Phát triển du lịch quốc tế Myanmar và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ MYANMAR VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

LÊ QUỲNH HOA

Hà Nội, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ MYANMAR VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

Họ và tên học viên: Lê Quỳnh Hoa
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS. Vũ Hoàng Nam

ơn.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên, khích lệ động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Sinh viên

Lê Quỳnh Hoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ........................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ ................6
1.1. Khái quát về du lịch: ......................................................................................6
1.1.1. Khái niệm về du lịch: ................................................................................6
1.1.2. Khái niệm về du khách: ............................................................................6
1.1.3. Sản phẩm du lịch và đặc điểm của sản phẩm du lịch: ............................7
1.1.4. Các loại hình du lịch: ................................................................................9
1.2. Khái quát du lịch quốc tế: ............................................................................11
1.2.1. Khái niệm du lịch quốc tế: ......................................................................11
1.2.2. Các lĩnh vực kinh doanh du lịch quốc tế: ..............................................12
1.2.2.1. Dịch vụ vận chuyển:...........................................................................12
1.2.2.2. Dịch vụ lưu trú: ..................................................................................13

2.2.1. Các chỉ tiêu về lượng: ............................................................................50
2.2.1.1. Lượng khách quốc tế: ........................................................................50
2.2.1.2. Doanh thu từ du lịch quốc tế: ............................................................52
2.2.1.3. Sự đóng góp của du lịch vào tỷ trọng GDP:......................................53
2.2.1.4. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển du lịch quốc tế: ........55
2.2.1.5. Cơ sở lưu trú: ....................................................................................56
2.2.1.6. Các dịch vụ du lịch: ...........................................................................57
2.2.2. Các chỉ tiêu về chất: ................................................................................61
2.2.2.1. Sự hài lòng của khách hàng: .............................................................61
2.2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực: ..............................................................62
2.2.2.3. Phát triển bền vững: ..........................................................................63
2.3. Đánh giá sự phát triển của du lịch quốc tế Myanmar: .............................64
2.3.1. Những kết quả đạt được: ........................................................................64
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại: ....................................................................67
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ CHO
VIỆT NAM ..............................................................................................................71
3.1. Tình hình phát triển chung của du lịch quốc tế tại Việt Nam trong những
năm gần đây: ........................................................................................................71


v

3.1.1. Thực trạng phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam trong những
năm gần đây: ....................................................................................................71
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch quốc tế của Việt Nam: ..........................77
3.1.3. Mục tiêu: ..................................................................................................79
3.1.4. Cơ hội và thách thức: ..............................................................................81
3.1.4.1. Cơ hội: ...............................................................................................81
3.1.4.2. Thách thức: ........................................................................................82
3.2. So sánh các yếu tố tác động đến phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam

Bảng 2.3: Lượng khách du lịch quốc tế đến Myanmar qua các sân bay và biên giới
giai đoạn 2011 – 2015 ...............................................................................................51
Bảng 2.4: Lượng khách du lịch quốc tế đến Myamar qua các cửa khẩu giai đoạn
2011 – 2015 ...............................................................................................................51
Bảng 2.5: Thu nhập từ du lịch của Myanmar giai đoạn 2011 – 2015 .......................53
Bảng 2.6: Đầu tư nước ngoài vào khách sạn và thương mại Myanmar năm 2015 ...55
Bảng 2.7: Đầu tư nước ngoài và khách sạn và thương mại Myanmar năm 2015 theo
nước ...........................................................................................................................56
Bảng 2.8: Số lượng khách sạn và nhà nghỉ theo vùng ở Myanmar năm 2015 .........57
Bảng 2.9: Số lượng các công ty du lịch ở Myanmar giai đoạn 2011 – 2015 ............58
Bảng 2.10: Số lượng hướng dẫn viên du lịch được cấp phép giai đoạn 2011 – 2015 .....58
Bảng 2.11: Số lượng các phương tiện được cấp phép chuyên chở khách du lịch tại
Myanmar giai đoạn 2011 – 2015 ..............................................................................60
Bảng 2.12: Dự báo số việc làm trực tiếp trong ngành du lịch tại Myanmar giai đoạn
2012 – 2020 ...............................................................................................................62
Bảng 3.1: Lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm
2016 ...........................................................................................................................71
Bảng 3.2: Tổng thu từ khách du lịch đến Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016 ............72
Bảng 3.3: Số lượng khách sạn theo thứ hạng ở Việt Nam giai đoạn 2013 - 2015 ....76
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách du lịch đến Myanmar giai đoạn 2011 – 2015.............50
Biểu đồ 2.2: Doanh thu từ du lịch quốc tế của Myanmar giai đoạn 2010 – 2014 ....52


