BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
……………../…………….
…………/………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ ÁI DUYÊN
PHÁP LUẬT VỀ HỘ TỊCH – TỪ THỰC TIỄN
TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (LH2TN4)
Mã số: 6038.0102
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ
LUẬT HÀNH CHÍNH
ĐẮK LẮK - NĂM 2017
1
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ CÚC
Trên cơ sở đó nhằm bảo đảm thực thi quyền con người và bảo vệ các
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Ngay từ khi ra đời, Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc bảo
đảm cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ về hộ tịch thông
qua các quy định pháp luật. Ngày 10/10/1945, mặc dù trong bối cảnh
thù trong giặc ngoài, nền độc lập ở tình trạng ngàn cân treo sợi tóc,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh tạm thời quản lý hộ tịch không
trái với nền độc lập của nước Việt Nam và chính thể dân chủ cộng
hòa. Trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung pháp luật về hộ tịch, ngày
27/12/2005 Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về
đăng ký và quản lý hộ tịch, hiện nay quản lý nhà nước về hộ tịch
3
được thực hiện theo Luật hộ tịch số 60/2014/QH13, được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/01/2016.
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Luật Hộ tich và các văn bản
hướng dẫn thi hành đã tạo ra bước chuyển mạnh mẽ trong tiến trình
cải cách nền hành chính quốc gia, thể hiện sự đổi mới trong tư duy
quản lý của Nhà nước về quản lý dân cư; tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, phân cấp mạnh
mẽ hơn cho cơ sở, đơn giản hoá, công khai hoá thủ tục, rút ngắn thời
hạn giải quyết các vấn đề về hộ tịch, quy định văn hoá công vụ của
công chức khi giải quyết thủ tục cho người dân, bổ sung các quy
định cụ thể trong khi giải quyết các vấn đề về hộ tịch; …
Tuy vậy, trong quá trình áp dụng và triển khai thực hiện Luật hộ
tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành qua thời gian đầu thực hiện
2011; Bài “Vị trí, vai trò của công tác đăng ký quản lý hộ tịch và các
giải pháp thực hiện” theo donghoi.gov.vn năm 2012; Bài “Cần ứng
dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch” theo
baoyenbai.com.vn năm 2013; Thông tin chuyên đề “Một số vấn đề lý
luận và so sánh pháp luật về hộ tịch”, Trung tâm Thông tin khoa học –
Viện Nghiên cứu lập pháp - Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, tháng
5/2013; Bài “ Địa vị pháp lý của công chức tư pháp- hộ tịch cấp xã”, tác
5
giả ThS. Trần Thị Mai, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật ngày 27/03/2017;
Luận văn Thạc sĩ “Quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã, huyện Đan
Phượng, Thành phố Hà Nội”, …
Các công trình nêu trên đã đi sâu nghiên cứu làm rõ khái niệm, nội
dung về hộ tịch; phân tích nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến
pháp luật về hộ tịch hoặc quản lý nhà nước về hộ tịch; và đã chỉ ra
phương hướng và giải pháp nhất định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về hộ tịch. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu chuyên
sâu pháp luật về hộ tịch từ thực tiễn tỉnh Đắk Nông, trong giai đoạn Luật
hộ tịch đã được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Mục đích tổng quát của luận văn là đề xuất giải pháp nhằm hoàn
thiện pháp luật về hộ tịch trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông nói riêng trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của pháp luật về hộ tịch, để làm rõ
khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò của pháp luật về hộ tịch.
- Đánh giá thực trạng quy định pháp luật về hộ tịch và thực
7
và chưa được, những thiếu sót trong quy định của pháp luật khiến
cho việc thực thi Luật Hộ tịch khó khăn, lúng túng cho cán bộ, công
chức làm công tác hộ tịch cũng như những người có yêu cầu về công
tác hộ tịch. Mặt khác luận văn đưa ra những giải pháp có tính khả thi
nhằm đảm bảo thực hiện pháp luật về hộ tịch, thông đó chính quyền
địa phương theo dõi tốt hơn thực trạng và sự biến động về hộ tịch,
trên cơ sở đó bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và
gia đình.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những người hoạch
định xây dựng chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng,
dân số và kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi cả nước nói chung và
trong địa bàn các tỉnh Tây Nguyên nói chung. Luận văn còn được
làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên, người làm công tác
thực tiễn về hộ tịch.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề lý luận của pháp luật về hộ tịch.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về hộ tịch tại tỉnh Đắk Nông.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hộ
tịch từ thực tiễn tỉnh Đắk Nông.
