Quản lý nhà nước về hoạt động thư viện công cộng từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG
- TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN


người thầy tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do
thời gian và khả năng có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để
luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Huyền


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Chu Xuân
Khánh. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn
này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Nguyễn Thị Thanh Huyền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯ VIỆN VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯ VIỆN CÔNG CỘNG .................................... 9
1.1. Những vấn đề chung về thư viện ........................................................... 9
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .................................................................. 9
1.1.2. Chức năng của hệ thống thư viện công cộng ............................ 12
1.1.3. Vai trò của thư viện công cộng ................................................. 13

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG .... 78
3.1. Phương hướng đẩy mạnh quản lý nhà nước về hoạt động thư viện
công cộng ở nước ta hiện nay ............................................................. 78
3.2. Những giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý nhà nước đối
với thư viện công cộng ...................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98


CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

BCHTƯ

Ban chấp hành trung ương

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

IFLA


UBTVQH

Ủy ban thường vụ Quốc hội

UNESCO

Tổ chức giáo dục và văn hóa Liên Hiệp Quốc

VBQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật

VHTT&DL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong mọi
lĩnh vực hoạt động. Muốn thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất
nước, rút ngắn khoảng cách so với các nước phát triển, con đường duy nhất
của chúng ta là khai thác triệt để nguồn thông tin khoa học phong phú trên thế
giới, vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn của Việt Nam. Đảm bảo thông
tin cho các tầng lớp nhân dân là sứ mạng của hệ thống các cơ quan thông tin thư viện Việt Nam, trong đó có hệ thống thư viện công cộng.
Văn hóa đọc là một yếu tố cơ bản quyết định hiệu quả quá trình tự học,
trong đó sách là phương tiện cơ bản và hữu hiệu nhất để con người tiếp cận
đến nguồn thông tin. Văn hóa tri thức, đồng thời khối lượng kiến thức thu
thập được từ việc đọc sách chính là một thước đo đánh giá tầm vóc tri thức
của mỗi người. Trước khi có các phương tiện nghe nhìn (truyền hình, phim

sử dụng tài liệu của TVCC. Thư viện công cộng đã và đang trở thành trung
tâm văn hóa và thông tin của các địa phương trong cả nước.
Như chúng ta đều biết, từ trước đến nay trong nhiều lĩnh vực hoạt động
văn hóa có sự lẫn lộn, chồng lẫn giữa hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt
động sự nghiệp. Lĩnh vực hoạt động thư viện cũng đang ở trong tình trạng
này. Tình trạng đó đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển cũng như khả năng
phát huy hoạt động của từng lĩnh vực. Đó là chưa kể đến những mâu thuẫn,
rắc rối không cần thiết đã từng nảy sinh trong quá trình hoạt động thực hiện
nhiệm vụ được giao của từng lĩnh vực. Vì vậy, việc dự thảo Luật thư viện đã
quy định rạch ròi chức năng quản lý nhà nước với chức năng sự nghiệp là một
việc làm hết sức có ý nghĩa, thiết thực. Đây chính là hành lang pháp lý để cho
từng lĩnh vực tập trung thực thi chức năng - nhiệm vụ của mình, nhất là ở cấp
trung ương - cấp chiến lược, cấp ban hành cơ chế, chính sách và định hướng

2


phát triển... hiện có một tổ chức bộ máy chuyên sâu trong thực thi nhiệm vụ.
Tuy nhiên, đối với hoạt động TVCC ở địa phương, việc quy định chức năng,
nhiệm vụ cho hoạt động QLNN và hoạt động sự nghiệp cần xem xét đến tình
hình thực tế, năng lực - khả năng của từng lĩnh vực hiện nay để có sự điều tiết
về chức năng - nhiệm vụ nếu chức năng - nhiệm vụ đó không ảnh hưởng đến
hoạt động và sự phát triển của ngành.
Có một thực tế là trong hoạt động TVCC ở địa phương, từ trước đến
nay ở hầu hết các địa phương các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở
VHTT&DL) và cấp huyện (Phòng VHTT) đều rất ít quan tâm đến công tác
QLNN. Ngoài các nguyên nhân khách quan và chủ quan khác thì có những
nguyên nhân mà ai cũng nhận thấy đó là nhận thức về vai trò, tầm quan trọng
của công tác thư viện, về công tác QLNN trong lĩnh vực thư viện của một số
cơ quan làm công tác QLNN chưa đầy đủ, năng lực - con người làm công tác

