Cơ hội phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) tại thị trường Mỹ Latinh trong bối cảnh toàn cầu hoá (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ LA TINH
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

VŨ THỊ MINH HUYỀN

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CƠ HỘI PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI (VIETTEL) TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ LA TINH
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106


8. Cấu trúc của luận văn...................................................................................15
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................16
1.1.

Tổng quan về toàn cầu hoá .......................................................................16

1.1.1.

Các quan niệm về toàn cầu hoá .................................................................... 16

1.1.2.

Khái niệm toàn cầu hoá kinh tế .................................................................... 19

1.1.3.

Nội dung và biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế ........................................ 21

1.2.

Những cơ hội phát triển đối với các doanh nghiệp khi thực hiện đầu tƣ

nƣớc ngoài trong bối cảnh toàn cầu hóa ............................................................31
1.2.1.

Cơ hội mở rộng thị trƣờng ............................................................................ 31

1.2.2.

Cơ hội duy trì khả năng sinh lợi nhuận ...................................................... 32


Cơ hội mở rộng thị trƣờng ............................................................................ 40

2.2.2.

Cơ hội duy trì khả năng sinh lợi nhuận ...................................................... 58

2.2.3.

Cơ hội tận dụng nguồn lực chất lƣợng cao và giá thành cạnh tranh ..... 61

2.2.4.

Cơ hội tối ƣu hóa chi phí sản xuất và kinh doanh ..................................... 65

2.2.5.

Cơ hội nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh ......................................... 73

CHƢƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIETTEL VÀ CÁC DOANH
NGHIỆP VIỄN THÔNG KHÁC KHI ĐẦU TƢ RA THỊ TRƢỜNG NƢỚC
NGOÀI ......................................................................................................................80
3.1.

Đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội ...................................................80

3.1.1.

Bài học về sự cẩn trọng khi nghiên cứu thị trƣờng ................................... 80


6

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Tình hình tăng trƣởng thuê bao di động tại Haiti giai đoạn 2005
2015........………………………………………………………………………….....38
Hình 2.2: Tình hình tăng trƣởng thuê bao di động tại Peru giai đoạn 20052015…..…………………………………………………………………………...…40
Hình 2.3: Tình hình tăng trƣởng thuê bao di động của Natcom 20112020.......…………………………………………………………………………......44
Hình

2.4:

Thị

phần

thị

trƣờng

viễn

thông

Haiti

các

năm

2011-

Hình 2.8: Mức tiêu dùng trung bình của khách hàng Viettel tại thị trƣờng Peru và
Việt Nam……..……………………………………………………....…................49
Hình 2.9: Doanh thu và lợi nhuận của Viettel tại thị trƣờng Mỹ La tinh giai đoạn
2011-2015...….........................................................................................................50
Hình 2.10: Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận tại các thị trƣờng nƣớc ngoài của Viettel
năm 2013...…...........................................................................................................51
Hình 2.11: Tổng chi phí nhân công năm 2013 của một số nƣớc thuộc khu vực Mỹ
La tinh (USD)...…....................................................................................................53
Hình 2.12: Thu nhập trung bình tháng trong năm 2016 của ngƣời lao động Peru và
Việt Nam (USD)…………………………………………………………...............56


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dƣơng

ARPU

Mức tiêu dùng trung bình của 01 thuê bao di động

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CAFTA-DR

Hiệp định thƣơng mại tự do giữa Mỹ, Cộng hòa Dominic và các

IMF

Qũy Tiền tệ quốc tế

M&A

Mua bán và Sáp nhập

MTC

Bộ Giao thông Vận tải và Truyền thông Peru

NAFTA

Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OSIPTEL

Cơ quan giám sát đầu tƣ tƣ nhân vào lĩnh vực viễn thông của Peru

TPP

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng

UNCTAD


giúp cho Viettel tiết kiệm đƣợc một lƣợng đáng kể chi phí, nâng cao năng lực cạnh
tranh của thị trƣờng này cao hơn các thị trƣờng khác mà Viettel đang đầu tƣ.
Thứ ba, Viettel có đƣợc cơ hội tiết kiệm chi phí giao dịch, bao gồm chi phí
chính thống nhƣ chi phí đóng thuế nhập khẩu, chi phí luân chuyển vốn quốc tế hoặc
giao dịch tài chính ... và chi phí phi chính thống nhƣ chi phí vận động hành lang do
đƣợc hƣởng ƣu đãi từ chính sách khuyến khích đầu tƣ thông thoáng, minh bạch và
công bằng nhƣ cơ chế thuế ổn định, cạnh tranh tự do không phân biệt nhà mạng
trong hay ngoài nƣớc….


