Tổ chức dạy học phần cơ học (KHTN 6 VNEN) theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ HƯƠNG GIANG

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC (KHTN 6 - VNEN)
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Vật lí
Mã ngành: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Ngọc Thắng

Thái Nguyên – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số
liệu nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hương Giang

i



Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHỔ THÔNG ........................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực của học sinh ............................... 5
1.1.1. Khái niệm năng lực .....................................................................................5
1.1.2. Phân loại năng lực: ......................................................................................5
1.1.3. Cấu trúc các thành phần phát triển năng lực ...............................................7
1.1.4. Các năng lực chuyên biệt trong bộ môn Vật lí ...........................................8
1.1.5. Các phương pháp và hình thức dạy học vật lí tạo điều kiện phát triển năng
lực ........................................................................................................................15
1.2. Cơ sở lí luận về năng lực tự học của học sinh ..................................................16
1.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 16
1.2.2. Những nghiên cứu trong nước ..................................................................17
1.2.3. Cơ sở lí luận về năng lực tự học ............................................................... 17
1.3. Thực trạng vấn đề tự học môn Vật lí ở trường phổ thông ................................ 26
Chương 2. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC .................................... 30
2.1. Quan điểm hiện đại về dạy học ........................................................................30
2.1.1. Bản chất của hoạt động dạy ......................................................................30
2.1.2. Bản chất của hoạt động học ......................................................................30
2.2. Mô hình trường học mới...................................................................................31
2.2.1. Khái quát về MHTHM cấp THCS ............................................................ 31
2.2.2. Cấu trúc bài học trong Tài liệu Hướng dẫn học khoa học tự nhiên cấp
THCS ...................................................................................................................31

iii


2.3. Thực trạng dạy học ở trường phổ thông ........................................................... 32
2.3.1. Trường THCS dạy chương trình hiện hành ..............................................32
2.3.2. Trường THCS dạy theo chương trình MHTHM .......................................32

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

1

CT GDPT

Chương trình giáo dục phổ thông

2

ĐC

Đối chứng

3

DH

Dạy học

4

GDPT


Mô hình trường học mới

11

NL

Năng lực

12

NLTH

Năng lực tự học

13

NLTP

Năng lực thành phần

14

PP

Phương pháp

15

PPDH


Thực nghiệm sư phạm

Stt

viv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Các NL chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ NL chung.................... 9
Bảng 1.2 : NL chuyên biệt môn Vật lí ........................................................................ 12
Bảng 1.3: Cấp độ các NL ............................................................................................ 14
Bảng 1.4: Mức độ cần thiết của dạy học phát triển NL tự học của HS ...................... 26
Bảng 1.5: Hình thức, mức độ kiểm tra NL tự học của HS trong dạy học Vật lí ........ 26
Bảng 1.6: Đánh giá ảnh hưởng của học lực đến việc có NL tự học ........................... 27
Bảng 1.7: Những việc HS thường làm trong thời gian rảnh ....................................... 27
Bảng 1.8: Thực tế học phụ đạo của HS ...................................................................... 28
Bảng 1.9: Các hình thức HS đã từng học ................................................................... 28
Bảng 1.10: Lượng thời gian HS dùng cho quá trình tự học ....................................... 29
Bảng 3.1: Bảng thống kê số lượng HS lớp TN, lớp ĐC và chương trình học ............ 65
Bảng 3.2: Bảng đặc điểm chất lượng học tập của lớp TN và lớp ĐC ........................ 66
Bảng 3.3: Bảng phân chia lớp TN, lớp ĐC................................................................. 67
Bảng 3.4: Thống kê các biểu hiện của NL tự học của HS .......................................... 70
Bảng 3.5: Thống kê số lượng HS làm bài tập được giao về nhà ................................ 71
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra lần 1 ................................................................................ 73
Bảng 3.7: Xếp loại kiểm tra lần 1 ............................................................................... 73
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 ......................................... 74
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra lần 2 ................................................................................ 76
Bảng 3.10: Xếp loại kiểm tra lần 2 ............................................................................. 76
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 ....................................... 77

