Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu định danh Potyvirus hại cây hoa loa kèn - Pdf 47

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
------   ------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu định danh Potyvirus hại cây hoa loa kèn

Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Anh
Mã sinh viên
: 560770
Lớp
: CNSHA - K56
Giáo viên hướng dẫn : TS. Hà Viết Cường

“ Khóa luận đệ trình khoa CNSH, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội là một phần yêu cầu
của trình độ đại học ngành Công nghệ sinh học”, năm học 2014-2015

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hà Viết Cường - người
đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quan trong cho tôi trong toàn bộ
quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến tập thể các anh chị cán bộ Trung tâm
nghiên cứu bệnh cây nhiệt đới, các thầy cô giáo trong bộ môn Công Nghệ Sinh Học
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của

2.2.1. Giới thiệu............................................................................................................11
2.2.2. Cấu trúc..............................................................................................................12
2.3. Sơ lược vê chi Potyvirus.............................................................................................12
2.3.1. Giới thiệu............................................................................................................12
2.3.2. Cấu trúc phân tử.................................................................................................12
2.3.3. Genome..............................................................................................................13
2.3.4. Chức năng các protein........................................................................................13
2.3.5. Sự tái bản............................................................................................................16
2.3.6. Phương thức lan truyền......................................................................................17
2.4. Sơ lược vê bệnh virus trên họ loa kèn......................................................................17
2.4.1. Hippeastrum mosaic virus (HiMV)....................................................................17
2.4.2. Vallota speciosa virus.........................................................................................18
2.4.3. Lily mottle virus (LMoV)...................................................................................18
2.4.4. Lily symptomless virus (LSV)...........................................................................19
2.4.5. Tulip breaking virus (TBV)................................................................................19

ii


2.4.6. Lily virus X (LVX).............................................................................................20
2.4.7. Narcissus mosaic virus (NMV)..........................................................................20
2.5. Chẩn đoán virus bằng kỹ thuật RT-PCR................................................................20
Các bước trong chẩn đoán bệnh cây bằng RT-PCR:...................................................20
1.Thiết kế mồi: tự thiết kế hoặc lựa chọn mồi từ các nghiên cứu đã được công bố. 20
2.Tách chiết RNA tổng số từ mô cây................................................................................20
3.Tiến hành phản ứng RT-PCR........................................................................................20
4.Kiểm tra, đánh giá kết quả bằng điện di.....................................................................20
Có 2 loại mồi được sử dụng cho chẩn đoán bệnh cây:.................................................20
Mồi chung (degenerate primers): được thiết kế trên các vùng bảo thủ cao, có khả
năng phát hiện các đối tượng khác hẳn nhau (thường là các đối tượng trong 1 họ, 1

3.4.9. Xác định bệnh bằng nhiễm nhân tạo..................................................................28
3.4.10. Kỹ thuật nuôi cấy Meristem.............................................................................29
3.4.10.1. Cách pha chế.................................................................................................29
3.4.10.2. Nuôi cấy meristem.........................................................................................29

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................................30
4.1. Bệnh virus trên cây hoa loa kèn................................................................................30
4.1.1. Mô tả triệu chứng...............................................................................................30
4.1.2. Điều tra tình hình bệnh virus trên cây hoa loa kèn năm 2015............................31
4.2. Xác định virus bằng RT-PCR....................................................................................33
4.2.1. Xác định virus gây bệnh khảm lá cây hoa loa kèn trắng...................................34
36
37
4.2.2. Xác định virus gây bệnh khảm lá cây hoa loa kèn đỏ........................................37
4.3. Kết quả giải trình tự gen Potyvirus gây bệnh khảm lá hoa loa kèn đỏ..................39
4.4. Kết quả xác định phổ ký chủ của virus...................................................................1
4.4.1. Xác định phổ ký chủ của LMoV..........................................................................1
Cây lây............................................................................................................................1
Lần 1...............................................................................................................................1
Lần 2...............................................................................................................................1
Triệu chứng....................................................................................................................1
2 tuần..............................................................................................................................1
18 ngày...........................................................................................................................1
4.4.2. Xác định phổ ký chủ của virus mới hại cây hoa loa kèn đỏ.................................2
Cây lây............................................................................................................................3
Lần 1...............................................................................................................................3
Lần 2...............................................................................................................................3
Triệu chứng....................................................................................................................3
2 tuần..............................................................................................................................3
18 ngày...........................................................................................................................3