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Lượng khách du lịch quốc tế trên thế giới giai đoạn 2007 – 2015 ...........16
Hình 1.2: Tổng đóng góp của các ngành vào GDP của thế giới năm 2014 ..............26
Hình 1.3: Sự ảnh hưởng của một số ngành nghề đến việc làm trên toàn thế giới
năm 2014 ...................................................................................................................31

World Travel and Tourism
Council
Government of Myanmar

Nghĩa tiếng Việt
Hiệp Hội Lữ Hành Thế Giới

Chính phủ Myanmar
Bộ Du lịch và Khách sạn
Ministry of Hotel and Tourism
Myanmar
Association of South-East
Hiệp Hội Các Quốc Gia
Asian Nations
Đông Nam Á
Asia Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
Gross Domestic Product
World Tourism Organization
Foreign Direct Index
Myanmar Tourism Federation
Organization for Economic
Cooperation and Development

Tổng sản phẩm quốc nội
Tổ chức du lịch Thế Giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Liên Đoàn Du lịch Myanmar
Tổ chức Hợp tác và Phát
triển kinh tế

đến cho Myanmar (chương 1). Du lịch quốc tế phát triển nhanh và rộng nhưng cũng
cần phải đặc biệt chú ý đến chiều sâu. Bản chất của du lịch là tận dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa và nguồn nhân lực để phát triển, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến tất cả những yếu tố này, do đó cần phải phát triển một cách bền
vững và lâu dài cho các thế hệ sau. Điều này là vô cùng quan trọng đối với các nước
đang và kém phát triển, khi mà mục tiêu kinh tế đang được đặt cao hơn tất cả các
mục tiêu khác, nó sẽ gây ra những tác động tiêu cực và những hệ lụy và nhiều thế
hệ sau chúng ta phải gánh chịu.


x

Từ việc đưa ra tầm quan trọng của phát triển du lịch quốc tế ở chương 1, bài
luận văn đã nêu ra những yếu tố tác động đến phát triển du lịch quốc tế và thực
trạng quá trình phát triển du lịch quốc tế tại Myanmar đặt trong bối cảnh kinh tế
chính trị của nước này để từ đó đánh giá tác động hai mặt của du lịch quốc tế trong
chương 2.
Đặt Myanmar trong sự so sánh với Việt Nam, một đất nước đã mở cửa gần 30
năm nay thì có vẻ không cân bằng, tuy nhiên mỗi nước có những điểm mạnh điểm
yếu riêng, Myanmar trong quá trình mở cửa và phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch
quốc tế đã có những thành công nhất định mà từ đó Việt Nam chúng ta nên học hỏi
nước bạn một cách phù hợp. Đối với những điểm yếu, những hạn chế của
Myanmar, Việt Nam nên nhìn nhận đó như một kinh nghiệm để hạn chế những mặt
trái của du lịch quốc tế (chương 3).
Bài luận văn hi vọng đã đưa ra những cái nhìn mới hơn về đất nước Myanmar,
về du lịch Myanmar và đề xuất một số giải pháp khả thi cho ngành du lịch Việt
Nam dựa trên những bài học rút ra từ nước bạn.


