung và hàng hóa xuất nhập khẩu nhận gia công nói
riêng.
Thứ hai, là môi trường nội tại của Thành phố Hồ Chí Minh đặt
trong bối cảnh cả nước. TPHCM có thể nói là đóng vai trò là đầu tàu
kinh tế của cả nước. Tuy chỉ chiếm 0,6% diện tích tự nhiên, 8,8% dân
số của cả nước nhưng TPHCM lại đóng góp tới 22% GDP và 30%
tổng thu ngân sách cả nước.
Thứ ba, chất lượng nhân lực thực hiện công tác QLNN về hải
quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nhận gia công tại Chi cục hải

Thông báo cơ sở sản xuất, hợp
đồng gia công đã ký kết

Kiểm tra cơ sở sản xuất.
Tiếp nhận hợp đồng gia
công

Xây dựng định mức tiêu hao
NVL, VT sản xuất

Nhập khẩu NVL, VT sản xuất,
máy móc thiết bị thuê hoặc
mượn

Thực hiện thủ nhập khẩu
NVL, VT sản xuất, máy móc
thiết bị gia công thuê hoặc
mượn; TT xuất khẩu sản
phẩm thành phẩm

Tổ chức sản xuất
Thực hiện thủ tục kiểm tra
báo cáo quyết toán
Xuất khẩu sản phẩm trả đối tác

Nộp báo cáo quyết toán; Xử lý
NVL, VT dư thừa;
Thanh khoản hợp đồng

Thực hiện thủ tục với các

117
169
122

Số lượng
doanh nghiệp
gia công

Số lượng hợp
đồng DN đã
thực hiện

1024
1107
1201
1156
1079

1327
1284
1442
1088
1102

2.2.3.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc,
thiết bị và xuất khẩu sản phẩm thực hiện cho hợp đồng gia
công của doanh nghiệp
Tình hình thực hiện thủ tục thông quan tờ khai hải quan hàng hóa
xuất nhập khẩu nhận gia công từ năm 2012-2016:
Năm Tờ khai Trị giá tờ khai Tờ khai Trị giá tờ khai

4.295.818.624
2.2.3.3 Quyết toán hợp đồng gia công.
 Quy trình thủ tục thực hiện thủ tục quyết toán như sau:


 Bước 1 : Tiếp nhận báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp
thông qua Hệ thống.
 Bước 2: Kiểm tra báo cáo quyết toán
 Bước 3: Thực hiện phương án xử lý máy móc, nguyên vật liệu vật
tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công. Thanh khoản hợp đồng
gia công.
Tình hình thực hiện quyết toán hợp đồng gia công tại Chi cục từ
2012-2016:
Năm

Số lượng hợp
đồng quyết toán
1245
1198
1333
1362
1024

Số lượng tồn đọng
chưa quyết toán
93
113
57
38
78

2.2.5.1. Công tác chống buôn lậu, GLTM và xử lý vi phạm
năm 2012.
Năm 2012 (tính từ 01/01/2012 đến 31/12/2012), Chi cục đã
phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
tổng cộng: 456 vụ (chủ yếu là vi phạm thủ tục hải quan). Trong đó:
- Cấp Đội ra quyết định xử lý 454 vụ;
- Cấ p Chi cu ̣c ra quyết định xử lý 02 vụ.
- Tổng số tiền phạt 1.277.400.000 đ, phạt 1 lần thuế trị
giá 397.257.175 đồng.


