BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM VĂN ÚT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƢỢNG ,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM VĂN ÚT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƢỢNG ,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
Kiên Giang, ngày 20 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Văn Út
Mục lục
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ....................................... 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 6
3.1. Mục đích nghiên cứu .......................................................................... 6
3.2. Nhiệm vụ của luận văn ....................................................................... 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 7
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 7
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ................................................... 7
6. Những đóng góp của luận văn ................................................................. 8
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................ 8
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................................................... 9
1.1 Những vấn đề chung về chính sách........................................................ 9
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................... 9
1.1.2 Đăc điểm của chính sách .............................................................. 10
1.1.3 Các loại chính sách ....................................................................... 12
1.2 Nông thôn và Nông thôn mới ............................................................ 12
1.2.1 Khái niệm nông thôn .................................................................. 12
1.2.2 Khái niệm về nông thôn mới......................................................... 14
1.2.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ............................................... 15
1.2.4 Đặc điểm xây dựng nông thôn mới .............................................. 15
2.2.4 Kết quả thực hiện nội dung xây dựng NTM ................................. 52
2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................... 69
2.4.1 Chủ quan ..................................................................................... 70
2.4.2 Khách quan .................................................................................. 71
2.5 Đánh giá chung việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện U Minh Thƣợng tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 20122016 ......................................................................................................... 73
2.5.1 Ƣu điểm ....................................................................................... 74
2.5.2 Hạn chế ....................................................................................... 77
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................ 81
Chƣơng 3 ..................................................................................................... 83
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH
THƢỢNG, TỈNH KIÊN GIANG ................................................................. 83
3.1 Quan điểm và định hƣớng................................................................... 83
3.1.1 Quan điểm ................................................................................... 83
3.1.2 Định hƣớng.................................................................................. 84
3.2 Các giải pháp tiếp tục thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới . 87
3.2.1 Giải pháp về nhận thức và tuyên truyền ....................................... 87
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực............................ 89
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ nguồn nhân lực phát triển .................................. 91
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong thực thi chính sách xây dựng
nông thôn mới ...................................................................................... 93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp ....................................................... 97
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 100
Tiểu kết chƣơng 3 ...................................................................................... 102
quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trong ngành, giữa nông thôn và đô thị, chƣa
đặt ra và giải quyết triệt để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát
1
triển nông nghiệp, nông thôn…Đây là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều
thập kỷ chuyển đổi nền nông nghiệp sang thị trƣờng, đến nay về cơ bản nông
nghiệp, nông thôn Kiên Giang vẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc. Thời
gian qua, tỉnh Kiên Giang đã triển khai tốt các Chƣơng trình của Trung ƣơng,
các tổ chức quốc tế cho nên công tác xoá đói giảm nghèo, đời sống vật chất và
tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng lên, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn, môi trƣờng thiên nhiên và môi trƣờng xã hội ở
nông thôn đƣợc cải thiện. Tuy vậy, nhìn chung, các chính sách của Nhà nƣớc
đối với nông nghiệp, nông thôn chƣa thực sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở
nhiều mặt có thể nói chƣa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn, chƣa đƣa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hoá thực
sự.
Một trong những nguyên nhân cơ bản là chƣa định hƣớng rõ mô hình
phát triển, thể hiện ở việc nhận thức chƣa thấu đáo các vấn đề nhƣ: Tầm nhìn
(mục tiêu), mô hình phát triển, các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế
của các bên liên quan trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy, dẫn đến
tình trạng thiếu cụ thể, thiếu tính khoa học trong quy trình thực hiện và triển
khai chính sách; có nhiều chính sách, nhƣng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội
của các chính sách không tƣơng xứng với nguồn lực đầu tƣ hoặc thiếu bền
vững.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đồng thời tiếp tục
cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đi
vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, việc cần
làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho đƣợc các mô hình nông thôn mới
Hiện nay, đã và đang triển khai, Trung ƣơng đã có một số đề án đang triển
khai mô hình này…Nhƣng chính sách chƣa cụ thể, có những chính sách ban
3
hành đã lâu nên lạc hậu so với cuộc sống nhƣ: Cơ chế phân cấp về quyết định
đầu tƣ và phân bổ vốn theo hƣớng tăng cƣờng quyền quyết định cho cơ sở là
phù hợp, nhƣng thiếu các biện pháp đồng bộ và tăng cƣờng kiểm tra, kiểm
soát đã dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án đầu tƣ mà không tính
đến khả năng cân đối về nguồn vốn dẫn tới tình trạng đầu tƣ bị phân tán, dàn
trải, thời gian thi công kéo dài gây lãng phí, thất thoát nguồn lực của Nhà nƣớc.
