Chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ BÍCH THÀNH

CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ BÍCH THÀNH

CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công

Phòng Nội vụ; cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội …đã cung cấp số liệu, giúp tôi
hoàn thành việc điều tra, tìm hiểu, phân tích đƣợc thực trạng chất lƣợng đội
ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên,
tạo điều kiện để tôi tham gia học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng, nhƣng do khả năng của bản thân còn hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Xin kính mong nhận đƣợc sự góp
ý của quý Thầy, Cô để nội dung của luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Thành


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ
QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN .............. 8
1.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận- nguyên tắc tổ
chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức .................. 8
1.1.1. Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận .......................................................................................................................... 8
1.1.2. Vị trí, chức năng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

2.1.2. Tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. ........................................................ 46
2.2. Đánh giá thực trạng chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội ................ 48
2.2.1. Ƣu điểm ..................................................................................................... 49
2.2.2. Hạn chế, khuyết điểm ............................................................................. 65
2.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 69
2.3.1. Nguyên nhân của ƣu điểm..................................................................... 69
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm ............................... 71
Tiểu kết Chƣơng 2 ....................................................................................... 75
Chƣơng 3 MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, ............. 76
3.1. Mục tiêu, phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
...................................................................................................................... 76
3.1.1. Mục tiêu ..................................................................................................... 76


3.1.2. Phƣơng hƣớng .......................................................................................... 78
3.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lƣợng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà
Nội .............................................................................................................................. 78
3.2.1. Phân tích công việc và xây dựng cơ cấu, chức danh công chức .. 78
3.2.2. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lƣợng công tác tuyển dụng,
quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân quận quận .................................................................. 81
3.2.3. Thực hiện hiệu quả công tác bố trí, sử dụng công chức đảm bảo
cơ cấu hợp lý trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận ........................................................................................................................ 87


CVCC và TĐ: Chuyên viên cao cấp và tƣơng đƣơng
DS- KHHGĐ:

Dân số, kế hoạch hóa gia đình

GPMB:

Giải phóng mặt bằng

HĐND:

Hội đồng nhân dân

LLCT:

Lý luận chính trị

UBND:

Ủy ban nhân dân

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1. Số lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban

trực tiếp từ hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức, công chức hành chính
nhà nƣớc.
Những năm gần đây, chất lƣợng công chức đã đƣợc nâng lên rõ rệt. Đội
ngũ công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp
cách mạng. Kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động
thực tiễn của họ từng bƣớc đƣợc nâng cao về mọi mặt, góp phần tích cực vào
thành công của sự nghiệp đổi mới đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên, đội ngũ công chức hiện nay vẫn còn bộc lộ
những yếu kém, bất cập về kiến thức, năng lực, trình độ, kỹ năng trƣớc những
yêu cầu của tình hình, nhiệm vụ mới. Vì vậy, một số công chức gặp khó khăn,
lúng túng trong thực thi công vụ. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công
chức chƣa tƣơng xứng, chƣa đáp ứng yêu cầu công việc; tính chủ động, ý
thức trách nhiệm với công việc đƣợc giao còn thấp; khả năng quản lý, điều
hành còn nhiều hạn chế. Một bộ phận công chức thoái hóa, biến chất, tham ô,
lãng phí, buôn lậu, nhũng nhiễu, phiền hà, thiếu công tâm, khách quan khi
giải quyết công việc; kỷ luật hành chính lỏng lẻo, bản lĩnh thiếu vững
vàng…bị kỷ luật. Tất cả những tồn tại đó đã làm ảnh hƣởng không nhỏ đến
uy tín và hiệu quả lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nƣớc, làm giảm sút
lòng tin của nhân dân đối với Đảng, đồng thời đặt ra đòi hỏi bức thiết phải
nâng cao chất lƣợng công chức trong đó có đội ngũ công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.


2

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có phòng
và cơ quan tƣơng đƣơng phòng thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp huyện quản lý nhà nƣớc về ngành, lĩnh vực ở địa phƣơng và
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và yêu cầu phát triển của quận đã đƣợc xác
định là khâu đột phá cơ bản.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em lựa chọn vấn đề:
“Chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sĩ, chuyên
ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Về vấn đề “Chất lƣợng cán bộ, công chức” đã có rất nhiều tác giả trong
nƣớc và ngoài nƣớc nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, cụ thể các công
trình nghiên cứu có liên quan nhƣ sau:
Cuốn “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức” do TS.Thang Văn Phúc và TS.Nguyễn Minh Phƣơng (đồng chủ biên),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005.
Trong cuốn sách, sau khi đánh giá chung những ƣu điểm chủ yếu,
những hạn chế và nguyên nhân về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ở
Việt Nam hiện nay, các tác giả đƣa ra những kinh nghiệm xây dựng cán bộ,
công chức của một số nƣớc trên thế giới để vận dụng kinh nghiệm của các
nƣớc vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở Việt Nam.
Cuốn “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do PGS.TS
Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên), NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2003.


