BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ THANH
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI CÀ CHUA BIẾN ĐỔI GEN
TẠI TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*****************
LÊ THANH
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI CÀ CHUA BIẾN ĐỔI GEN
TẠI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn: TS. Phan Thị Giác Tâm
Ngày
Tháng
Năm
LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực và cố gắng của bản thân. Bên cạnh
đó, nó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân, đơn vị. Qua đây
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những người đã giúp đỡ và động viên tôi.
Lời đầu tiên, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ba Mẹ, những người
đã sinh thành, nuôi dưỡng, không ngại vất vả, không quản bao gian khó để đắp bồi nên
kiến thức và tâm hồn cho con hôm nay, con xin khắc ghi công ơn đó suốt cả cuộc đời.
Xin được cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ
Nhiệm Khoa Kinh Tế, các thầy cô giảng dạy, các anh chị, cùng các bạn liên chuyên
ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường đã đồng hành và giúp tôi vượt qua những khó
khăn trong thời gian học tập và làm khóa luận này.
Xin cho tôi gửi đến cô PHAN THỊ GIÁC TÂM lòng biết ơn chân thành nhất.
Cảm ơn Cô đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích,
và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận.
Cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc Văn Phòng UBND Huyện Bình Chánh, Văn
phòng UBND xã Tân Quý Tây, các hộ gia đình tại xã Tân Quý Tây đã nhiệt tình giúp
đỡ, cung cấp thông tin, số liệu, các tài liệu liên quan và giúp tôi tiếp cận địa bàn
nghiên cứu để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè đã ủng hộ, cổ vũ và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2013
chất lương sản phẩm biến đổi gen để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục các bảng.................................................................................................... vii
Danh mục các hình ...................................................................................................viii
Danh mục các phụ lục ................................................................................................. ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1.Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
3
1.3. Phạm vi nghiên cứu
3
1.4. Bố cục luận văn
3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ......................................................................................... 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan.
4
25
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu
30
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
31
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
32
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 37
i
4.1 Đặc điểm chung về kinh tế xã hội của hộ gia đình và người được phỏng vấn
37
4.2.Nhận thức của người được phỏng vấn về vấn đề tiêu dùng thực phẩm GM
39
4.3.1. Phản ứng của người tiêu dùng với các mức giá
45
4.3.2 Lý do người tiêu dùng sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả cho cà chua biến
đổi gen
46
4.4 Ước lượng mức sẵn lòng trả cho cà chua biến đổi gen
47
4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả
49
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 52
5.1 Kết luận
52
5.2 Kiến Nghị
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 55
PHỤ LỤC
ii
WTP
Mức Sẵn Lòng Trả (Willingness-To-Pay)
CVM
Phương Pháp Định Giá Ngẫu Nhiên (Contingent Valuation
model)
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 .Diện Tích Cây Trồng Biến Đổi Gen Năm 2011 Theo Quốc Gia
11
Bảng 2.2 Quy Định Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới Về Thực Phẩm Biến Đổi
Gen
12
Bảng 3.1 Các Biến Cụ Thể Được Đưa Vào Mô Hình
35
Bảng 4.1. Thông Tin Kinh Tế - Xã Hội Của Người Được Phỏng Vấn
38
Bảng 4.9: Quan điểm của người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen
44
Bảng 4.10: Nguồn tiếp nhận thông tin về cà chua biến đổi gen
45
Bảng 4.10. Bảng tỷ lệ sẵn lòng trả cho cà chua biến đổi gen của người tiêu dùng với
các mức giá
45
Bảng 4.11. Lý Do Người Tiêu Dùng Sẵn Lòng Trả Và Không Sẵn Lòng Trả Cho Cà
Chua Biền Đổi Gen
46
Bảng 4.12. : Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit
48
Bảng 4.13. Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến
49
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
lycopene. Lycopene có tác dụng phòng chống các bệnh về tim mạch, bảo vệ tim, tiêu
thụ cà chua có thể chống lại rất mạnh các bệnh thoái hóa thần kinh, có khả năng chống
oxi hóa mạnh gấp hơn 2 lần so với bột cà rốt (Trung Tâm Nghiên Cứu John Inne
Centre ở Anh).