Cơ chế, chính sách để xây dựng nông thôn mới hiện còn chƣa đồng bộ, ngoài 07
nội dung đƣợc hỗ trợ 100% theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tƣớng
Chính phủ, phần còn lại mức hỗ trợ cho từng đối tƣợng chƣa rõ, chính sách hỗ
trợ xây dựng nông thôn mới cho các xã theo khu vực chƣa đƣợc xác định cụ
thể, thiếu cơ chế gắn kết, lồng ghép, phối hợp giữa các chƣơng trình, dự án trên
một địa bàn . Đối với huyện U Minh Thƣợng, chính sách xây dựng nông thôn
mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thực hiện các nhiệm vụ mang tính
chiến lƣợc để tạo đột phá trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn.Quá
trình công tác, học tập và nghiên cứu tôi chọn đề tài về "Thực hiện chính sách
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng tỉnh Kiên Giang"
làm Luận văn thạc sĩ Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
nhiều cơ quan quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, còn một số nghiên cứu khác, trong đó nhiều nghiên cứu
giới thiệu trên các tạp chí khoa học. Điểm chung nhất của các nghiên cứu này
và sau khi phân tích thực tiễn giải quyết vấn đề quản lý Nhà nƣớc nói chung
pháp làm cơ sở để các cơ quan, ban, ngành thực hiện tốt hơn các chu trình
thực hiện chính sách trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ở địa phƣơng,
xây dựng thành công nông thôn mới.
6
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách và việc thực hiện chính sách.
Phân tích quá trình hình thành và phát triển của chính sách trong phát
triển nông nghiệp, nông thôn nói chung, xây dựng mô hình nông thôn mới nói
riêng của Đảng và Nhà nƣớc ta từ sau đổi mới đến nay.
Phân tích quá trình thực hiện chính sách xây dựng mô hình nông thôn
mới ở địa phƣơng.
Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra những kiến nghị mang tính giải pháp
nhằm thực hiện một cách khoa học các chu trình thực hiện chính sách trong
xây dựng mô hình nông thôn mới, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện giai đoạn 2017-2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các hoạt động thực hiện chính sách xây dựng
nông thôn mới.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh
Kiên Giang.
- Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề thực thi chính sách xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang, giai
đoạn 2012-2017 và giải pháp thực hiện đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung: Quy trình thực thi chính sách về xây dựng nông
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Những vấn đề chung về chính sách
1.1.1 Khái niệm
Chính sách là một công cụ quan trọng của quản lí . Mọi tổ chức, mọi
cấp quản lí đều phải sử dụng các công cụ quản lí nhƣ chiến lƣợc , kế hoạch,
chính sách và quyết định quản lí để tác động lên đối tƣợng quản lí theo một
cách thức nào đó nhằm đạt mục tiêu mong muốn.
Hiểu một cách đơn giản chính sách là một chƣơng trình hành động do
các nhà quản lí đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó. Một số chính sách đƣợc
đề ra và thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp, một tổ chức, một cộng
đồng nhỏ, các chính sách nhƣ vậy chỉ liên quan đến một số ít ngƣời. Các chính
sách khác có thể do chính phủ, một bộ đề ra có liên quan đến lợi ích rộng lớn
hơn.
Nhìn chung có thể coi chính sách là một công cụ của quản lí để đều
hành các hoạt động kinh tế xã hội theo những mục tiêu nhất định.
Vậy, chính sách là một tập hợp các chủ trƣơng và hành động về phƣơng
diện nào đó của chính phủ bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt đƣợc
và cách làm để thực hiên các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự
phát triển toàn diện trên cá lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, môi trƣờng.