mạnh mẽ sâu sắc và toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những
mục tiêu lớn được ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay.
Nghị quyết TW 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
đã chỉ ra quan điểm chỉ đạo rất rõ và cụ thể là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và
vận dụng kiến thức, kỹ năng người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở
để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, năng lực phát triển…”.
Việc hình thành và phát triển năng lực tự học (NLTH) cho HS là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục. Tự học là một phương thức học tập có
hiệu quả và song song với sự đổi mới của nền giáo dục của các nước trên thế giới nói
chung và của Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên trong vài năm gần đây, việc đổi mới
phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học đã được các trường học chú ý, đầu tư
nhiều nhưng chưa thật chú trọng đến NLTH, tự nghiên cứu cho HS. Qua thực tế
nghiên cứu cho thấy các em HS trung học cần có thời gian để tự học, tự nghiên cứu
nhằm nâng cao kiến thức nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn sách
để học và tham khảo trước nguồn tài liệu quá phong phú và phức tạp, nhiều HS
không biết phải tự học như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao. Vì vậy tăng
cường NLTH cho HS là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc nâng cao chất
lượng giáo dục hiện nay.
Ngày 27 tháng 03 năm 2015 Thủ Tướng Chính Phủ đã ký quyết định số
404/QĐ-TTg về Phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông trong đó nhấn mạnh mục tiêu: “…Chương trình mới, sách giáo khoa mới lấy

1


học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực sáng tạo, khả năng tự học
của học sinh; tăng cường tính tương tác trong dạy học và học giữa thầy và trò, trò
với trò và giữa các thầy giáo, cô giáo…”.


Đối tượng: HS trường THCS.
4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi: Quá trình dạy và học môn KHTN ở lớp 6 THCS.
Phương pháp: Phối hợp thực hiện các phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học vật lí làm cơ sở định hướng cho
quá trình nghiên cứu các vấn đề phát triển NL của HS.
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn học môn khoa học tự nhiên 6. Tham khảo các tài liệu
liên quan đến học phần cơ học trong chương trình vật lí THCS.
- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học, tâm lí học dạy học, lí luận dạy học môn
Vật lí.
- Nghiên cứu tìm hiểu và phân tích các tài liệu sách báo, các công trình khoa
học có liên quan đến đề tài.
4.2. Phương pháp điều tra quan sát: tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý,
thăm dò, điều tra ý kiến một số đồng nghiệp, các giáo viên có kinh nghiệm, tìm hiểu
thực tiễn giảng dạy học phần Cơ học - môn Khoa học tự nhiên 6.
4.3. Phương pháp: Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích các hoạt động đã
được vận dụng, các nội dung đã được đưa vào giảng dạy học phần Cơ học - môn
Khoa học tự nhiên 6, từ đó rút ra kinh nghiệm dạy học, đưa vào quá trình giảng dạy
những hoạt động, những phương pháp rèn luyện kỹ năng tốt hơn để phát triển NLTH
của HS.
4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm giảng dạy, tổ chức một
số tình huống học tập theo hướng của đề tài nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả
của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức quá trình dạy học thành chuỗi các hoạt động, chú trọng đến các
yếu tố phát triển NL tự học cho HS thì sẽ giúp HS hình thành các NL ấy một cách rõ
rệt và có hiệu quả hơn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực của học sinh
1.1.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (NL) có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”. Ngày nay
khái niệm NL được biểu hiện dưới nhiều cách khác nhau.
Ở Việt Nam, vấn đề NL cũng đã sớm được đề cập. Theo tác giả Trần Trọng
Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân
phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo
việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [17].
Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tựu trung lại có hai cách nhìn
nhận:
- Theo dấu hiệu về tố chất tâm lí, NL là một thuộc tính thích hợp của nhân
cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một
hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp.
- Theo dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động, NL là khả năng
vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động
một cách thích hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống, hoặc
NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng thái độ và vận hành đồng
bộ hệ thống đó một cách hợp lý vào việc thực hiện thành công một nhiệm vụ hoặc
giải quyết hiệu quả một vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Trong luận văn này tôi đồng ý với quan niệm: “NL là khả năng thực hiện có
hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc
lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ
sở kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm”.
1.1.2. Phân loại năng lực:

Tuỳ thuộc vào các căn cứ khác nhau, có thể có các cách phân loại năng
lực khác nhau, phân loại theo bản chất hoặc cách sử dụng…