1



2
Myanmar có nhiều điều kiện tốt để phát triển về mọi mặt. Theo Hội đồng Du lịch và
Lữ hành Thế giớ, năm 2015, chỉ sau 5 năm cải cách, Myanmar đã đón hơn 4 triệu
lượt khách quốc tế. Năm 2016, đóng góp trực tiếp của du lịch và lữ hành vào GDP
của Myanmar là 2.577,6 tỷ Kyat, tương đương với 3% đóng góp vào GDP.
Cũng giống như Myanmar, du lịch quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế của Việt Nam. Mặc dù là một nước phát triển hơn Myanmar
nhưng để so sánh về tốc độ trong 5 năm gần đây, khi mà Myanmar đã tự do hóa
nhiều vấn đề thì Myanmar có tốc độ phát triển nhanh hơn Việt Nam. Tuy còn nhiều
mặt hạn chế, Myanmar vẫn có nhiều thành công và đạt được những thành tựu nhất
định mà Việt Nam nên học hỏi.
Nhận thức được tầm quan trọng, tính thời sự mới mẻ của vấn đề này cũng như
hiệu quả của việc học hỏi kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Myanmar đối
với Việt Nam, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển du lịch quốc tế
Myanmar và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu:
Ngày nay du lịch quốc tế đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến
trên thế giới và có xu hướng phát triển nhanh không chỉ ở các nước phát triển mà
còn ở các nước đang và kém phát triển. Do đó, chủ đề về du lịch quốc tế hay phát
triển du lịch quốc tế đã nhận được nhiều sự quan tâm của các tổ chức cũng như các
nhà nghiên cứu.
- Năm 2002, Ông Philip Peter – Phó hiệu trưởng Học viện Lexington đã có bài
nghiên cứu về Du lịch Quốc tế - Động cơ mới cho nền kinh tế Cuba
(International Tourism – New engine of the Cuban Economy). Bài viết đề cập
đến bối cảnh Cuba lúc bấy giờ, sự phát triển vượt bậc của du lịch Cuba và các
chiến lược phát triển du lịch tại thời điểm đó.
- Năm 2010, nghiên cứu về du lịch quốc tế tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác
Hồi Giáo (International Tourism in OIC Countries) đã được xuất bản.Trong

 Nghiên cứu một số lý luận chung về du lịch quốc tế
 Phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch quốc tế của Myanmar
 Đưa ra một số giải pháp để phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển du lịch quốc tế tại Myanmar và Việt Nam


4
- Phạm vi nghiên cứu:
 Về cách tiếp cận nội dung: các báo cáo và các số liệu về du lịch Myanmar và
Việt Nam chỉ tập trung vào một số chỉ tiêu nhất định như lượng khách du lịch
quốc tế, doanh thu từ du lịch, đóng góp GDP... nên tác giả giới hạn trong các
chỉ tiêu đó để phân tích sự phát triển du lịch quốc tế của Myanmar và Việt
Nam.
 Không gian: Nội dung sẽ nghiên cứu về du lịch quốc tế của Myanmar và Việt
Nam. Mặc dù có hai cách hiểu về du lịch quốc tế: khách quốc tế đến nước
mình và khách nước mình đi ra quốc tế nhưng bài luận văn sẽ tập trung nghiên
cứu khách quốc tế đến Myanmar và Việt Nam.
 Thời gian: Do sau năm 2011, sự phát triển du lịch của Myanmar mới có những
khởi sắc và một số số liệu có sẵn chỉ đến năm 2015 nên phạm vi nghiên cứu
của đề tài trong khoảng thời gian 2011 – 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Nguồn thông tin: Sách báo, tài liệu tham khảo, các bài báo đăng trên các tạp chí
chuyên ngành liên quan đến đề tài, tài liệu hội thảo và các báo cáo chuyên ngành
của các tổ chức quốc tế.
- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:
 Phương pháp phân tích số liệu: từ các số liệu thu được về lượng khách du lịch
quốc tế, doanh thu, tỉ lệ đóng góp vào GDP, số cơ sở lưu trú, tác giả đưa ra các
phân tích về tình hình phát triển du lịch quốc tế tại Myanmar và Việt Nam.
 Phương pháp đối chiếu, phương pháp so sánh: Trong bài luận văn, tác giả

văn gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Khái quát về du lịch quốc tế
Chương 2: Quá trình phát triển quốc tế của Myanmar
Chương 3: Bài học kinh nghiệm từ Myanmar và giải pháp cho Việt Nam


6
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC TẾ
1.1. Khái quát về du lịch:
1.1.1. Khái niệm về du lịch:
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của
cá nhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn
một năm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”.
Theo Chương I, Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động
có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng
thời gian nhất định.” (Ngô Thị Diệu An, 2014, tr.5).
1.1.2. Khái niệm về du khách:
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú
thường xuyên của mình trên 24h và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đích khác
nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”.
Theo Chương I, Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là người đi
du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để
nhận thu nhập ở nơi đến” (Ngô Thị Diệu An 2014, tr.6).
Khách du lịch được phân thành khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa.
- Khách du lịch quốc tế:
Tổ chức du lịch thế giới đưa ra khái niệm khách du lịch quốc tế dựa trên 3 tiêu
thức (mục đích, thời gian, không gian): “Khách du lịch quốc tế là những người lưu
trú ít nhất là một đêm nhưng không quá 1 năm tại một quốc gia khác với quốc gia
thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi

1.1.3. Sản phẩm du lịch và đặc điểm của sản phẩm du lịch:
Theo Chương I, Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam: “Sản phẩm du lịch là tập hợp
các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du
lịch”. Sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố hữu hình (hàng hóa vật chất) và các yếu
tố vô hình (dịch vụ, sự tiện nghi) để cung cấp cho khách du lịch. Sản phẩm du lịch
bao gồm 2 thành phần quan trọng: Tài nguyên du lịch; các dịch vụ và hàng hoá du
lịch.
Để có thể thu hút khách đến với một địa phương, một vùng hay một đất nước
nào đó thì doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt... Và các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch muốn có được sản phẩm du lịch độc đáo, khác


8
biệt... thì phải dựa trên cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất đó là điểm đến có tài nguyên
du lịch hay không. Dựa trên tài nguyên du lịch đặc trưng của từng nơi, các doanh
nghiệp sẽ triển khai các dịch vụ và hàng hóa cụ thể, phù hợp để có thể thỏa mãn tốt
nhất nhu cầu của khách du lịch (Ngô Thị Diệu An 2014, tr. 12).
Sản phẩm du lịch bao gồm những hàng hóa và dịch vụ kết hợp nhau. Nó được
tạo nên từ 4 bộ phận cơ bản sau: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú và ăn uống,
dịch vụ giải trí, dịch vụ mua sắm. Bất kỳ sản phẩm du lịch nào cũng nhằm thỏa mãn
nhu cầu của khách du lịch. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của khách, sản
phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ, có thể là sản phẩm tổng hợp do một đơn vị
cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùng tham gia cung ứng.
Sản phẩm du lịch bao gồm hàng hóa và các dịch vụ du lịch, trong đó bộ phận
dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, vì thế sản phẩm du lịch mang những đặc điểm của dịch
vụ:
- Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể (vô hình). Sản phẩm
du lịch là không cụ thể, do đó không thể đặt ra vấn đề nhãn hiệu như hàng hóa và
cũng vì vậy mà sản phẩm du lịch rất dễ bị bắt chước. Mặt khác, do tính chất
không cụ thể nên khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi

 Du lịch quốc tế (International Tourism): Là những chuyến du lịch mà nơi cư
trú của khách du lịch và nơi đến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau. Chính
vì vậy, du khách thường gặp phải ba cản trở chính của chuyến đi đó là: ngôn
ngữ, tiền tệ và thủ tục đi lại. Cùng với dòng du khách, hình thức du lịch này
tạo ra dòng chảy ngoại tệ giữa các quốc gia và do đó ảnh hưởng đến cán cân
thanh toán của quốc gia. Loại hình du lịch này được phân chia thành hai loại:
Thứ nhất là du lịch quốc tế đến (du lịch quốc tế nhận khách - Inbound
Tourism): Là hình thức du lịch của khách du lịch ngoại quốc đến một nước
nào đó và tiêu ngoại tệ ở đó. Quốc gia nhận khách du lịch nhận được ngoại tệ
do khách mang đến nên được coi là quốc gia xuất khẩu du lịch. Thứ hai là du
lịch ra nước ngoài (du lịch quốc tế gửi khách - Outbound Tourism): Là chuyến
đi của một cư dân trong một nước đến một nước khác và tiêu tiền kiếm được ở
đất nước của mình tại nước đó. Quốc gia gửi khách được gọi là quốc gia nhập
khẩu du lịch.
 Du lịch trong nước (Internal tourism): Là chuyến đi của những cư dân chỉ
trong phạm vi quốc gia của họ. Chuyến đi của cư dân có thể với bất kỳ mục


10
đích gì (ngoại trừ đi làm việc), đi đến bất cứ nơi nào trong quốc gia và thời
gian dài hay ngắn tùy vào từng mục đích. (Ngô Thị Diệu An 2014, tr.24).
- Căn cứ theo mục đích chuyến đi:
 Du lịch thiên nhiên: là loại hình du lịch thu hút những người thích tận hưởng
bầu không khí ngoài trời, thích thưởng thức phong cảnh đẹp và đời sống động
thực vật hoang dã.
 Du lịch văn hóa: là loại hình du lịch hấp dẫn những người mà mối quan tâm
chủ yếu của họ là truyền thống lịch sử, phong tục tập quán, nền văn hóa nghệ
thuật... của nơi đến. Những du khách đi với mục đích này sẽ viếng thăm các
viện bảo tàng, nghỉ tại các quán trọ đồng quê, tham dự các lễ hội truyền thống
và các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật dân gian của địa phương. Đây là hình thức