8
Chương 1:
luật về hộ tịch chỉ bao gồm các quan hệ mang tính chất chấp hành –
điều hành phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch.
1.2.2. Đặc điểm pháp luật về hộ tịch
Ngoài những đặc điểm chung của pháp luật, pháp luật về hộ tịch
còn có đặc điểm riêng đó là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước
ban hành để điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực hộ tịch, nhằm thiết
lập và bảo vệ các quyền dân sự của cá nhân, là các giá trị nhân thân gắn
với một con người cụ thể từ khi sinh ra đến khi khi chết.
1.2.3. Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hộ tịch
Đăng ký và quản lý hộ tịch là hai nội dung cơ bản của pháp luật về
hộ tịch, là hai nhiệm vụ quan trọng luôn được các quốc gia quan tâm
thực hiện.
1.2.3.1. Pháp luật về đăng ký hộ tịch
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp
lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện
quản lý về dân cư.
1.2.3.2. Pháp luật về quản lý hộ tịch
10
Quản lý hộ tịchlà một trong những hoạt động của quản lý nhà
nước, thông qua việc đăng ký hộ tịch, Nhà nước nắm được tình hình
biến động dân cư và sự biến động của xã hội giúp nhà nước có cơ sở
khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng và trật tự an toàn xã hội và là cơ sở để hoạch định chính sách dân
số và kế hoạch hóa gia đình.
1.2.4. Vai trò của pháp luật về hộ tịch
Pháp luật về hộ tịch giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và
2.1.1. Giai đoạn trước năm 1945 (thời kỳ Phong kiến và thời Pháp
thuộc)
2.1.2. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1975
2.1.3. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay
2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa tại tỉnh
Đắk Nông
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật về hộ
tịch ở tỉnh Đắk Nông
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội
12
Địa hình của tỉnh Đắk Nông đa dạng và phong phú, bị chia cắt
mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao
nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các
dải đồng bằng thấp trũng với các đặc trưng theo từng tiểu vùng khí
hậu, thổ nhưỡng phù hợp với từng ngành sản xuất khác nhau.
Dân số: trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có khoảng 138.799 hộ, với
khoảng 583.356 người, bao gồm 40 thành phần dân tộc, trong đó,
đồng bào dân tộc thiểu số trên toàn tỉnh có 39.167 hộ với 180.194
người, chiếm tỷ lệ 30,89% dân số toàn tỉnh.
2.2.1.2. Một số phong tục, tập quán liên quan đến việc thực
hiện pháp luật về hộ tịch
Đắk Nông là vùng đất hội tụ và giao thoa nhiều vùng văn hoá
truyền thống của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên, nhiều loại văn hoá
truyền thống có giá trị, trong đó phải kể đến Văn hóa gia phả dòng họ
của dân tộc M’nông. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động, dần đến
nhiều người Mnông không biết về nguồn gốc dòng họ của mình, trên
giấy tờ pháp lý người M’nông ở tỉnh Đắk Nông chỉ ghi tên mà không
đây phản ánh sự chuyển biến trong đăng ký hộ tịch trên địa bàn
tỉnh.
2.2.3. Đánh giá việc thực hiện pháp luật về hộ tịch trên địa
bàn tỉnh
2.2.3.1. Những ưu điểm và nguyên nhân
14
Thứ nhất, công tác đăng ký và quản lý hộ tịch được UBND tỉnh
luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo.
Thứ hai, tuyên truyền về pháp luật hộ tịch được quan tâm
Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra về đăng ký và quản lý hộ
tịch được thực hiện đúng theo quy định
Thứ tư, công tác thống kê báo cáo cho thấy, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã đã thực hiện tốt tổng hợp số liệu thống kê hộ tịch
báo cáo định kỳ.