5

nhiều môn học. Đây là loại NL được hình thành xuyên chương trình. Một số nước có

6


thể gọi dạng NL này với các tên khác nhau như: NL chính, NL nền tảng, NL chủ
yếu, kĩ năng chính, kĩ năng cốt lõi, NL cơ sở, khả năng, phẩm chất chính, kĩ năng
chuyển giao được.
Theo quan niệm này mỗi NL chung cần góp phần tạo nên kết quả có giá trị cho
xã hội và cộng đồng, giúp cho các cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của một bối
cảnh xã hội rộng lớn và phức tạp. Dạng NL chung này có thể không quan trọng với
các chuyên gia, nhưng rất quan trọng với tất cả mọi người.
- NL cụ thể, chuyên biệt là những NL riêng được hình thành và phát triển trên
cơ sở các NL chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt
động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động
chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động, một lĩnh vực/ môn học
nào đó như toán học, vật lí, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao... Đây là dạng NL chuyên sâu,
góp phần giúp mọi người giải quyết các công việc chuyên môn trong lĩnh vực công
tác hẹp của mình.
NL chuyên biệt vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động
dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các NL chung.
1.1.3. Cấu trúc các thành phần phát triển năng lực [9]
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của
chúng. Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng
khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL
thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể.
(i) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học
nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.

a, Xây dựng các NL chuyên biệt bằng cách cụ thể hóa các NL chung
Ở cách tiếp cận này, người ta xác định các NL chung trước, chúng là các NL
mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông đều phải hướng tới để hình thành ở
HS. Sau đó, từng môn học sẽ xác định sự thể hiện cụ thể của các NL chung ở trong
môn học của mình như thế nào. Với cách tiếp cận như vậy, từ các NL chung đã được
đưa vào dự thảo chương trình phổ thông tổng thể. Trích cuốn tài liệu tập huấn:
“Hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển NL cho HS cấp trung
học cơ sở”, ta có bảng NL chuyên biệt môn Vật lí [9].

8


Bảng 1.1: Các NL chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ NL chung
Stt

NL chung

NL trong môn Vật lí

Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân
1

NL tự học

- Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực
hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt
động của các ứng dụng kĩ thuật.
- Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông
tin.


nghiệm)

nào? Các dụng cụ có nguyên tắc cấu tạo và hoạt
động như thế nào?
- Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho
các câu hỏi đã đặt ra.
- Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả
lời bằng suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực
nghiệm.
- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu
được.
- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được.

9


3

NL sáng tạo

- Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm
tra giả thuyết (hoặc dự đoán)
- Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu.
- Giải được bài tập sáng tạo.
- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một
cách tối ưu.

4


thông tin và truyền thông
(ICT)

- Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng
(maple, coachs…) để mô hình hóa quá trình vật
lí.
- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối
tượng vật lí.

8

NL sử dụng ngôn ngữ

- Sử dụng ngôn ngữ vật lí, ngôn ngữ toán học để
diễn tả quy luật vật lí.
- Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật
vật lí
- Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu.

9

NL tính toán

- Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức
toán học.
- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã
biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới.

10


+ Thái độ tỉ mỉ
+ Thái độ hợp tác
+ Thái độ tích cực

Kĩ năng : + thiết kế phương án TN
+ chế tạo, lựa chọn, lắp ráp dụng cụ
+ thay đổi các đại lượng
+ sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng
cụ đo, đọc số liệu
+ sửa chữa các sai hỏng thông thường
+ quan sát diễn biến hiện tượng
+ ghi lại kết quả
+ biểu diễn kết quả bằng bảng biểu, đồ thị
+ tính toán sai số
+ biện luận, trình bày kết quả
+ tự đánh giá cải tiến phép đo

Hình 1.1: Các thành tố của NL thực nghiệm

11


Ví dụ để đánh giá NL thực nghiệm, một trong các NL quan trọng của HS trong
học tập vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của NL thực nghiệm được
trình bày ở hình 1.1.
Khi xây dựng các công cụ đánh giá, ta có thể xây dựng công cụ đánh giá từng
thành tố hoặc đồng thời nhiều thành tố của NL, tuy nhiên để việc đánh giá được chính
xác và có độ tin cậy cao, ta đánh giá càng ít thành tố càng tốt.
Sau khi phân chia NL thành các thành phần như vậy, ta tổng hợp được nhóm
các NL thành phần cần phải hình thành và phát triển trong môn Vật lí nói chung và ở


pháp (tập

- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí

trung vào
NL thực
nghiệm và
NL mô hình
hóa)

và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các
nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến
thức vật lí.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong

12


học tập vật lí.
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí.
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành
xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng
đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
Nhóm NLTP
trao đổi


13


trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí.
- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức
độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của
các công nghệ hiện đại.
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội
và lịch sử.
Để đánh giá và giúp GV phân loại HS, người ta cũng đưa vào bảng phân cấp
độ NL thành 3 cấp:
Bảng 1.3: Cấp độ các NL
Cấp độ