Chính sách phát triển nông thôn là tâp hợp các chủ trƣơng và hành
động của chính phủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển bằng cách tác động vào
việc cung cấp các yếu tố đầu vào nhƣ: đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ
tầng…Tác động tới đầu vào và đầu ra ở nông thôn, tác động về việc thây đổi tổ
chức. Trong đó thị trƣờng đầ vào và đầu ra đƣợc thực hiện, tác động vào
chuyển giao công nghệ.
9
10
nƣớc nên nó không dễ gì thay đổi. Tuy nhiên trên thực tế chúng ta cũng có thể
thấy chính sách công có sự thay đổi theo thời gian. Vì trong quá trình tồn tại
chính sách vẫn cần đƣợc điều chỉnh về mục tiêu hay biện pháp cho phù hợp với
điều kiện thực tế, hoặc do những thay đổi trong định hƣớng chính trị ban đầu,
hoặc kinh nghiệm về thực thi chính sách có thể đƣợc phản hồi vào quá trình ra
quyết định chính sách . Điều này không có nghĩa là các chính sách luôn thay
đổi , mà do quá trình thực thi chính sách luôn năng động, thích ứng. Ngay cả
nhận thức chính trị về các vấn đề chính sách cũng thay đổi qua các thời kỳ.
Thứ tƣ: Chính sách vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý Nhà
nƣớc vừa là công cụ thực hiện chức năng quản lý xã hội
Nhìn một cách thực chất, về cơ bản chính sách đƣợc xem là đầu ra của
quá trình quản lý Nhà nƣớc, là sản phẩm trí tuệ của đội ngủ cán bộ, công chức,
thậm chí là sản phẩm chung của xã hội. Về đặc điểm này có thể nhận biết qua
việc chấp nhận mục tiêu và các biện pháp thực thi chính sách của các tầng lớp
nhân dân trong xã hội, cũng nhƣ kết quả triển khai thực hiện những chính sách
này. Từ chỗ nhận thức đƣợc “ chính sách là sản phẩm của hoạt động quản lý
Nhà nƣớc”. ngƣời dân có thể đánh giá đƣợc kết quả hoạt động của chính phủ
qua chất lƣợng của chính sách. Nếu mục tiêu chính sách do Nhà nƣớc đề xuất
phù hợp với nguyện vọng của nhân dân thì mới dễ dàng đi vào cuộc sống. Còn
ngƣợc lại một chính sách có mục tiêu không rõ ràng, không cụ thể, không vì lợi
ích của cộng đồng dân cƣ thì khó chấp nhận hoặc tính khả thi không cao.
Các biện pháp đề xuất trong chính sách thích hợp sẽ đƣợc ứng dụng
rộng rãi, tạo ra động lực mạnh trong việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân
tích cực phát huy nội lực, tìm kiếm các nguồn lực bên ngoài vào thực hiện mục
tiêu một cách có hiệu quả.
Việc duy trì chính sách ra sao cũng phản ánh trình độ quản lý, điều
hành, phối hợp các quá trình kinh tế - xã hội của quốc gia. Nhƣ vậy việc triển
nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ phát triển thấp hơn và khả năng
12
tiếp cận thị trƣờng so với đô thị là thấp hơn. cũng có ý kiến cho rằng nên dùng
chỉ tiêu mật độ dân cƣ với số lƣợng dân trong vùng để xác định. Theo quan
điểm này vùng nông thôn có quy mô dân số và mật độ thấp hơn vùng đô thị.
Một quan điểm khác lại nêu ra vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm
nông nghiệp chủ yếu, số đông ngƣời dân trong vùng bằng chính nghề sản xuất
nông nghiệp, những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng
quốc gia, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
nến kinh tế, đối với những nƣớc đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa
chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành phát triển công nghiệp
và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thì từ rải rác các vùng nông
thôn thì khái niệm về nông thôn có những đổi khác so với khái niệm trƣớc đây.