9

Thứ tƣ, chiến lƣợc đầu tƣ vào thị trƣờng Mỹ La tinh giữa muôn vàn khó khăn
đã mang lại cho Viettel cơ hội nâng cao uy tín, củng cố niềm tin của khách hàng
vào năng lực của bản thân doanh nghiêp không chỉ tại thị trƣờng Việt Nam mà cả
trên thị trƣờng quốc tế, cũng nhƣ nâng cao năng lực cạnh tranh với các nhà mạng
hàng đầu thế giới, góp phần không nhỏ để chuẩn bị cho những chiến lƣợc đầu tƣ dài
hạn, hƣớng đến các thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ và châu Âu.
Sau khi nghiên cứu, phân tích trƣờng hợp của Viettel tại thị trƣờng Mỹ La
tinh, bài luận văn cũng đã rút ra một số bài học kinh nghiệm nhằm mục tiêu giúp bản
thân Viettel tận dụng tốt hơn các cơ hội phát triển khi hoạt động tại thị trƣờng nƣớc
ngoài, đồng thời giúp các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khác xây dựng chiến
lƣợc đầu tƣ ra nƣớc ngoài nói chung và thị trƣờng Mỹ La tinh nói riêng.


10

LỜI MỞ ĐẦU
1.



11

nghiên cứu về các cơ hội phát triển của doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh trực
tiếp tại thị trƣờng nƣớc ngoài dƣới hình thức đầu tƣ. Trong khi đó, Tập đoàn Viễn
thông Quân đội (Viettel) là một trong những đơn vị tiên phong trong hoạt động này
và thị trƣờng Mỹ Latinh là một thị trƣờng tiềm năng với 33 quốc gia và dân số hơn
600 triệu ngƣời. Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Cơ hội phát triển của Tập đoàn Viễn
thông Quân đội (Viettel) tại thị trƣờng Mỹ Latinh trong bối cảnh toàn cầu hoá” làm
đề tài nghiên cứu.
2.

Tình hình nghiên cứu:
Với tầm ảnh hƣởng ngày càng sâu rộng của toàn cầu hoá đối với hoạt động

kinh doanh của các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng thì việc phân
tích các cơ hội cũng nhƣ thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt khi tiến ra thị
trƣờng nƣớc ngoài đang dần trở thành một trong những đề tài đƣợc nhiều nhà khoa
học, giới chuyên môn và nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
-

Daniels, John D. và Bracker, Jeffrey, Profit Performance: Do Foreign
Operations Make a Difference?, NXB Springer, Mỹ 1989.

Công trình nghiên cứu này đi sâu vào nghiên cứu một số doanh nghiệp cụ thể
để trả lời hai câu hỏi chính: Liệu rằng lợi nhuận của một doanh nghiệp có khả năng
cao hơn nếu nhƣ họ mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trƣờng nƣớc ngoài? Lợi
nhuận của doanh nghiệp đó sẽ cao hơn khi mức độ phụ thuộc vào doanh số từ thị
trƣờng nƣớc ngoài của họ càng cao? Kết quả nghiên cứu của công trình này là

của các tác giả sau:
-

Nguyễn Hoàng Hải, Tác động của toàn cầu hoá kinh tế với doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Ngoại
thƣơng, Hà Nội năm 2004.