Ngoài những giá trị về mặt dinh dưỡng, cà chua còn có ý nghĩa kinh tế nông
nghiệp quan trọng. Theo FAO (1999) tại Đài Loan xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị
giá là 952.000 USD và 48.000 USD cà chua chế biến. Ở Việt Nam, sản xuất cà chua
cho thu nhập bình quân 42 - 68,4 triệu đồng/ha/vụ, lãi thuần đạt 15-26 triệu đồng, cao
hơn nhiều so với trồng lúa.(Nguyễn Viết Khoa ,2012).Tuy nhiên việc sản xuất và tiêu
thụ cà chua ở Việt Nam còn gặp nhiều hạn chế do năng suất và chất lượng cà chua còn
thấp, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa ( Nguyễn Viết Khoa, 2012). Chính vì thế,
việc tìm ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu
với các điều kiện bất lợi của môi trường như chịu nóng, chịu bệnh và chết héo cây là
đòi hỏi vô cùng cấp bách. Vì vây một giải pháp được nhiều nước quan tâm đó là việc
mở rộng nghiên cứu và triển khai các loại cà chua biến đổi gene ( GM ). Cà chua biến
đổi gene là loại cà chua giống như cà chua thông thường nhưng có chứa nhiều chất
flavonol và antoxian có chứa trong quả mâm xôi và nam việt quất, hợp chất lycopene
cho phép cơ thể chống lại bệnh ung thư và tiểu đường nhiều gấp 78 lần so với cà chua
thường.(Trung Tâm John Innes tại Norwich, 2008 ).
Tuy nhiên, trên thế giới vẫn còn nhiều mối lo ngại về thực phẩm biến đổi gen
khi tính tới tác động lâu dài. Một số tác động tiêu cực của thực phẩm biến đổi gen bao
gồm: hủy hoại môi trường và đe dọa thế giới sinh vật, giảm hiêu quả thuốc bảo vệ thực
vật, khả năng gây dị ứng, tạo ra nguồn thực phẩm có khả năng kháng kháng sinh.
Đồng thời để xác định thực phẩm biến đổi gen là khác biệt so với các sinh vật thông
thường thì cần phải dán nhãn. Việc dán nhãn giúp người tiêu dùng phân biệt được sản
phẩm biến đổi gen với sản phẩm truyền thống không biến đổi gen, qua đó cho phép họ
lựa chọn việc sử dụng sản phẩm nào là thích hợp nhất. Trong việc dán nhãn, điều quan
trọng nhất là xác định mức ngưỡng. Mức ngưỡng này biểu thị sự hiện diện của thành
gen.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người dân
về cà chua biến đổi gen.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiên ở một số quận huyện ngoại thành TPHCM như:
quận Thủ Đức, quận 2 và huyện Củ Chi trên địa bàn
b) Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 03/2013 đến 06/2013. Trong đó
khoảng thời gian từ đầu tháng 03 đến cuối tháng 03 tiến hành nghiên cứu tại địa bàn
và thu thập số liệu thứ cấp, từ đầu tháng 04 đến cuối tháng 04 phỏng vấn chuyên sâu,
phỏng vấn nhóm, điều tra thử và điều tra chính thức thông tin của bảng câu hỏi. Thời
gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu và viết báo cáo.