Các khái niệm trƣớc đây đã cho thấy một điều rằng khái niệm nông
thông dƣờng nhƣ đƣợc quan tâm một cách khiêm tốn hơn so với khái niệm về
đô thị vì cách nhình nhận về nông thôn luôn đi theo những xác định những nội
dung của nông thôn chứ ít khi đƣa ra một định nghĩa chung cho khái niệm
nông thôn.
Ở Việt Nam, theo Thông tƣ 41/2013 /TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013
của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu khái niệm "nông thôn là một
phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã,
nông thôn là tên gọi chung của thôn, làng, xóm, ấp, bản, buôn, phum, sóc,... là
tổ chức tự quản của cộng đồng dân cƣ có chung địa bàn cƣ trú trong một xã.
Theo quan điểm chung về chỉ tiêu "Nông thôn là khái niệm của hệ thống
cộng đồng xã hội, lãnh thổ đƣợc hình thành trong quá trình phân công lao động
xã hội mà ở đó mật độ dân cƣ tƣơng đối thấp, lao động nông nghiệp chiếm tỷ
trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặc chẽ, lối sống, phƣơng thức sống của
hoạch và thực hiện Quy hoạch 2. Giao thông, 3. Thủy lợi, 4. Điện, 5. Trƣờng
học, 6. Cơ sở vật chất văn hóa, 7. Chợ nông thôn, 8. Bƣu điện, 9. Nhà ở dân
cƣ, 10. Thu nhập, 11. Tỷ lệ hộ nghèo, 12. Tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng
14
xuyên, 13. hình thức tổ chức sản xuất, 14. Giáo dục, 15. Y tế, 16. Văn hóa,
17. Môi trƣờng, 18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19. An ninh
trật tự xã hội đƣợc giữ vững ổn định.
Trong mỗi tiêu chí xác định cụ thể mức độ phát triển đảm bảo đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới, có thể khái quát nông thôn mới theo 5 nội dung cơ bản
sau: nông thôn mới là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất
phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời dân nông thôn càng đƣợc nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc
đƣợc giữ vững và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.2.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
1. Xây dựng cộng đồng văn minh, cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức
tổ chức sản xuất tiên tiến.
2. Gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ và du lịch, gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bƣớc thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
3. Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa,
dân tộc; trình độ dân trí đƣợc nâng cao; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
4. Hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, An ninh trật tự đƣợc giử
vững, đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc cải
thiện và nâng cao.
1.2.4 Đặc điểm xây dựng nông thôn mới
đƣợc phát huy tối đa tạo ra bầu không khí xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái
cân bằng trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội,... nhằm hình thành môi trƣờng thuận lợi cho phát
triển kinh tế nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, giúp nhau
xóa đói giảm nghèo vƣơn lên làm giàu chính đáng, ngƣời nông dân có cuộc
sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỷ thuật và tay nghề cao, lối
16
sống văn minh, hiện đại nhƣng vẫn giử vững đƣợc nét văn hóa, bản sắc truyền
thống "Tối lửa, tắt đèn" có nhau. tin tƣởng vào sự quản lý của Nhà nƣớc,
tham gia tích cực với phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ANQP,
đối ngoại,... nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lƣợng cuộc sống
của mỗi gia đình, vừa góp phần xây dựng quê hƣơng văn minh giàu đẹp.
Ba là: Tính dân chủ
Dân chủ nông thôn đƣợc mở rộng và đi vào thực chất, ngƣời dân vì
cộng đồng phát huy vai trò làm chủ trong quá trình giám sát đánh giá trực tiếp
các dự án đầuu tƣ tại địa phƣơng, các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn,
chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nƣớc, tƣ nhân,...)
có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào quá trình ra quyết
định về chính sách phát triển nông thôn, thông tin minh bạch, thông suốt với
hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan, phân phối công bằng, ngƣời nông
dân thật sự "đƣợc tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình"
lựa chọn phƣơng án sản xuất, kinh doanh và làm giàu cho mình, cho quê
hƣơng theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nƣớc. Phát huy dân chủ trên
tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật, để điều
chỉnh hành vi của con ngƣời, bảo đảm tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng, phép
nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ
sở, tôn trọng hoạt động của các hộ, các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi
ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực về xây dựng nông thôn mới.