Đề tài này đã phân tích tác động của tiến trình toàn cầu hoá kinh tế đến các yếu
tố liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các khía cạnh về
năng lực cạnh tranh, chiến lƣợc kinh doanh và môi trƣờng hoạt động của doanh
nghiệp. Đề tài nghiên cứu đã đƣa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao khả
năng thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam trƣớc tác động của toàn cầu hoá, đồng
thời cũng đƣa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhằm hỗ trợ
tối đa các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
nguồn tham khảo hữu ích cho việc xây dựng luận văn này.
-

Dƣơng Trà My, Thực trạng thâm nhập thị trường thế giới của các doanh
nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Hà Nội năm 2008.

Luận văn đã hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận chung về toàn cầu
hoá cũng nhƣ đi sâu phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá đối


13

với các nền kinh tế đang phát triển, từ đó chỉ ra những cơ hội và thách thức đối với
các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình thâm nhập thị trƣờng thế giới. Trên cơ
sở phân tích những vấn đề nổi cộm đang đặt ra ở Việt Nam hiện nay, luận văn đã


14

Thứ ba là đƣa ra một số bài học kinh nghiệm nhằm giúp Viettel tận dụng tốt hơn
các cơ hội phát triển và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông Việt
Nam khác đang có ý định đầu tƣ ra nƣớc ngoài nói chung và thị trƣờng Mỹ La tinh
nói riêng.
4.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn đi sâu vào trả lời câu hỏi:

Viettel đã có đƣợc những cơ hội phát triển nào tại thị trƣờng Mỹ La tinh và họ đã
tận dụng những cơ hội ấy nhƣ thế nào?
Các giả thuyết nghiên cứu đƣợc đặt ra trong luận văn bao gồm:
Giả thuyết 1: Tại thị trƣờng Mỹ La tinh, Viettel có những cơ hội mở rộng thị
trƣờng.
Giả thuyết 2: Tại thị trƣờng Mỹ La tinh, Viettel có những cơ hội duy trì khả
năng sinh ra lợi nhuận.
Giả thuyết 3: Tại thị trƣờng Mỹ La tinh, Viettel có những cơ hội tìm kiếm và
tận dụng các nguồn lực mới.
Giả thuyết 4: Tại thị trƣờng Mỹ La tinh, Viettel có những cơ hội tiết kiệm chi
phí sản xuất và kinh doanh.
Giả thuyết 5: Tại thị trƣờng Mỹ La tinh, Viettel có những cơ hội nâng cao uy
tín và năng lực cạnh tranh.
5.

Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động đầu tƣ và kinh doanh của Viettel tại thị trƣờng Mỹ La tinh (bao


8.

Cấu trúc của luận văn
Luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và giả thuyết
Chương 2: Phân tích cơ hội phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

(Viettel) tại thị trường Mỹ La tinh
Chương 3: Bài học kinh nghiệm cho Viettel và các doanh nghiệp viễn thông
khác khi đầu tư ra thị trường nước ngoài


16

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan về toàn cầu hoá
1.1.1. Các quan niệm về toàn cầu hoá
Toàn cầu hoá là một trong những vấn đề quan trọng đƣợc tất cả các quốc gia
trên thế giới quan tâm nhất hiện nay. Trong những năm gần đây, toàn cầu hoá đã và
đang chiếm vị trí trọng tâm trong rất nhiều nghiên cứu khoa học, cũng nhƣ trong
các diễn đàn, các cuộc thảo luận quốc tế. Tuỳ thuộc vào góc độ tiếp cận của ngƣời
nghiên cứu, bản chất và tính chất của toàn cầu hoá lại đƣợc định nghĩa theo những
quan điểm khác nhau và cho đến nay vẫn chƣa có một định nghĩa nào chính xác
hoàn toàn, cũng nhƣ đƣợc thừa nhận rộng rãi về toàn cầu hoá.
Theo Roland Robertson trong cuốn Globalization: Social Theory and Global
Culture (1992, tr.58), tiến trình toàn cầu hoá bắt đầu ở châu Âu từ đầu thế kỷ XV và
đƣợc mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ thế kỷ XVIII. Trong khi đó, hai học giả
Kevin O'Rourke và Jeffrey Williamson đã lập luận trong cuốn Globalization and
History: The Evolution of a Nineteenth century Atlantic economy (1999, tr.53) rằng
toàn cầu hóa chỉ thực sự bắt đầu vào thế kỷ 19, khi chi phí vận chuyển giảm đột