Và đã có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về thư viện trong đó tập
trung vào các vấn đề như:
- “Chính sách đầu tư của Nhà nước cho hệ thống thư viện công cộng
và một số ý kiến đề xuất” của tác giả Nguyễn Thanh Đức (2014), tạp chí Thư
viện Việt Nam số 1/ 2014. Tác giả nêu lên những tồn tại trong chính sách của
Nhà nước với hệ thống thư viện công cộng, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường đầu tư cho hệ thống.
- “Phát triển nhu cầu thông tin trong các thư viện công cộng” của
Trần Thị Minh Nguyệt ( 2010), tạp chí Nghiên cứu văn hóa. Nghiên cứu nhu
cầu tin của bạn đọc trong các thư viện công cộng, định hướng phát triển
nguồn thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu tin cho đối tượng bạn đọc tại thư viện
công cộng.
- Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công: “Hệ thống thư viện
công cộng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập phát triển” của Nguyễn
Thị Hoạt (2010). Đi sâu phân tích các kết quả đạt được trên mọi mặt hoạt động
của hệ thống. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn, những cơ hội và

4


thách thức mà hệ thống thư viện công cộng đã và sẽ trải qua trong quá trình đổi
mới hội nhập và phát triển. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống thư viện công cộng, góp phần vào sự phát triển sự nghiệp
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn đổi mới.
- Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công: “QLNN về hoạt
động thư viện công cộng (từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh)” của Bùi Xuân
Đức (2009). Khai thác thêm một số vấn đề về QLNN đối với hoạt động thư
viện công cộng ở các tỉnh miền Đông và cực Nam Trung Bộ dưới góc nhìn so
sánh có thể đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn công tác này tại thành phố Hồ Chí
Minh. Chỉ ra ưu và nhược điểm, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp

lĩnh vực công tác của thư viện tỉnh Thái Nguyên song đến nay chưa có luận
văn nào nghiên cứu QLNN về hoạt động thư viện công cộng tỉnh Thái
Nguyên. Vì vậy, có thể khẳng định đề tài: Quản lý nhà nước về hoạt động
thư viện công cộng - từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên là đề tài hoàn toàn mới
và không trùng lặp với các công trình đã công bố trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận QLNN về hoạt động TVCC và
tìm hiểu thực trạng công tác QLNN về hoạt động TVCC ở tỉnh Thái Nguyên,
từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả QLNN đối với
thư viện công cộng tại Thái Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.
3.2. Nhiệm vụ:
Đi sâu nghiên cứu một số lý luận chung về thư viện và quản lý nhà
nước về thư viện. Đánh giá thực trạng QLNN về thư viện công cộng tại tỉnh
Thái Nguyên để chỉ ra được những điểm còn tồn tại trong công tác quản lý
nhà nước về thư viện công cộng.

6


Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi trong quản lý nhà nước về
thư viện công cộng góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước đối với
ngành thư viện trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung công tác quản lý nhà nước về TVCC.
4.2.Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống TVCC tại tỉnh Thái Nguyên gồm
3 cấp: Tỉnh - Huyện – Xã, chủ yếu phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn
vào việc nghiên cứu hệ thống lý luận quản lý nhà nước về hoạt động TVCC
và tìm hiểu thực trạng công tác này trong phạm vi cấp tỉnh và huyện thời
gian từ năm 2011 đến nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Kết cấu của
luận văn chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thư viện và quản lý nhà nước đối
với thư viện công cộng.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thư viện công cộng ở
nước ta hiện nay - từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước về
hoạt động thư viện công cộng ở nước ta.