1.4. Bố cục luận văn
Đề tài nghiên cứu mở đầu bằng việc nêu rõ lý do chọn đề tài , phạm vi nghiên
cứu tại một số quận ở TP.HCM và các mục tiêu cần đạt được. Tiếp theo, khóa luận
tổng quan các tài liệu tham khảo chính là các nghiên cứu quốc tế có sử dụng phương
pháp CVM và có liên quan đến thực phẩm GM, đồng thời tổng quan địa bàn nghiên
cứu TP.HCM. Phần kế tiếp là cơ sở lý luận được xây dựng để phục vụ đề tài và chi tiết
các phương pháp thu thập cũng như xử lý dự liệu thu được của đề tài. Sau đó, khóa
luận trình bày và thảo luận những kết quả tính toán được. Và cuối cùng, khóa luận đưa
ra kết luận tổng hợp và những kiến nghị liên quan đến vấn đề thực phẩm biến đổi gen
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan.
cho thực phẩm biến đổi gen tại TP.HCM. Lợi ích này được lượng hóa thông qua việc
tính toán mức sẵn lòng của người tiêu thụ tại TP.HCM bằng phương pháp Choice
modeling. Kết quả cho thấy, người tiêu dùng TP.HCM sẵn lòng trả 40.130 đ/hộ/năm
trong vòng 2 năm để hỗ trợ cải thiện công tác quản lý thực phẩm biến đổi gen, từ đó
nâng cao chất lượng tiêu dùng củ họ. Ngoài ra, giá ẩn của từng thuộc tính ghi nhãn ,
tuyên truyền và chứng nhận ATVSTP cũng được tính toán và có giá trị lần lượt là
32.726đ, 64.523đ và 99.589 đ.
b) Tổng quan tài liệu tiếng Anh
Nhóm tác giả Quan Li, Kynda R. Curtis, Jill J. McCluskey, and Thomas I. Wahl
(2002), đã nghiên cứu quan điểm của người tiêu dùng đối với thực phẩm biến đổi gen
tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Nghiên cứu này góp phần quan trọng nhằm biết được nhu
cầu tiềm năng tại thị trường Trung Quốc về thực phẩm có biến đổi gen. Bài nghiên cứu
đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để xác định mức sẵn lòng trả thêm hoặc
giảm giá khi mua các sản phẩm gạo và dầu đậu nành biến đổi gen, là loại hàng hóa
thiết yếu của quốc gia này. Kết quả cho thấy có 61.6% người tiêu dùng đồng ý sử dụng
công nghệ sinh học trong thực phẩm và 52.5% người tiêu dùng cảm thấy là ít hoặc
không rủi ro khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen. Đồng thời chỉ có 9.3% người tiêu
dùng không thích sử dụng thực phẩm biến đổi gen và 7.8 % người tiêu dùng cho là rủi
ro về thực phẩm biến đổi gen.
Simon Chege Kimenju và Hugo De Groote ( 2005 ), nghiên cứu mức sẵn sàng
của người tiêu dùng để trả tiền cho các loại thực phẩm biến đổi gen ở Kenya. Tác giả
tiến hành khảo sát 600 người tiêu dùng ở Nairobi để xác định thái độ và mức sẵn sàng
trả (WTP) cho bột ngô biến đổi gen. Mức sẳn lòng trả được tác giả ước tính bằng cách
5
sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM). Nhìn chung người tiêu dùng tin
tưởng vào tác động của công nghệ tích cực, nhưng có quan tâmvề rủi ro môi trường và
sức khỏe. Đa số (68%) sẽ chấp nhận bột ngô biến đổi gen với giá là KShs 58 cho một
gói 2kg.
Nguồn: khudothimoi.com
b) Khí hậu và Thủy văn
Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi dày đặc với hệ thống kênh
rạch trải dài hơn 2.900 ha rất thuận lợi cho việc tưới tiêu và tàu bè đi lại. Khí hậu ôn
hòa với nhiệt độ trung bình khoảng 270C – 290C, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa
không quá 50C; lượng mưa trung bình khoảng 2,000 mm với độ ẩm trung bình khoảng
75% - 80%. Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa trong năm; mùa mưa vào khoảng từ
tháng năm đến tháng mười một và mùa nắng vào khoảng từ tháng mười hai đến tháng
7
tư năm sau với hai hướng gió chính là gió Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc và
dường như trong các năm qua không có bão, lũ lụt. Với những đặc trưng riêng biệt này
giúp cho thành phố phát triển kinh tế mạnh mẽ, thu nhập gia tăng và đời sống vật chất
tinh thần ngày càng nâng cao.