β- ME

Từ viết tắt
Base pair
Cetryl Ammonium Bromide
Complementary DNA
Công Nghệ Sinh học
Deoxynucleoside triphosphate
Deoxyribonucleic acid
Deoxynucleoside triphosphate
Học viên Nông nghiệp Việt Nam
Kilo base
National Center for Biotechnology Information
Loa kèn đỏ
Loa kèn trắng
Lay ơn
Polymerase Chain Reaction
Reverse transcription - Polymerase Chain Reaction
Ribonucleic acid
Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới
Tiến sĩ
Tris – acetate – EDTA
Thermus aquatic
Beta- Mercaptoethanol

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.3. Các mồi dùng trong nghiên cứu...........................................................26

chúng tôi tiếp tục kiểm tra RT-PCR sử dụng cặp mồi LMoV-CP3-F/LMoV-CP3R với các mẫu cho kết quả dương tính với Potyvirus: LKĐ-17 và LKĐ-18. Tuy
nhiên, cả 2 mẫu đều cho kết quả âm tính (Bảng 4.5 và Hình 4.11)......................38
Từ các kết quả trên, chúng tôi kết luận rằng, các mẫu cây loa kèn đỏ đã nhiễm
một loại Potyvirus khác mà không phải là virus LMoV như ở cây hoa loa kèn
trắng......................................................................................................................38
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra RT-PCR trên các mẫu cây hoa loa kèn đỏ................38
Bảng 4.: Kết quả lây nhiễm nhân tạo virus LMoV................................................1
Bảng 4.13: Kết quả lây nhiễm nhân tạo bệnh virus trên hoa loa kèn đỏ................3
................................................................................................................................6
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra RT-PCR rên các mẫu cây hoa Lay ơn........................6

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình cấu trúc phân tử của các potyvirus....................................13
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ genome của potyvirus..........................................13
Hình 4.1. Bệnh khảm lá hoa loa kèn trắng (1, 2), khảm lá hoa loa kèn đỏ (3)
(nguồn Hoàng Ngọc Anh, 2015)......................................................................31
Hình 4.5. Sơ đồ bộ gen potyvirus và vị trí tương đối.......................................34
của cặp mồi CIFor và CIRev............................................................................34
Hình 4.6. Vị trí cặp mồi đặc hiệu LMoV trên bộ gen potyvirus......................34
Hình 4.8. Kết quả chạy điện di sản phẩm RT-PCR phát hiện potyvirrus trên loa
kèn trắng dùng cặp mồi chung CIFor/CIRev. M: thang DNA 1 kb (hãng
Fermentas). 1,2,3: sản phẩm RT-PCR của các mẫu LKT-35, LKT-39,............36
LKT-ĐC9..........................................................................................................36
Hình 4.9. Kết quả chạy điện di sản phẩm RT-PCR phát hiện LMoV trên các
mẫu loa kèn trắng bị bệnh khảm lá sử dụng cặp mồi LMoV-CP3-F/ LMoVCP3-R. M: thang DNA 1 kb (hãng Fermentas). 1,2: sản phẩm RT-PCR.........37
của các mẫu LKT-35, LKT-39..........................................................................37
Hình 4.11. Kết quả chạy điện di sản phẩm RT-PCR phát hiện Potyvirus và

tái tổ hợp cũng đã được tiến hành tuy nhiên vẫn chưa thu được kết quả khả quan.