8


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯ VIỆN
VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

1.1. Những vấn đề chung về thư viện
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Thư viện
Thuật ngữ “thư viện” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ “ biblio theke”:
“biblio” có nghĩa là sách, “ theke” là nơi bảo quản. Theo nghĩa Hán -Việt:
“thư” là sách, “viện” là nơi tàng trữ. Như vậy, theo nghĩa ban đầu thư viện là
nơi tàng trữ sách. Quan điểm này tồn tại trong một thời gian khá dài, từ thời
Cổ đại đến đầu thế kỷ XIX.
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
trào lưu tư tưởng dân chủ, đặc biệt là sự xuất hiện của Nhà nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên trên thế giới, chức năng luân chuyển và sử dụng sách báo trong
thư viện được chú ý và có vị trí ngày càng cao.
Thư viện học hiện đại định nghĩa: thư viện là nơi tàng trữ và sử dụng

là mục tiêu vận hành của hệ thống, cán bộ thư viện có vai trò là người điều
khiển, cơ sở vật chất là yếu tố đảm bảo cho sự vận hành và là môi trường
bên trong của hệ thống.
Năm 1970, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc
UNESCO đã định nghĩa về thư viện. Định nghĩa này có tính chất bao hàm và
khái quát đầy đủ bản chất của thư viện: Thư viện không phụ thuộc vào tên gọi
của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc
các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách
nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin,
nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí.

10


Như vậy trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về thư viện.
Nhưng với định nghĩa của UNESCO cho chúng ta cái nhìn đầy đủ về thư
viện. Định nghĩa đã nêu được các thành phần cấu tạo nên thư viện cũng như
chức năng, nhiệm vụ chủ yếu và quá trình phát triển của nó trong lịch sử.
Hiện nay trên thế giới có sự công nhận khá rộng rãi là thư viện được tạo thành
từ bốn yếu tố: vốn tài liệu, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất kỹ thuật và bạn đọc.
Bốn yếu tố trên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau.
Thiếu một trong bốn yếu tố thư viện không thể vận hành và phát triển.
Ở Việt Nam, năm 2001 Pháp lệnh thư viện có nêu rõ: “Thư viện có
chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ
chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền
bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu, công
tác và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học công nghệ, kinh tế, văn
hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Việc không ngừng xây dựng và phát triển vốn tài liệu, xử lý tài liệu và

- Chức năng thông tin: Thư viện thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai
thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung
cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và công tác của mọi tầng
lớp nhân dân. Vốn tài liệu là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo chủ
đề, nội dung nhất định được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học nghiệp vụ
thư viện để tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao. Trong những năm
gần đây chức năng thông tin của thư viện đặc biệt được chú trọng. Từ quản trị
tài liệu, các thư viện công cộng đã và đang chuyển sang quản trị thông tin. Từ
việc cung cấp tài liệu cho bạn đọc, thư viện công cộng đã hướng tới việc cung
cấp thông tin theo yêu cầu. Trong tuyên ngôn của UNESCO, thư viện công
cộng cũng đã được xác định là: “Trung tâm thông tin địa phương tạo điều
kiện cho người sử dụng của mình sự tiếp cận nhanh chóng tới tri thức và

12


thông tin ở tất cả các dạng thức”. Việc áp dụng công nghệ thông tin đã giúp
các thư viện công cộng phát triển các loại hình dịch vụ khác nhau nhằm cung
cấp thông tin cho bạn đọc dưới các dạng: thông tin thư mục, thông tin dữ
kiện, thông tin điện tử.
- Chức năng giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế, văn hóa phục vụ công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đó là sự thể hiện chức năng
giáo dục của thư viện nói chung và thư viện công cộng nói riêng. Thông qua
việc phục vụ nhu cầu của độc giả, thư viện công cộng giúp người đọc không
ngừng nâng cao trình độ hiểu biết góp phần nâng cao trình độ dân trí cho xã
hội. Thư viện công cộng giúp cho mọi người có thể tự học suốt đời, hướng tới
xây dựng một xã hội học tập, hình thành nền kinh tế tri thức.
- Chức năng giải trí: được thư viện công cộng đảm nhiệm bằng việc
cung cấp các tài liệu giúp cho bạn đọc có thể thư giãn, giải trí sau những giờ