2.2.5.2. Công tác chống buôn lậu, GLTM và xử lý vi phạm
năm 2013.
Năm 2013 (tính từ 01/01/2013 đến 31/12/2013) Chi cục đã
phát hiện và xử lý 435 vụ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan,
với tổng số tiền thu phạt 6,87 tỷ đồng.
2.2.5.3. Công tác chống buôn lậu, GLTM và xử lý vi phạm
năm 2014.
Từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014, Chi cục đã phát hiện, lập biên
bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tổng cộng 321 vụ vi
phạm về thủ tục hải quan ra quyết định xử phạt 321 vụ với tổng số tiền
phạt là 1.820.300.000 đồng.
2.2.5.4. Công tác chống buôn lậu, GLTM và xử lý vi phạm
năm 2015.
Từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2015, Chi cục đã phát hiện, lập biên
bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tổng cộng: 317 Ban
hành QĐXP 317 vụ với tổng số tiền phạt là 484 triệu
2.2.5.5. Công tác chống buôn lậu, GLTM và xử lý vi phạm
năm 2016.
Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016: Chi cục đã phát hiện, lập biên

nêu trên.
Thứ hai, một số cán bộ, công chức còn chưa đáp ứng yêu cầu
của vị trí công tác.
Thứ ba, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã
tạo ra sự lan tràn, thâm nhập của các loại tội phạm quốc tế vào nước
ta; kèm theo những thủ đoạn mới tinh vi khó nhận biết
Thứ tư, tác động của kinh tế thị trường đã tác động không nhỏ
đến việc hình thành tâm lý, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của một bộ
phận cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra.
Chương 3:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG XNK TẠI CHI CỤC HQ
QUẢN LÝ HÀNG GIA CÔNG, CỤC HQ TP. HỒ CHÍ MINH
3.1 Định hướng phát triển của ngành Hải quan tầm nhìn đến
năm 2020
3.1.1. Định hướng phát triển của Cục Hải quan TP. Hồ Chí
Minh.
3.1.2 Định hướng phát triển của Chi cục quản lý hàng gia công,
Cục hải quan TP. Hồ Chí Minh.
3.2 Giải pháp quản lý nhà nước hải quan đối với hàng hóa xuất
nhập khẩu nhận gia công.
3.2.1 Tăng cường tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp
luật về hải quan đối với hàng hóa XNK gia công.
3.2.1.1 Xây dựng hệ thống phần mềm tra cứu văn bản quy
phạm pháp luật về thủ tục hàng gia công cho CBCC thừa hành.
Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật quản lý nhà
nước về hải quan đối với hàng gia công XNK, đưa lên mạng trực
tuyến, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, áp dụng, xử lý trong công tác
chuyên môn nghiệp vụ hàng ngày cho CBCC.


hải quan.
- Phân tích nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức chi cục và
tiến hành bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo đúng yêu cầu của
công việc;
- Xây dựng kế hoạch và triển khai một số chương trình đào
tạo trọng điểm nhằm phục vụ cho công tác hiện đại hóa ngành.
- Tăng cường đào tạo phổ cập nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu,
cập nhật kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng kiểm tra sau thông quan cho
tất cả các công chức.


3.2.3 Đổi mới quy trình thủ tục hải quan đối với hàng gia công.
3.2.3.1 Áp dụng triệt để thủ tục hải quan điện tử
Đẩy mạnh hoàn thiện khai báo trước các chỉ tiêu thông tin của
tờ khai trên hệ thống dữ liệu điện tử.
3.2.3.2 Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trước hàng
hóa XNK
Áp dụng hiệu quả công tác thông quan trước hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trước đối với các doanh nghiệp ưu tiên.
3.2.3.3 Áp dụng hiệu quả quản lý rủi ro trong công tác
phân luồng tờ khai.
Áp dụng Danh mục rủi ro trong quản lý rủi ro đối với hàng
hoá gia công XNK; ứng dụng kỹ thuật hồ sơ quản lý rủi ro làm nền
tảng cho quá trình áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối
với hàng hoá gia công XNK; áp dụng kết quả phân tích, đánh giá rủi
ro trong việc phân luồng kiểm tra và chỉ dẫn rủi ro phục vụ kiểm tra
trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công XNK.
3.2.4 Tăng cường quản lý thuế.
3.2.4.1 Thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra sau thông
quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status