Năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN TRUNG DŨNG

NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN TRUNG DŨNG

NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC
CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công

tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Trung Dũng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân: UBND
Công nghiệp hóa: CNH
Hiện đại hóa: HĐH


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA
CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH ..................... 8
1.1. Lý luận chung về công chức, công vụ, công chức chuyên môn cấp tỉnh . 8
1.1.1. Công chức - Quan niệm, đặc điểm và phân loại ................................... 8
1.1.2. Quan niệm và đặc điểm của công vụ .................................................. 16
1.1.3. Công chức chuyên môn cấp tỉnh - Quan niệm, đặc điểm ................... 18
1.2. Năng lực, các tiêu chí đánh giá năng lực .............................................. 21
1.2.1. Khái niệm năng lực, năng lực thực thi công vụ .................................. 21
1.2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức chuyên
môn cấp tỉnh ................................................................................................ 24
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức chuyên
môn cấp tỉnh ................................................................................................ 28
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức các
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh ...................................................................... 33

Chƣơng 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI
CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN ................................................. 74
3.1. Quan điểm, định hƣớng. ....................................................................... 74
3.2. Giải pháp .............................................................................................. 77
3.2.1. Giải pháp về nhận thức ...................................................................... 77
3.2.2. Xây dựng đội ngũ công chức có chất lƣợng cao ................................. 77
3.2.3. Phát triển năng lực công chức ............................................................ 78


3.2.4. Tạo động lực làm việc cho công chức ................................................ 89
3.2.5. Kiểm tra giám sát hoạt động thực thi công vụ của công chức ............ 95
3.3. Đề xuất, kiến nghị ............................................................................... 97
3.3.1. Đối với Trung ƣơng ........................................................................... 98
3.3.2. Đối với tỉnh Điện Biên ...................................................................... 98
Tiểu kết Chƣơng 3 ..................................................................................... 101
KẾT LUẬN ............................................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 104


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng biểu 2.1. Trình độ chuyên môn của công chức tại 10 cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh (năm 2015) ............................................................. 55
Bảng 2.2. Trình độ lý luận chính trị của công chức tại 10 cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh (năm 2015) ............................................................. 56
Bảng 2.3. Trình độ kiến thức quản lý nhà nƣớc của công chức cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh ................................................................................ 57
Bảng 2.4. Trình độ ngoại ngữ của công chức cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh .................................................................................................. 58

chính sách tiền lƣơng nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên
chức thực thi công vụ có chất lƣợng và hiệu quả cao”. Đặc biệt trong hoàn
cảnh nƣớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
nghĩa, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức đóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định; nhằm xây
dựng một nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi việc,
công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Vì vậy việc
nâng cao chất lƣợng và năng lực của đội ngũ công chức hành chính là yếu tố

1


quyết định nhằm xây dựng nền hành chính nhà nƣớc hoạt động chất lƣợng,
hiệu lực, hiệu quả.
Điện Biên là tỉnh biên giới miền núi vùng Tây Bắc đất nƣớc, là địa
phƣơng còn nhiều khó khăn nhƣng cũng hội tụ những điều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc. Tỉnh Điện Biên có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội
của cả vùng. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XIII đã xác
định mục tiêu phát triển tỉnh Điện Biên đến năm 2020 là: “TIẾP TỤC XÂY
DỰNG ĐẢNG BỘ TRONG SẠCH VỮNG MẠNH; PHÁT HUY SỨC
MẠNH ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC; ĐẨY MẠNH TOÀN DIỆN CÔNG
CUỘC ĐỔI MỚI; TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM
BẢO QUỐC PHÒNG – AN NINH; PHẤN ĐẤU XÂY DỰNG ĐIỆN BIÊN
THÀNH TỈNH PHÁT TRIỂN TRUNG BÌNH TRONG VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC”
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, tỉnh Điện Biên đã và đang tập trung xây
dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ công chức của hệ thống chính trị
nói chung, cơ quan hành chính nói riêng.Công chức cơ quan chuyên môn có

Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Nâng cao năng lực
năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên” cho thấy các nhà khoa học tiếp cận theo các
hƣớng khác nhau, với những cấp độ khác nhau, cụ thể nhƣ:
- Nguyễn Văn Trƣờng: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của Cán bộ
công chức cấp Quận trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”. Luận văn
thạc sĩ Quản lý Hành chính công – Học viện hành chính, 2011
- Đỗ Tuấn Thành: “Năng lực lãnh đạo của cán bộ chính quyền cơ sở thực tiễn Thành phố Hà Nội”, , Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học
viện Hành chính, 2011;
- Nguyễn Thị Thu Nhuần: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội

3


ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn ở huyện Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên hiện nay”,
, Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công, Học viện Hành chính,2012;
- Trịnh Thị Thoa: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức
hành chính cấp tỉnh ở Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính
công, Học viện Hành chính, 2013;
- Đỗ Văn Thắng: “Chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia … Và một số công trình khoa học khác.
Các công trình nghiên cứu trên đã đƣa ra những vấn đề lý luận và thực
tiễn về năng lực thực thi công vụ của công chức ở các góc độ nghiên cứu hoặc
tiếp cận khác nhau, hƣớng tới một đối tƣợng công chức ở mỗi cấp hành chính
khác nhau. Tuy nhiên hiện nay chƣa có công trình nào nghiên cứu năng lực
thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh ở Điện Biên.
Đặc biệt đề tài tập trung nghiên cứu sâu đối tƣợng công chức chuyên môn và
không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý. Đây là đội ngũ công chức làm công tác
tham mƣu, xây dựng triển khai các nội dung thuộc các lĩnh vực quản lý hành

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu năng lực thực thi
công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điện Biên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian : Luận văn tập trung nghiên cứu về năng lực thực thi công
vụ của công chức đang công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (không tính
công chức làm công việc thừa hành, phục vụ: văn thƣ, bảo vệ, lái xe...). Số
liệu trong luận văn đƣợc thu thập từ Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên, Thuộc 10 cơ
quan chuyên môn đƣợc chọn nghiên cứu.
Thời gian: từ năm 2013-2015

5


5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn đƣợc nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, phƣơng pháp
nghiên cứu khoa học quản lý, khoa học tổ chức nhân sự…
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan
để có những luận cứu khoa học cho việc đánh giá năng lực thực thi công vụ
của công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nói
riêng, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Biên.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu khoa
học, giảng dạy và học tập tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành quản lý hành
chính nhà nƣớc và các khóa bồi dƣỡng đối với công chức nhà nƣớc.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu
trúc gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức
các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
Chương 2: Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ
CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH
1.1. Lý luận chung về công chức, công vụ, công chức chuyên môn cấp
tỉnh
1.1.1. Công chức - Quan niệm, đặc điểm và phân loại
1.1.1.1. Quan niệm công chức
Công chức là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế
giới, tuy nhiên quan niệm và phạm vi công chức ở mỗi quốc gia có những
điểm khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm thể chế chính trị, tổ chức bộ máy
nhà nƣớc, sự phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống và các yếu tố văn hóa
lịch sử của từng giai đoạn lịch sử cụ thể ở mỗi quốc gia.
* Khái niệm công chức của một số quốc gia trên thế giới

viên chức nhà nƣớc” để chỉ toàn bộ những ngƣời làm công ăn lƣơng nhà
nƣớc, không phân biệt công chức và viên chức.
Ngày 25/5/1991, Hội đồng Bộ trƣởng ban hành Nghị định số 169/HĐBT
quy định chung về khái niệm công chức và phạm vi công chức. Theo đó, công
chức đƣợc hiểu nhƣ sau: “Công chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng và
bổ nhiệm giữ một công vụ thƣờng xuyên trong một công sở của Nhà nƣớc ở
Trung ƣơng hay địa phƣơng, ở trong nƣớc hay ngoài nƣớc đã đƣợc xếp vào một
ngạch, hƣởng lƣơng do ngân sách nhà nƣớc gọi là công chức”.
Pháp lệnh cán bộ công chức năm 1998 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội
thông qua ngày 26/02/1998 có quy định: “Công chức Việt Nam là công dân
Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ, đƣợc giao
nhiệm vụ thƣờng xuyên, đƣợc phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên
môn, đƣợc xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan, tổ