mô toàn cầu, song vấn đề cơ bản lại ở chỗ bản chất của các hoạt động kinh tế này
thì chƣa đƣợc làm rõ. Vì vậy, hạn chế của quan điểm này là khó lý giải những hiện
tƣợng phản đối, chống lại toàn cầu hóa (Vũ Văn Hà 2001, tr. 513-514).
Một quan điểm đáng chú ý khác cho rằng toàn cầu hóa là xu hƣớng bắt nguồn
từ bản chất của hệ thống kinh tế thị trƣờng là hệ thống mở, không bị giới hạn bởi
các đƣờng biên giới và ranh giới dân tộc, chủng tộc và tôn giáo, hay nói cách khác,
toàn cầu hóa là quá trình tự nhiên đi tới cộng đồng toàn thế giới của những ngƣời
lao động tự do và phát triển toàn diện (Vũ Văn Hà 2001, tr. 514).
Theo định nghĩa mà Uỷ ban Châu Âu đƣa ra vào năm 1997, “Toàn cầu hóa có
thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một quá trình mà thông qua đó, thị trƣờng và sản xuất ở
nhiều nƣớc khác nhau đang trở nên ngày càng phụ thuộc lẫn nhau do tính năng
động của việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ cũng nhƣ do có sự lƣu thông vốn tƣ
bản và công nghệ” (Nguyễn Văn Dân 2001, tr.16). Đây không phải hiện tƣợng mới
mà là sự kế tục của một tiến trình đã đƣợc khơi mào từ khá lâu.
Từ các quan điểm nêu trên có thể rút ra một định nghĩa chung có tính tổng
quát hơn về toàn cầu hoá nhƣ sau: Toàn cầu hoá là một quá trình xã hội hóa ngày
càng sâu sắc sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất cùng với


18

những mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này ở quy mô toàn cầu. Đó là quá
trình giao lƣu và quốc tế hóa trên mọi lĩnh vực của đời sống con ngƣời và đời sống
các quốc gia trong cộng đồng thế giới. Toàn cầu hóa không chỉ phản ánh sự gia tăng
của các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau mà còn phản ánh quy mô của các hoạt
động liên quốc gia. Toàn cầu hóa chính là sự gia tăng mạnh mẽ các mối quan hệ gắn
kết, tác động phụ thuộc lẫn nhau, là quá trình mở rộng quy mô và cƣờng độ của các
hoạt động giữa các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên phạm vi toàn cầu trong
sự vận động phát triển (Nguyễn Hoàng Hải 2004, tr.5).
Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu khách quan của thời đại và bị chi phối bởi

quốc tế hoá phát triển dẫn đến việc cần phải hình thành các tổ chức để quản lý, điều
phối các “luật chơi chung” mang tính toàn cầu giữa các quốc gia. Sau đó, khi các tổ
chức quốc tế ra đời sẽ tác động đến bản thân các quốc gia, buộc họ phải thay đổi để
thích ứng.
Thứ năm là vai trò của Chính phủ các nƣớc trong việc quyết định, triển khai
các chính sách mở cửa, tự do hoá trên nhiều lĩnh vực nhƣ thƣơng mại, tài chính, đầu
tƣ…, cho phép các yếu tố của quá trình sản xuất đƣợc lƣu chuyển tự do, để từ đó
thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá.
Thứ sáu, sự phát sinh của hàng loạt các vấn đề mang tính chất toàn cầu nhƣ ô
nhiễm môi trƣờng, hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn, dịch bệnh, thiếu nguồn
nƣớc…và sau này là tình trạng phân hóa giàu nghèo sâu sắc, mâu thuẫn về thƣơng
mại và đầu tƣ trong quá trình cạnh tranh phát triển giữa các quốc gia. Các vấn đề
này đòi hỏi phải có sự phối hợp cố gắng của tất cả các quốc gia, do vậy cũng làm
gia tăng mối quan hệ giữa nhiều nƣớc với nhau, mà thực chất chính là một trong
những biểu hiện rõ ràng nhất của quá trình toàn cầu hoá.
1.1.2. Khái niệm toàn cầu hoá kinh tế
Toàn cầu hóa là xu hƣớng tất yếu khách quan diễn ra trên nhiều phƣơng diện
khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Trong đó toàn cầu hoá kinh tế là
vấn đề nổi bật và chiếm vị trí trọng tâm trong các cuộc thảo luận, các diễn đàn quốc
tế hiện nay bởi trên thực tế, toàn cầu hoá kinh tế vừa là cơ sở, vừa là động lực dẫn
đến xu thế toàn cầu hoá trong các lĩnh vực khác.
Tƣơng tự nhƣ Toàn cầu hoá, hiện cũng có rất nhiều quan điểm đƣợc đƣa ra để
định nghĩa khái niệm của toàn cầu hoá kinh tế. Có quan điểm cho rằng toàn cầu hoá
kinh tế là những mối quan hệ kinh tế vƣợt qua biên giới quốc gia, vƣơn tới quy mô