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Với tổng diện tích 2.095,01 km², theo kết quả chính thức điều tra dân số ngày
01/04/2009 dân số thành phố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật
8 độ 3.419 người/km². 83,32% lượng dân cư này tập trung chủ yếu trong nội thành,
gồm 5.881.511 người, mật độ lên tới 11.906 người/km². (Bách khoa toàn thư mở
Wikipedia). Còn theo số liệu mới nhất, dân số trong năm 2010 ở TPHCM là gần 7,44
triệu người (DVT, 2011). Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân nhập cư
từ các tỉnh khác.
a) Tình hình lao động
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Thành
phố chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng
sản phẩm. Vào năm 2005, TPHCM có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người
ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc (Bách khoa toàn thư mở
Wikipedia5). Theo số liệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, lực
năm là rất lớn. Hiện tại, hơn 1 tỷ người trên thế giới đang phải đối mặt với nạn đói và
suy dinh dưỡng. Công nghệ hứa hẹn nhất trong tăng sản lượng thực phẩm, thức ăn
chăn nuôi và bông sợi là việc tạo ra những giống cây trồng với các tính trạng mới. Do
đó, cây trồng biến đổi gen hiện đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Diện tích cây trồng biến đổi gen đạt 148.000.000 ha trong năm
2010, đáng chú ý nhất là riêng năm 2010 diện tích cây trồng biến đổi gen đã trồng là
14 triệu ha, đây là sự gia tăng lớn thứ hai trong vòng 15 năm. Số lượng các nước trồng
cây biến đổi gen đã tăng đến mức kỷ lục là 29 nước, tăng từ 25 nước trong năm 2009,
10 nước đứng đầu, diện tích cây trồng biến đổi gen của mỗi nước lớn hơn 1 triệu ha.
Hơn một nửa dân số thế giới, 59%, hay gần 4 tỷ người, sống ở 29 quốc gia trồng cây
biến đổi gen.( Clive James, 2011)
Theo tính toán, giai đoạn 1996-2010 diện tích cây trồng biến đổi gen đã tăng 87
lần, điều này cho thấy công nghệ về cây trồng này là loại công nghệ được chấp nhận
nhanh nhất trong lịch sử nông nghiệp hiện đại. Diện tích cây trồng biến đổi gen đạt
148.000.000 ha trong năm 2010, đáng chú ý nhất là riêng năm 2010 diện tích cây trồng
9
biến đổi gen đã trồng là 14 triệu ha, đây là sự gia tăng lớn thứ hai trong vòng 15 năm.
Số lượng các nước trồng cây biến đổi gen đã tăng đến mức kỷ lục là 29 nước, tăng từ
25 nước trong năm 2009, 10 nước đứng đầu, diện tích cây trồng biến đổi gen của mỗi
nước lớn hơn 1 triệu ha. Hơn một nửa dân số thế giới, 59%, hay gần 4 tỷ người, sống ở
29 quốc gia trồng cây biến đổi gen.( Clive James, 2011)\
Trong khi đó tám nước cộng đồng chung Châu Âu đã trồng ngô chuyển gen Bt
kháng sâu, hoặc khoai tây tinh bột "Amflora", vừa được EU phê duyệt- sự phê duyệt
đầu tiên cho phép trồng trong vòng 13 năm ở Châu Âu.Lần đầu tiên, cây trồng biến đổi
gen chiếm một tỷ lệ đáng kể, 10% của gần1,5 tỷ ha đất canh tác toàn cầu; lớn hơn 50%
tổng diện tích đất canh tác của 29 quốc gia trồng cây biến đổi gen vào năm 2010.Trong
năm 2010, sự kết hợp nhiều tính trạng là một đặc tính quan trọng của cây trồng biến
đổi gen - 11 nước trồng cây biến đổi gen với 2 hoặc nhiều tính trạng kết hợp, và 8
1
Hoa Kỳ
69,0
Ngô, đậu tương, bông, cải dầu, củ cải
đường, cỏ linh lăng, đu đủ, bí đao
2
3
4
5
Brazil
Argentina
Ấn Độ
Canada
Trung Quốc
30,3
23,7
10,6
10,4
Đậu tương, ngô, bông
Đậu tương, ngô, bông
Cải dầu, ngô, đậu tương, củ cải đường
Cải dầu, ngô, đậu tương, củ cải đường
Bông, cải dầu
Ngô
Bông
Bông
Bông, đậu tương
Ngô
Bông
Ngô, đậu tương, cải dầu
Ngô
Ngô
Ngô
Ngô
Ngô
Ngô
Ngô
27
Paraguay
Pakistan
Nam Phi
Uruguay
Bolivia
Úc
Philippines
Myanmar
Burkina Faso
Mehico
Tây Ban Nha
Colombia
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Nguồn: Clive James, 2011
b) Vấn đề quản lý sản phẩm biến đổi gene trên thế giới.