viii


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đê
Trong những năm gần đây, do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, con người
không chỉ quan tâm về đời sống vật chất mà còn quan tâm rất nhiều đến đời sống
tinh thần. Trong đời sống tinh thần đó, người ta không thể không kể đến giá trị của
các loài hoa.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tạo nên các vùng sinh thái đa dạng
thích hợp cho việc trồng trọt nhiều chủng hoa đẹp của Việt Nam và thế giới. Hiện
tại, nước ta có khoảng 5000 ha sản xuất hoa, cây cảnh với tổng sản lượng ước tính
khoảng 4 tỷ cành hoa. Năm 2001, cả nước có hơn 8000 ha đất trồng hoa, chủ yếu
tập trung ở các tỉnh thành như Lâm Đồng (1254 ha), Hà Nội (867 ha), Hưng Yên
(867 ha)…, với doanh thu là 291 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 7 tỷ đồng.
Về mặt kinh tế, nghề trồng hoa đem lại lợi nhuận cao hơn trồng lúa. Chính vì vậy,
nghề trồng hoa ngày càng được phát triển với quy mô, diện tích và chủng loại hoa
ngày một tăng lên.
Cùng với các loài hoa như: lan, hồng, lay ơn, cúc…, hoa loa kèn cũng là loài
hoa rất được ưa chuộng vì chúng có màu sắc đẹp, tươi lâu, chủng loại thì vô cùng đa
dạng. Hiện nay ở nước ta, hoa loa kèn đang được trồng khá phổ biến. Tuy nhiên,
trong quá trình gieo trồng, sản xuất hoa loa kèn thấy xuất hiện nhiều triệu chứng do
virus gây ra. Hầu hết là các virus gây bệnh thuộc chi Potyvirus – chi lớn nhất trong
tám chi của họ Potyviridae. Bệnh do Potyvirus gây ra những ảnh hưởng không nhỏ
đến giá trị thẩm mỹ của cây hoa. Chi virus này xuất hiện phổ biến ở các nước nhiệt
đới và cận nhiệt đới như Việt Nam. Virus có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau
ở cây ký chủ như khảm, đốm, sáng gân, lùn cây, héo, còi cọc… Trong đó, ở cây hoa
loa kèn thì triệu chứng khảm lá là chủ yếu.

thẳng và gân song song, thuộc chi Lilium, họ loa kèn (Liliaceae). Còn loa kèn đỏ là
loại cây thân thảo, sống lâu năm, mọc ra từ thân hành, thường có hoa sặc sỡ, nằm
trong chi Hippeastrum, họ loa kèn đỏ (Amaryllidaceae) . Hai họ thực vật này phân
biệt với nhau nhờ bầu nhụy, với bầu nhụy hạ ở Amaryllidaceae và bầu nhụy thượng
ở Liliaceae. Dù có đặc điểm cấu tạo khác nhau nhưng chúng đều là những loài hoa
dễ chăm sóc, ít sâu bệnh và sinh trưởng mạnh. Trái ngược với hoa loa kèn đỏ
thường được trồng trong chậu để làm cảnh thì loa kèn trắng lại được trồng ngoài
đồng ruộng để lấy hoa vào khoảng tháng 4. Ở Việt Nam, hoa loa kèn trắng mới
được trồng ở một số tỉnh, thành phố có nghề trồng hoa phát triển: Đà Lạt, thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng… trong đó Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích
trồng loa kèn trắng nhiều nhất so với các địa phương khác trên cả nước (chiếm 8%
trong tổng diện tích trồng hoa). Cây hoa loa kèn trắng là cây chịu rét khá, chịu nóng
kém, ưa khí hậu mát ẩm, nhiệt độ ban ngày là 20 -25°C, ban đêm là 12°C, ưa cường
độ ánh sáng ở mức trung bình. Loa kèn trắng thích không khí ẩm ướt, độ ẩm thích
hợp nhất là 80-85%. Việc trồng hoa loa kèn trắng đem lại lợi nhuận kinh tế cao, ước
tính, mỗi sào, trừ chi phí, hoa loa kèn trắng cho lãi từ 30 – 40 triệu đồng/năm (
2.2. Sơ lược vê họ Potyviridae
2.2.1. Giới thiệu
Potyviridae là một trong hai họ virus thực vật lớn nhất với trên 200 loài. Tất
cả các thành viên trong họ đều có bộ gen RNA sợi đơn (ssRNA), cực dương.
Các virus của họ Potyviridae, gọi tắt là các potyvirus, được phân loại thành 8
chi bao gồm: Brambyvirus, Bymovirus, Ipomovirus, Macluravirus, Poacevirus,
Potyvirus, Rymovirus và Tritimovirus.
Tên của họ “Potyviridae” có nguồn gốc từ cụm từ Potato virus Y , vốn là
virus thực vật được nghiên cứu nhiều và đầy đủ nhất và được ghi nhận đầu tiên trên

11


khoai tây từ năm 1931.