tôn giáo, nhưng họ lại có xu hướng hiếu kỳ khi tham gia vào các hoạt động
mang tính tôn giáo. Đây là loại hình du lịch lâu đời nhất và vẫn còn phổ biến
đến ngày nay.
 Du lịch sức khỏe: là loại hình du lịch hấp dẫn những người tìm kiếm cơ hội cải
thiện điều kiện thể chất của mình. Các khu an dưỡng, nghỉ mát ở vùng núi cao
hoặc ven biển, các điểm có suối nước khoáng hoặc nước nóng… là nơi điển
hình tạo ra thể loại du lịch này.
- Căn cứ vào loại hình lưu trú: Du lịch ở trong khách sạn, Du lịch ở trong motel,
Du lịch ở trong nhà trọ, Du lịch ở trong nhà người dân, Du lịch cắm trại.
- Căn cứ vào thời gian của chuyến đi: Du lịch ngắn ngày, Du lịch dài ngày.
- Căn cứ vào hình thức tổ chức: Du lịch theo đoàn, Du lịch cá nhân.
- Căn cứ vào lứa tuổi du khách: Du lịch của những người cao tuổi, Du lịch của
những người trung niên, Du lịch của những người thanh niên, Du lịch của những
người thiếu niên và trẻ em.
- Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông: Du lịch bằng mô tô – xe
đạp, Du lịch bằng tàu hỏa, Du lịch bằng tàu thủy, Du lịch bằng xe hơi, Du lịch
bằng máy bay.
- Căn cứ vào phương thức hợp đồng: Chương trình du lịch trọn gói, Chương trình
du lịch từng phần.
1.2. Khái quát du lịch quốc tế:
1.2.1. Khái niệm du lịch quốc tế:


12
Như đã đề cập ở trên, du lịch quốc tế là những chuyến du lịch mà nơi cư trú
của khách du lịch và nơi đến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau. Yếu tố quốc tế
của bất kỳ lĩnh vực nào cũng được hiểu là có sự vượt qua ngoài biên giới lãnh thổ,
có sự trao đổi ngoại tệ và trao đổi yếu tố văn hoá, lịch sử. Theo Luật du lịch Việt
Nam thì du lịch quốc tế được định nghĩa đơn giản là hoạt động du lịch liên quan
đến người nước ngoài đi du lịch đến quốc gia nhận khách. Du lịch quốc tế bao gồm

đến dịch vụ vận chuyển: khoảng cách và thời gian của hành trình; trạng thái và mức
độ tiện nghi của phương tiện; mức độ an toàn và tính hữu ích của phương tiện; các
dịch vụ kèm theo được cung ứng; giá so sánh các dịch vụ được cung ứng; vị trí địa
lý và mức độ biệt lập của điểm đến; mức độ cạnh tranh giữa các dịch vụ...
Ngành vận chuyển khách du lịch bao gồm: vận chuyển hàng không, vận
chuyển đường sắt, vận chuyển đường bộ, vận chuyển đường thủy. Theo Chương VI,
Mục 3, Điều 57 Luật Du lịch Việt Nam: “Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là
việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo
chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.” (Ngô Thị
Diệu An 2014, tr. 61)
1.2.2.2. Dịch vụ lưu trú:
Theo chương I, điều 4 Luật Du lịch Việt Nam: “Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở
cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong
đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu”. Thông thường, đây là hoạt động kinh
doanh chính, chủ yếu của đa số khách sạn và cũng là hoạt động thu hút vốn đầu tư
lớn nhất trong khách sạn. Khách sạn là cơ sở lưu trú đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
và tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch lưu trú, đáp ứng một số yêu cầu của
khách về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác (Ngô Thị Diệu An
2014, tr. 63). Tuy nhiên, hiện nay các loại hình cơ sở lưu trú trong các khu du lịch
ngày càng đa dạng, phù hợp với các loại địa hình khác nhau như:
- Motel: là cơ sở lưu trú được xây dựng gần đường giao thông, với kiến trúc thấp
tầng, bảo đảm các dịch vụ phục vụ lưu trú cho khách du lịch đi bằng phương tiện
vận chuyển như mô tô và ô tô, có dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận
chuyển cho khách.
- Làng du lịch: là cơ sở lưu trú bao gồm quần thể các ngôi nhà (biệt thự hay
Bungalow một tầng có cấu trúc gọn nhẹ) được qui hoạch, xây dựng thành các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status