4

Cuốn sách đã góp phần lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của
việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo chủ
chốt các cấp, từ đó đƣa ra những kiến nghị về phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm
củng cố và phát triển đội ngũ này cả về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấu cho

trình nghiên cứu trên chủ yếu bàn luận về khái niệm công chức; công chức
hành chính và thƣờng tập trung phân tích, đánh giá về công chức nhà nƣớc
nói chung, chú trọng vào việc đánh giá chất lƣợng công chức của Ủy ban
nhân dân cấp Huyện, ít đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá về chất lƣợng đội ngũ
công chức các cơ quan chuyên môn trên địa bàn một quận, huyện cụ thể.
Từ khi thành lập và đƣa vào hoạt động đến nay, chƣa có đề tài nào
nghiên cứu cụ thể về chất lƣợng công chức quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội, đặc biệt là công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Do vậy, đây sẽ là đề tài đầu tiên nghiên cứu
về chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội. Hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có
khả năng áp dụng cụ thể, hiệu quả cho địa phƣơng trong việc nâng cao chất
lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn của quận.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích:
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lƣợng công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND quận; đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận từ khi thành lập đến
nay; từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lƣợng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND quận.


6

- Phân tích ƣu điểm, khuyết điểm và hạn chế của chất lƣợng công chức
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
và chỉ rõ nguyên nhân của những ƣu, khuyết điểm đó.

- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp;

- Phƣơng pháp thống kê; so sánh;
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Nghiên cứu hệ thống hóa những luận cứ lý thuyết, góp phần làm rõ
thêm một số vấn đề lý luận về chất lƣợng công chức và nâng cao chất lƣợng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy
trong các Trung tâm chính trị cấp Huyện, áp dụng vào thực tiễn công tác nâng
cao chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Nam
Từ Liêm, thành phố Hà Nội và các quận, huyện khác trong thành phố Hà Nội
cũng nhƣ cả nƣớc.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Chƣơng 2: Chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội – Thực trạng và nguyên
nhân.
Chƣơng 3: Mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nâng cao
chất lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.


8

Chƣơng 1

yêu cầu cải cách hành chính nhà nƣớc.
- Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức
của các Bộ, sở đặt tại cấp huyện [6, tr. 2].
1.1.2. Vị trí, chức năng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân quận
Theo Điều 3, Chƣơng 1 Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5
năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, vị trí, chức năng của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND quận đƣợc quy định nhƣ sau:
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức
năng tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nƣớc về ngành, lĩnh
vực ở địa phƣơng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền
của Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm
sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phƣơng.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công
chức và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hƣớng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp thành phố [6, tr. 2].
1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân quận
Theo Điều 4, Chƣơng 1, Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5
năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND quận đƣợc quy định nhƣ sau:


10

- Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,

- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lƣơng, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thƣởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dƣỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với
công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công
của Ủy ban nhân dân quận.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn
theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc
theo quy định của pháp luật [6, tr. 2-3]
1.1.4. Cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân quận
Theo Điều 7, Chƣơng I, Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5
năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
quận đƣợc tổ chức thống nhất bao gồm:
Phòng Nội vụ: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công
chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà
nƣớc; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số
lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lƣơng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa
phƣơng; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức
phƣờng và những ngƣời hoạt động không chuyên trách ở phƣờng, hội, tổ chức
phi chính phủ; văn thƣ, lƣu trữ nhà nƣớc; tôn giáo; công tác thanh niên; thi
đua - khen thƣởng.
Phòng Tƣ pháp: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật,


12


13

Phòng Y tế: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi
chức năng; y dƣợc cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dƣợc; mỹ
phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Thanh tra huyện: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện
chức năng quản lý nhà nƣớc về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong phạm vi quản lý nhà nƣớc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mƣu
tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mƣu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục
vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ
quan nhà nƣớc ở địa phƣơng; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động
của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt
động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; hƣớng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, chuyển hồ sơ
đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết và nhận
kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.
Phòng Kinh tế: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về: Tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ;
công nghiệp; thƣơng mại.
Phòng Quản lý đô thị: Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt
động đầu tƣ xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công




Giữ một công vụ thƣờng xuyên;



Đƣợc xếp vào ngạch công chức, một ngành chuyên môn;



Làm việc trong một công sở;



Lĩnh lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc[23].

Ở một số nƣớc, công chức chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động quản
lý nhà nƣớc. Trong khi đó, ở một số nƣớc khác, ngoài những ngƣời thực hiện
trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nƣớc, chế độ công chức còn đƣợc áp dụng
cho những ngƣời làm trong các cơ quan dịch vụ công.


15

Ở Việt Nam, khái niệm công chức lần đầu tiên đƣợc nêu ra trong Sắc
lệnh 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 của Chủ tịch nƣớc Việt Nam dân chủ
cộng hòa ban hành Quy chế công chức. Theo quy chế này, công chức đƣợc
hiểu là những công dân Việt Nam đƣợc chính quyền nhân dân tuyển để giữ
một chức vụ trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ngoài nƣớc, trừ những

Tuy nhiên, Pháp lệnh nói trên không đƣa ra giới hạn để phân biệt thế
nào là cán bộ, thế nào là công chức, vì vậy trong năm nhóm trên không xác
định nhóm nào là cán bộ, nhóm nào là công chức hoặc trong từng nhóm thì ai
là cán bộ, ai là công chức.
Để hƣớng dẫn thi hành Pháp lệnh cán bộ, công chức, Nghị định
95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định Công chức là:
Những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thƣờng
xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công dân quốc phòng; làm
việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp [1].
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm
2008 của Quốc Hội, tại khoản 2, điều 4, chƣơng I, quy định nhƣ sau:
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status