12


Các potyvirus có phân tử hình sợi mềm, không có vỏ bao bọc, đường kính
11-15 nm và dài 650-950 nm. Mỗi phân tử virion được cấu tạo từ 1700-2000 tiểu
phần protein sắp xếp theo kiểu xoắn đối xứng xung quanh phân tử RNA genome
(Hình 2.1).

Hình 2.1. Mô hình cấu trúc phân tử của các potyvirus
(http://viralzone.expasy.org/all_by_species/50.html)
2.3.3. Genome
Tất cả các potyvirus đều có bộ gen là một phân tử RNA sợi đơn, cực dương,
kích thước ~ 10 kb. Tổ chức bộ gen của các potyvirus tính từ trái sang phải là:
Một vùng 5’ không dịch mã (5’UTR).
Một ORF đơn, lớn gọi là ORF chính (major ORF). ORF chính mã hóa 1
polyprotein, sau khi dịch mã sẽ được xử lý thành khoảng 10 protein chức năng:
protein P1, protein bổ trợ (Helper component protein, HC-Pro), protein P3, protein
6K1, protein thể vùi tế bào chất (CI), protein 6K2, protein VPg (viral protein
genome-linked, Hari, 1981; Siaw et al., 1985; Riechmann et al., 1989; Murphy et
al., 1990), protein NIa-pro (major protease of small nuclear inclusion protein - NIa),
protein NIb (large nuclear inclusion protein) và protein vỏ (coat protein, CP)
(Shukla et al., 1998). Protein VPg gắn vào đầu 5’ của RNA genome.
Một đầu 3’ không dịch mã (3’UTR), kết thúc bằng 1 đuôi poly-A.

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ genome của potyvirus
(http://viralzone.expasy.org/all_by_species/50.html)
2.3.4. Chức năng các protein

13

 CI là thành phần chính của phức hợp tái bản virus. CI có hoạt tính
helicase, hoạt tính liên kết RNA, hoạt tính thủy phân ATP. Tất cả các hoạt tính này
đều cần thiết cho CI tháo xoắn cấu trúc trung gian sợi kép của RNA virus trong quá

14


trình tái bản.
 CI cần cho sự di chuyển của virus giữa các tế bào. Quá trình di chuyển
giữa các tế bào yêu cầu năng lượng. Do CI có hoạt tính ATPase nên nó đảm nhận
vai trò cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển virus qua các tế bào. Ngoài
ra, CI tương tác trực tiếp với plasmodesmata và phức hợp ribonucleoprotein của
virus để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình di chuyển.
6K1 và 6K2
 6K1 tương tác với P3 để quy định tính gây bệnh của virus.
 6K2 là một protein mỏ neo giúp liên kết bộ máy tái bản của virus vào
mạng lưới nội chất – nơi thực hiện quá trình tái bản.
VPg
 VPg chính là phần đầu N của NIa. VPg cũng là một protein cấu trúc vì
ngoài protein CP, nó có mặt trong phân tử virus. VPg liên kết vào đầu 5’ của RNA
virus và bảo vệ phân tử RNA khỏi bị phân hủy.
 VPg cần cho quá trình tái bản bộ gen virus, di chuyển hệ thống của virus
trong cây.
 VPg tương tác với yếu tố khởi đầu dịch mã của tế bào như eIF4E và
eIF(iso)4E, do đó cho phép ribosome có thể tiếp cận RNA virus ngay sau khi tháo
vỏ để thực hiện quá trình dịch mã. Cần chú ý là potyvirus có bộ gen RNA sợi đơn
cực (+), phân tử RNA genome của virus không được mũ hóa nên quá trình dịch mã
ORF trên bộ gen virus là một quá trình dịch mã độc lập mũ CAP.
 VPg là một protein Avr cho potyvirus. Nhiều gen kháng của thực vật đối
với potyvirus đã đực chứng minh là các gen lặn, ví dụ như pvr1 (ớt), mo1 (rau diếp),