9


chức, đơn vị của nhà nƣớc, mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn
nghiệp vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ
ngân sách nhà nƣớc”.
Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi bổ sung năm 2003 không đƣa ra
định nghĩa riêng cho khái niệm cán bộ, công chức, viên chức nhƣng đã thực
hiện phân định biên chế hành chính với biên chế sự nghiệp. Tuy nhiên theo
quy định tại Điều 2 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của
Chính phủ, công chức đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Công chức là công dân Việt
Nam trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc đƣợc quy định tại
điểm b, điểm c, điểm e khoản 1 điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, làm
việc trong các cơ quan nhà nƣớc, lực lƣợng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội”.
Luật cán bộ công chức năm 2008 tại khoản 2, điều 4 đã quy định:

nước, là những người thực thi quyền lực công và được đảm bảo những điều
kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để thực thi công vụ
Trong hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nƣớc, cán bộ công
chức đóng vai trò quan trọng, là mắt xích không thể thiếu trong bất kỳ nền
hành chính nhà nƣớc nào, đặc biệt là đội ngũ công chức trong bộ máy hành
chính, thực thi pháp luật và thi hành công vụ nhằm phục vụ lợi ích chung cho
toàn xã hội. Đây là yếu tố quyết định đảm bảo cho bộ máy quản lý hành chính
nhà nƣớc hoạt động có hiệu lực hiệu quả.
Công chức là những ngƣời thực thi công vụ, trực tiếp thi hành quyền
lực nhà nƣớc, cụ thể hóa những chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
vào thực tế đời sống xã hội. Lao động của công chức khác với các dạng lao
động khác trong xã hội. Sản phẩm lao động của công chức là các văn bản quy
phạm pháp luật, quyết định hành chính… để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nƣớc trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, thi hành pháp luật và đƣa pháp
luật vào đời sống.

11


Đƣợc Nhà nƣớc trao quyền để thực thi quyền lực của Nhà nƣớc, công
chức có trách nhiệm, nghĩa vụ đƣợc quy định trong các văn bản của Nhà nƣớc
liên quan đến chức trách nhiệm vụ đƣợc giao. Họ có thể bị từ chức, truy cứu
trách nhiệm hoặc phải bồi thƣờng thiệt hại nếu không hoàn thành nhiệm vụ, vi
phạm kỷ luật, ra quyết định hành chính làm tổn hại lợi ích hợp pháp của tổ
chức công dân. Để thực hiện công vụ, công chức đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo các
điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để tiến hành thực thi công vụ. Họ
đƣợc đảm bảo quyền lợi chính đáng về vật chất và tinh thần nhƣ: hƣởng
lƣơng từ ngân sách của nhà nƣớc tƣơng xứng với chức trách và công việc,
nhận các loại trợ cấp, phụ cấp, quyền đƣợc nghỉ ngơi, nghiên cứu khoa học,
khen thƣởng khi có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ.