Nhóm NL
NL sử dụng
kiến thức

1
K1 Tái hiện kiến
thức:
Tái hiện lại
được các kiến thức
và đối tượng vật lí
cơ bản.

2

thực nghiệm và
NL mô hình
hóa)

P1 Mô tả lại các PP
chuyên biệt

P2 Sử dụng các
PP chuyên biệt

- Áp dụng, mô tả
các phương pháp
vật lí, đặc biệt là
phương pháp thực

- Sử dụng các
chiến lược giải
bài tập.
- Lập kế hoạch

- Lựa chọn và áp dụng
một cách có mục đích và
liên kết các phương pháp

nghiệm.

và tiến hành thí
nghiệm
đơn
giản


- Diễn tả một đối
tượng đơn giản

tả phù hợp
- Diễn tả một

- Lựa chọn, vận dụng
và phản hồi các hình

gian bằng nói và

đối tượng bằng

thức diễn tả một cách có

viết hoặc theo mẫu

ngôn ngữ vật lí

tính toán và hợp lí.

cho trước
hướng dẫn.

và có cấu trúc.

theo

- Đặt câu hỏi về

- Tự đưa ra những đánh
giá của bản thân.

- Nhận thấy tác
động của kiến thức
vật lí.
- Phát biểu được
bối cảnh công nghệ
đơn giản dưới nhãn
quan vật lí.

- Đưa ra những
quyết định theo
các khía cạnh
đặc trưng của
vật lí
- Phân
biệt
giữa các bộ
phận vật lí và
các bộ phận
khác của việc
đánh giá.

- Đánh giá ý ghĩa của
các kiến thức vật lí.
- Sử dụng các kiến thức
vật lí như nền tảng quả
quá trình đánh giá các
đối tượng.

trước mà ngược lại, ông đòi hỏi học trò phải chủ động đặt câu hỏi trước “Nếu ai
không tự đặt câu hỏi trước, Khổng Tử sẽ không dạy cho người ấy!” [6,tr59]. Điều này
rất phù hợp với nguyên tắc tạo động cơ, hứng thú học tập trong dạy học hiện đại.
Đến thời kỳ Phục Hưng ở Châu Âu, dạy học lấy người học làm trung tâm đã
trở thành một tư tưởng, có nhiều nhà giáo dục vĩ đại đã coi trọng tự học. Điển hình có
các tác giả như Michel de Montaigne (1533-1592). Nhà sư phạm J.A.Commesky
(1592-1670) từng khẳng định: “không có khát vọng học tập thì không thể trở thành
nhân tài” [4, tr.94]. Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú phải để trẻ độc lập
tìm tòi, thầy giáo là người tổ chức, người thiết kế, người cố vấn. A.Disteswerg (17901886) cho rằng: “Nhà giáo dục chân chính phải phát triển sức mạn nội tại của HS
bằng cách thức tỉnh, chứ không phải tích lũy, nhồi nhét tài liệu, giáo khoa” [4, tr.8].

16


Ở Liên Xô vấn đề tự học được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và xuất bản
sách. Chẳng hạn tác giả Alêchxanđơrôvích Rubakin (1862-1946) với cuốn “Tự học
như thế nào” rất coi trọng vấn đề tự học, theo ông: “…để phân biệt được những vấn
đề xảy ra xung quanh ta,thì lại cần đến kiến thức chung bằng con đường tự học…”[5]
Những năm cuối thế kỷ XX giáo dục toàn cầu càng nhấn mạnh đến giáo dục
lấy HS làm trung tâm, coi trọng tự học, tự đào tạo. Quan niệm mới về “học tập suốt
đời – một động lực xã hội” sẽ giúp con người đáp ứng những yêu cầu thế giới thay
đổi nhanh chóng.
1.2.2. Những nghiên cứu trong nước
Vấn đề tự học thực sự được phát động nghiên cứu nghiêm túc, rộng rãi từ khi
nền giáo dục cách mạng ra đời (1945), mà Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa là người khởi
xướng vừa nêu tấm gương về tinh thần và phương pháp dạy học. Người từng nói:
“còn sống thì còn phải học”, và cho rằng: “về cách học phải lấy tự học làm cốt”. Có
thể nói tự học là một tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh, về phương pháp học tập. Những
lời chỉ dẫn quý báu và những bài học kinh ngiệm sâu sắc rút ra từ chính tấm gương tự
học bền bỉ và thành công của Người cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status