Hiện nay, việc quản lý các sinh vật biến đổi gen trên toàn cầu được quy định
bằng nghị định thư An toàn sinh học Cartagena (Liên Hiệp Quốc ban hành và có hiệu
11
lực từ 11 tháng 9 năm 2003).Đây là văn bản đầu tiên trên thế giới xác định biến đổi
Châu Âu
Bắt buộc
0,9
Úc và New Zeealand
Bắt buộc
1
Nhật Bản
Bắt buộc
5
Hàn Quốc
Bắt buộc
3
Mỹ
Không bắt buộc
Không có
xác. Từ năm 1997, việc dán nhãn để thông báo sự hiện diện của GMO hay thực phẩm
biến đổi gen là bắt buộc. Vì những lý do đó, Châu Âu xác định sự cần thiết, phát triển
các phương pháp phân tích. Chúng không chỉ phát hiện sự hiện diện có thề xảy ra của
GMO trong thực phẩm mà còn giúp xác định một sản phẩm biến đổi gen đặc biệt và
định lượng hàm lượng của GMO trong những thành phần thực phẩm và thức ăn khác
nhau.
2.3.2 Tình hình phát triển cây trồng biến đổi gen ở Việt Nam
a) Hiện trạng và xu hướng phát triển cây trồng biến gen ở Việt Nam
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về GMO nhưng chỉ diễn ra với quy mô nhỏ ở
phòng thí nghiệm và tập trung ở một số viện nghiên cứu đầu ngành trong cả nước
thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Trong đó, tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các nghiên cứu tạo GMO
chủ yếu trên đối tượng vi sinh vật, thực vật, động vật và được tiến hành ở các phòng
thí nghiệm của Viện Công nghệ sinh học và Viện Sinh học Nhiệt đới. Tại Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, các nghiên cứu thường được tiến hành trên đối tượng
thực vật tại Viện Di truyền Nông nghiệp và Viện Nghiên cứu Lúa đồng bằng sông Cửu
13
Long. Bên cạnh đó, một số trường đại học như Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại
học Nông nghiệp I Hà Nội, Trường Đại học Lâm nghiệp gần đây cũng tham gia nghiên
cứu tạo các vi sinh vật và thực vật biến đổi gen.cây trồng biến đổi gene đã được đưa
vào thử nghiệm trong 5 năm qua. Tháng 8/2009, một hội nghị bàn về tương lai của
việc trồng đại trà cây biến đổi gene được tổ chức để bàn về khả năng trồng, thương
mại hóa và quản lý các rủi ro có thể xảy ra khi sử dụng cây trồng đổi geneNhằm thúc
đẩy hơn nữa việc nghiên cứu và ứng dụng CNSH (trong đó có nghiên cứu và ứng dụng
GMO), Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình, đề án về ứng dụng CNSH trong
các ngành như: Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số
11/2006/QĐ-TTg);Đề án phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực công nghiệp