2.3.5. Sự tái bản
• Virus xâm nhập vào trong tế bào chất. Sau đó, tiến hành tháo vỏ, giải phóng
bộ gen virus (ssRNA sợi +).
• Bộ máy dịch mã của tế bào sẽ dịch mã tạo polyprotein ngay trên khuôn RNA
genome của virus (ssRNA sợi +). Tiếp theo, polyprotein này được xử lý hậu
dịch mã nhờ chính các vùng có hoạt tính protease của polyprotein để tạo
thành các protein chức năng.
• Các protein của virus và của tế bào ký chủ thực hiện quá trình tái bản (cần 2
protein chủ chốt của virus là RdRp (NIb) và helicase (CI). Các protein tham
gia tái bản cùng với RNA sợi (+) lắp ráp thành “phức hợp tái sinh virus”

16


(VRC – viral replication complex) gắn trên màng lưới nội chất. Tại VRC,
sợi RNA (-) sẽ được tổng hợp trên sợi RNA (+).
• Sợi (-) mới được tổng hợp ra lại được dùng làm khuôn để tổng hợp nhiều sợi
(+) mới.
• Lắp ráp thành virion mới từ protein CP và sợi (+) được tổng hợp mới.
2.3.6. Phương thức lan truyền
• Lan truyền ngoài tự nhiên bằng rệp muội theo kiểu không bền vững.
• Nhiều virus truyền qua vật liệu giống như củ giống (PVY - khoai tây;
OYDV, LYSV, SYSV - hành tỏi), hạt (BCMV - đậu đỗ), qua phấn hoa
(BCMV - đậu đỗ).
• Có thể truyền qua tiếp xúc cơ học.
2.4. Sơ lược vê bệnh virus trên họ loa kèn
2.4.1. Hippeastrum mosaic virus (HiMV)
Hippeastrum là một chi trong họ Amaryllidaceae, có khoảng 90 loài với hơn
600 giống cây trồng và cây lai (Stevens, 2001), có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới của châu Mỹ từ phía Bắc Argentina tới Mexico và vùng Caribbean.

từ Nam Phi, hoa thường nở vào cuối mùa hè đầu mùa thu (Stevens, 2001). Hoa hình
phễu, có nhiều màu sắc khác nhau như đỏ tươi, cam, vàng, hồng trắng.
Vallota speciosa virus là một potyvirus mới được công bố gần đây vào năm
2006 tại New Zealand (Wei et al., 2006). Ký chủ tự nhiên của virus này mới chỉ
được phát hiện trên cây hoa thủy tiên (chi Narcissus) (Wei et al., 2006; Nixon
et al., 2008; Wylie et al., 2010).
2.4.3. Lily mottle virus (LMoV)
LMoV là một potyvirus. LMoV được xem là virus phổ biến và nguy hiểm
nhất trên cây hoa trồng bằng củ. Virus còn được gọi dưới một số tên như Lily streak
mottle virus (Brierley & Smith, 1944) và cho đến năm 1990 vẫn được gọi là Tulip
breaking virus (TBV) (Dekker et al., 1993; Derks et al., 1994, dẫn theo Asjes,
2000).
Triệu chứng của LMoV trên lily biến đổi theo tính mẫn cảm của cây. Triệu
chứng có thể biến đổi từ sáng gân, đốm lá, khảm lá, vệt vàng hoặc xanh nhạt, xoăn
và co rút lá, những vết đốm chết hoại màu hơi đỏ nâu cho đến các dạng nhẹ hơn của
triệu chứng lá hay thậm chí là sự nhiễm không biểu hiện triệu chứng ở một số giai
đoạn phát triển trên đồng ruộng. Một số cây có thể biểu hiện vệt trên màu sắc hoa
và hoa bị dị hình, không đối xứng, trong khi những cây khác có thể biểu hiện các
đốm hình nhẫn chết hoại màu nâu trên các vảy của củ. Cây thường thấp hơn và chết

