GIÁO ÁN TOÁN 12 GIẢI TÍCH
§3. ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC
I/. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
* Biết các công thức tính diện tích và thể tích các hình được cho bởi tích phân.
Biết một số dạng đồ thị của những hàm số quen thuộc để chuyển bài toán tính diện tích
và thể tích theo công thức tính ở dạng tích phân.
II/. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS (đánh dấu chéo vào phần nào có yêu cầu)
1. Chuẩn bị của hs :
Thước kẻ, compas. Hs đọc bài này trước ở nhà.
Bài cũ ...............................................................
Giấy phim trong, viết lông. ..............................................................
2. Chuẩn bị của gv :
Thước kẻ, compas. Các hình vẽ.
Các bảng phụ Bài để phát cho hs
Computer, projector. Câu hỏi trắc nghiệm.
III/. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (đánh dấu chéo vào phần nào có yêu cầu)
Gợi mở, vấn đáp. ..............................................................
Phát hiện và giải quyết vấn đề ...............................................................
Hoạt động nhóm. ..............................................................
NỘI DUNG BÀI HỌC :
I/. Tính diện tích hình phẳng :
1.1/. Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành :
Hàm số y = f(x) liên tục trên [a ; b]
2.1/. Thể tích của vật thể
2.2/. Thể tích của khối chóp và khối chóp cụt
Xem SGK từ trang 117 – 119.
III/. Thể tích khối tròn xoay :
Một hình thang cong giới hạn bởi đồ thị của f(x), trục hoành
và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) quay xung quanh trục
Ox tạo thành một khối tròn xoay.
Thể tích V của khối tròn xoay đó
Công thức :
Ví dụ :
Cho hàm số y = f(x) = , m là tham số.
a. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số khi m = 4.
b. Gọi (H) là phần hình phẳng giới hạn bởi (C), trục Ox và 2 đường thẳng x = 0,
x = 2. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) một vòng xung quanh Ox.
PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I/. Tính diện tích của hình
phẳng
Hai công thức :
Hiểu và ghi nhận công thức.