Thư viện công cộng giữ vai trò giáo dục đây là công cụ hiệu quả để hỗ
trợ việc tự học và thực hiện việc tự học của mỗi cá nhân thông qua việc đọc sách
tại thư viện, nhân dân có thể tự học để nâng cao trình độ nhận thức và hiểu biết
cho bản thân. Góp phần xóa nạn mù chữ, mù tin ở nhiều nơi, góp phần giáo dục
thế hệ trẻ, hình thành và củng cố thói quen đọc sách của người dân đặc biệt là trẻ
em và thanh thiếu niên, nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho độc giả.
Thư viện công cộng góp phần nâng cao trình độ, giác ngộ chính trị,
giáo dục tư tưởng cho toàn dân, bồi dưỡng truyền thống cách mạng, tinh thần
yêu nước, tinh thần quốc tế chân chính bằng các hình thức tuyên truyền, giới
thiệu các tài liệu chính trị, xã hội, chú trọng truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê
Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của
Đảng và Nhà nước.
Thư viện công cộng phổ biến kiến thức về khoa học và công nghệ, góp
phần đưa tri thức khoa học và công nghệ đến với từng người dân giúp họ

14


phấn đấu khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước đối với thư viện công cộng là vấn đề cần thiết góp phần thực hiện
thành công nhiệm vụ trọng tâm về giáo dục và văn hóa trong giai đoạn hiện
nay. Nhà nước thực hiện công tác quản lý thông qua hệ thống VBQPPL. Pháp
luật thư viện ra đời nhằm quy định quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà
nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện cũng như việc tổ chức, xây
dựng và phát triển sự nghiệp thư viện.
Quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thư viện nói chung và thư viện công
cộng nói riêng mang tính tất yếu. Đây là việc thể chế hóa đường lối lãnh đạo
của Đảng trong lĩnh vực thư viện, làm cho đường lối đó có hiệu lực thực thi
và bắt buộc chung trên quy mô toàn xã hội. Đồng thời, đây còn là phương tiện
để Đảng kiểm tra đường lối của mình trong thực tiễn.

1.2. Những vấn đề chung về quản lý nhà nước đối với thư viện
công cộng
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Quản lý nhà nước
Theo quan điểm lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước xét về
bản chất, là một hiện tượng thuộc thượng tầng kiến trúc, tồn tại dựa trên một
cơ sở kinh tế nhất định; là công cụ để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối
với giai cấp khác, là một tổ chức quyền lực đặc biệt, có bộ máy chuyên trách
để cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm thực hiện và bảo vệ
lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện ở các chức năng của nó.
Dưới góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống
trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội. Chức năng thống trị chính trị
của giai cấp - chức năng giai cấp - là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên
chính của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị giai cấp đó đối với toàn thể

16


xã hội. Chức năng giai cấp của nhà nước bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà
nước và tạo thành bản chất chủ yếu của nó. Chức năng xã hội của nhà nước là
chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại
của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới
sự quản lý của nhà nước.
- Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Tuy nhiên, để quản trị quốc gia, quản lý nhà nước không chỉ thuộc
thẩm quyền của nhánh hành pháp mà bao gồm tất cả các hoạt động từ việc

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thư viện. Bộ Văn hóa Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về thư viện. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thư viện. Chính phủ
quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp với Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về thư viện.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc
xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thư
viện. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thư viện trong
phạm vi địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.
Chính phủ quy định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm
soạn thảo và trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh và các văn bản quy
phạm pháp luật về thư viện; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status