18


sớm, hoa cắt nhanh tàn.
Việc phát hiện virus ở những cây bị nhiễm bệnh phụ thuộc vào virus, độ mẫn
cảm của cây trồng và ảnh hưởng của điều kiện trồng . Mức độ đa dạng về triệu
chứng của LMoV khiến cho việc loại bỏ các cây bị bệnh trên đồng ruộng không dễ
dàng.
Trong những năm gần đây, kỹ thuật RT-PCR và ELISA đã được sử dụng để
nhận biết những chủng virus trên các cây trồng. LMoV được phát hiện bằng kỹ

hạt giống, không truyền qua phấn hoa.
Phạm vi phân bố: Có thể Phân bố trên toàn thế giới (Brierley & Smith 1944).
2.4.6. Lily virus X (LVX)
LVX là virus thuộc chi Potexvirus. Theo CABI, 2007, LVX chỉ gây hại trên
cây hoa ly (Lilium spp.). Tuy nhiên theo Takashi et al. (2000), LVX có thể xâm
nhiễm trên 11 trong số 43 loài thuộc 10 họ khi lây nhiễm nhân tạo bằng tiếp xúc cơ
học.
2.4.7. Narcissus mosaic virus (NMV)
NMV thuộc chi Potexvirus. Theo CABI, 2005, NMV chỉ gây hại trên 2 loài
hoa trồng là Lilium speciosum và Narcissus (cây thuỷ tiên vàng). Tuy nhiên theo
Brunt (1966), NMV có thể lây nhiễm trên một số loài cỏ nằm trong 10 họ của cây 2
lá mầm.
NMV không truyền qua vector côn trùng và hạt giống mà truyền qua tiếp xúc
cơ học và qua củ giống (Mowat, 1971).
2.5. Chẩn đoán virus bằng kỹ thuật RT-PCR
Các bước trong chẩn đoán bệnh cây bằng RT-PCR:
1. Thiết kế mồi: tự thiết kế hoặc lựa chọn mồi từ các nghiên cứu đã được công
bố.
2. Tách chiết RNA tổng số từ mô cây.
3. Tiến hành phản ứng RT-PCR.
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bằng điện di.
Có 2 loại mồi được sử dụng cho chẩn đoán bệnh cây:
Mồi chung (degenerate primers): được thiết kế trên các vùng bảo thủ cao, có
khả năng phát hiện các đối tượng khác hẳn nhau (thường là các đối tượng trong 1
họ, 1 chi).
Mồi đặc hiệu (specific primers): được thiết kế trên các vùng có thể phân biệt
được loài, thậm chí dưới loài như chủng, nòi…

20


3.3. Vật liệu nghiên cứu
3.3.1. Mẫu cây thí nghiệm
Các mẫu cây sử dụng trong nghiên cứu được trình bày ở Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Các mẫu cây sử dụng trong nghiên cứu
STT

Ký hiệu mẫu

Cây ký chủ
Loa kèn

1

LKT-36

2

LKT-39

3

LKT-ĐC9

4

LKT-56

5

LKT-58


Không triệu

Bộ môn Sinh học- khoa

chứng

CNSH
Cây nuôi cấy meristem

trắng
Loa kèn
trắng
Loa kèn
trắng
Loa kèn

Khảm lá

trắng
Loa kèn

Khảm lá

trắng

Không triệu
chứng
Khảm lá
Không triệu

Bộ môn Thực Vật –
10

LKĐ-22

Loa kèn đỏ

Không triệu

Khoa CNSH

chứng

(Nhân nhanh từ vảy củ
- Giống: Red Peacock)

11

L-ĐC

Lay ơn

12
13

L-3
L-11

Lay ơn
Lay ơn

• DEPC
• Môi trường MS : nuôi cấy Meristem với thành phần môi trường được trình bày ở

23


phần phụ lục.
Bảng 3.2. Thành phần môi trường MS
Ký hiệu DD mẹ Thành phần

Số mg/ 1 lít
MT nuôi cấy

Đa lượng
MS1

MS2

MS3

NH4NO3

1650

KNO3

1900

MgSO4.7H2O



CuSO4.5H2O

0,025

CoCl2.6H2O

0,025

Na2EDTA

37,3

FeSO4. 7H2O

27,8

Vitamin và axit amin
MS4

Thiamine HCl

0,1

Nicotinic axit

0,5

Pyridoxine HCl


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status