chính nhà nƣớc, công chức là lực lƣợng tham mƣu kiến tạo nên hệ thống pháp
luật của nhà nƣớc phù hợp với điều kiện của thực tiễn. Pháp luật là hành lang
pháp lý điều chỉnh hành vi, quyền và trách nhiệm của công chức trong thực
thi công vụ. Trong các trƣờng hợp công chức vi phạm, gây thiệt hại đến
quyền lợi chính đáng của tổ chức cán nhân thì chịu trách nhiệm hành chính
hoặc trách nhiệm hình sự nhất định. Đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tế
hiện nay, đội ngũ công chức phải có kiến thức, am hiểu pháp luật và thông lệ
quốc tế. Vấn đề đặt ra công chức phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật và trình độ ngoại ngữ.
* Đội ngũ công chức có trách nhiệm và đạo đức công vụ; trung thành
với Đảng, Chính phủ, Tổ quốc và nhân dân
Đặc trƣng cơ bản mang tính dân tộc và là yêu cầu của đội ngũ công
chức hành chính Việt Nam là trung thành với Đảng, Chính phủ, Tổ quốc và
nhân dân. Nhà nƣớc ta là nhà nƣớc của dân, do dân và vì dân nên hoạt động
của cơ quan hành chính Nhà nƣớc, công chức thực thi công vụ phải tôn trọng,
tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và
chịu sự giám sát của nhân dân.

13


Trong quá trình thực thi công vụ phục vụ nhân dân, đòi hỏi công chức
phải có đạo đức công vụ. Đạo đức công vụ là những giá trị đạo đức và chuẩn
mực pháp lý đƣợc áp dụng cho cán bộ công chức nhà nƣớc khi thi hành công
vụ. Đạo đức công vụ chính là sự thể hiện quá trình tự ý thức về lƣơng tâm,
trách nhiệm của mình để từ đó tự giác hành động vì các lợi ích đó. Ngƣời
công chức để thực hiện là công bộc của dân, ngoài yêu cầu về trình độ chuyên
môn nghiệp vụ thì phẩm chất đạo đức là yêu cầu tất phải có. Bởi vậy ngƣời
công chức phải có đầy đủ chuẩn mực đạo đức vừa “hồng”, vừa “chuyên”,
“cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tƣ”. Bởi vì mục đích cuối cùng của nền

hoạch định chủ trƣơng công tác, điều hành, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tổ
chức hoạt động của phòng, tổ chức, đơn vị đƣợc giao quản lý. Đối tƣợng này
đƣợc quy hoạch, đào tạo căn bản cả về trình độ chuyên môn và lý luận chính
trị, nắm vững thẩm quyền trách nhiệm trong tổ chức điều hành công tác.
+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý là những công chức
có trình chuyên môn nghiệp vụ nhất định, đƣợc tuyển dụng đảm nhiệm chức
danh về chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ trong bộ máy quản lý
hành chính nhà nƣớc. Đây là đối tƣợng có số lƣợng đông, nhiệm vụ chung là
tham mƣu giúp việc các mặt công tác đƣợc giao cho lãnh đạo, chịu trách
nhiệm trƣớc pháp luật và lãnh đạo về những nhiệm vụ đƣợc giao. Có thể nói
đây là đối tƣợng đóng vai trò quyết định đến việc chất lƣợng công việc, hiệu
lực hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nƣớc.
Ngoài ra, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc còn có thể
đƣợc phân loại theo trình độ đào tạo (tốt nghiệp đại học, trên đại học, trung
cấp, sơ cấp, nghề…), hoặc phân loại theo cấp hành chính (công chức làm việc
trong cơ quan nhà nƣớc trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

15


1.1.2. Quan niệm và đặc điểm của công vụ
1.1.2.1. Khái niệm công vụ
Công vụ là khái niệm rộng về phạm vi và quan trọng về nội dung ý nghĩa
trong nền hành chính nhà nƣớc. Khi nói đến công vụ là nói đến các hoạt động
của Nhà nƣớc; công vụ bao gồm các yếu tố hợp thành nhƣ: thể chế công vụ,
đội ngũ công chức và các cơ quan công quyền.
Các học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra các cách hiểu khác nhau về
công vụ. Một số tác giả trong một số tài liệu đã đƣa quan niệm về công vụ
nhƣ sau:
Công vụ là một loại lao động đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status