Thứ năm, công tác lưu trữ sổ sách được thực hiện tốt
2.2.3.2. Những hạn chế
Thực tế ở tỉnh Đắk Nông trong quá trình thực hiện pháp luật về
hộ tịch, trong đó đặc biệt qua hơn 01 năm triển khai thực hiện Luật
Hộ tịch thời gian qua còn một số hạn chế sau:
Một là, đăng ký hộ tịch vẫn còn xảy ra nhiều yếu kém như:
Hai là, về ghi chép trong sổ sách hộ tịch chưa đầy đủ, về lưu trữ
sổ sách hộ tịch có nơi chưa khoa học.
Ba là, còn có trường hợp công chức tư pháp hộ tịch yếu kém
về trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ luật, làm việc riêng
trong giờ làm việc, thực hiện công việc chưa đúng quy trình thủ tục
đã được quy định, còn làm ẩu, làm chậm, còn chủ quan, duy ý chí,
chưa thực sự tôn trọng phục vụ nhân dân.
sự trì trệ của hoạt động xây dựng pháp lụât về hộ tịch trong thời gian
từ năm 1995 trở về trước.
2.3.2. Hạn chế
Pháp luật về hộ tịch trải qua từng giai đoạn ngày càng được
hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các
sự kiện đăng ký hộ tịch. Đặc biệt các nội dung quy định tại Luật Hộ
tịch, Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch và Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết một số
điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng
11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ tịch đã có nhiều điểm mới, tháo gỡ được
nhiều vướng mắc mà các quy định của pháp luật về hộ tịch trước đây
chưa giải quyết được. Các nội dung tại Luật Hộ tịch và các văn bản
hướng dẫn thi hành được quy định theo hướng đơn giản về thủ tục,
rút ngắn thời gian giải quyết công việc phù hợp với tinh thần cải cách
hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia đăng ký
hộ tịch. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch
và các văn bản hướng dẫn thi hành đã phát sinh một số vướng mắc.
Kết luận Chương 2
Chương 3:
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ HỘ TỊCH TỪ THỰCTIỄN TỈNH ĐẮK NÔNG
17
3.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về hộ tịch
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật về hộ tịch phải bảo đảm nguyên
chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức bộ máy quản lý hộ tịch; thực
hành dân chủ thực sự trong các tổ chức quản lý hộ tịch; xây dựng đội
ngũ cán bộ công chức Tư pháp - hộ tịch ở cấp xã có năng lực tổ chức
và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, công tâm thạo việc, tận tuỵ với dân, biết phát huy sức dân,
không tham nhũng, không ức hiếp dân.
3.2.2.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch
Cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của mục tiêu cải cách hành chính của các nước nói chung, đặc
biệt ở nước ta cải cách thủ tục hành chính được Đảng và Nhà nước ta
hết sức coi trọng. Cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính
pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết các
công việc hành chính. Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ
bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân. Mẫu hoá thống
nhất các loại giấy tờ mà công dân cần phải làm khi có yêu cầu giải
quyết các công việc về sản xuất, kinh doanh và đời sống… Từ những
mục tiêu quan trọng của Chương trình Tổng thể cải cách hành chính,
việc cải cách thủ tục hành chính về hộ tịch được Quốc hội và các cơ
19
quan quản lý Nhà nước về hộ tịch đặc biệt quan tâm, việc ban hành
Luật Hộ tịch theo hướng cải cách về thủ tục hành chính là cần thiết.
3.2.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về hộ tịch cho cán
bộ và nhân dân
Trong điều kiện xây dựng một xã hội, dân chủ công bằng và văn
minh thì một trong những điều kiện quan trọng là làm sao để người
yếu tố đặc thù của từng miền, địa bàn cụ thể.
Thực tiễn thực hiện pháp luật hộ tịch ở tỉnh Đắk Nông cho
thấy, ngoài những yếu tố có tính chất hỗ trợ, phải cần đến 3 yếu tố
cốt lõi đó là: tổ chức bộ máy, con người làm việc trong tổ chức đó và
thủ tục điều hành. Mặt khác, hiệu quả thực hiện pháp luât hộ tịch sẽ
được nâng cao khi đặt trong mối quan hệ chặt chẽ các lĩnh vực khác
như quản lý hộ khẩu, quản lý hồ sơ cán bộ, bảo hiểm… và trong mối
quan hệ với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng. Toàn bộ
những vấn đề nêu trên cần được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện cả
về tổ chức lẫn thể chế./.
21