20

toàn thế giới, đạt trình độ và chất lƣợng mới. Một quan điểm khác lại cho rằng thực
chất của toàn cầu hoá (về kinh tế) là tự do hoá kinh tế và hội nhập quốc tế, trƣớc hết

và hội nhập kinh tế:
-

Khu vực hóa kinh tế có thể đƣợc hiểu nhƣ quá trình làm sâu sắc hơn nữa

các cơ cấu kinh tế phụ thuộc lẫn nhau trong nội bộ khu vực dƣới bất kỳ một hình
thức nào, thông qua trao đổi thƣơng mại, đầu tƣ trực tiếp hoặc qua những dòng
ngƣời di cƣ và di chuyển lao động. Các yếu tố của khu vực hóa kinh tế là tự do mậu
dịch, di chuyển dòng vốn, mở rộng phân công và hợp tác lao động qua biên giới,
phát triển cơ sở hạ tầng chung (vận tải, thông tin liên lạc,...) thiết lập cơ chế kinh tế
mang tính đồng nhất nhằm tăng cƣờng khả năng cạnh tranh các yếu tố sản xuất của
nền kinh tế khu vực và của mỗi nƣớc. Khu vực hóa kinh tế có thể đƣợc xem là một
bộ phận của quá trình toàn cầu hóa kinh tế, là những bƣớc đi để tiến tới toàn cầu
hóa kinh tế.
-

Hội nhập kinh tế là sự chủ động tham gia tích cực của một quốc gia vào

quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thông qua nỗ lực tự do hóa và mở cửa
trên các cấp độ đơn phƣơng, song phƣơng và đa phƣơng nhƣng vẫn giữ đƣợc sự
kiểm soát và bản sắc riêng của nền kinh tế. Tính chủ động hội nhập kinh tế của một
quốc gia thƣờng đƣợc biểu hiện nhƣ sau:
 Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của hàng hóa - dịch vụ của các
doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
 Đa phƣơng hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
 Nhà nƣớc kiểm soát đƣợc dòng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
 Chính sách tự do hóa thƣơng mại phục vụ trƣớc hết cho lợi ích phát
triển quốc gia.
 Nhà nƣớc kiểm soát di cƣ lao động.
 Thiết chế quản lý nền kinh tế dựa vào những thế mạnh của bản sắc dân tộc.

mang tính chính trị - xã hội. Tự do hoá thƣơng mại chính là việc loại bỏ các rào cản
nêu trên (Lê Thị Bích Thủy 2007, tr.7-8).
Thực tế cho thấy, trong quá trình thực hiện tự do hóa thƣơng mại, tùy theo
điều kiện lịch sử và tình hình thực tế, mỗi quốc gia sẽ có những quyết định khác
nhau trong việc lựa chọn các biện pháp và cách thức triển khai phù hợp.
Hiện có rất nhiều biện pháp đang đƣợc nhiều nƣớc sử dụng để loại bỏ các rào
cản đối với thƣơng mại quốc tế. Một số biện pháp chính có thể nói đến nhƣ cắt giảm


23

thuế quan và tiến tới áp dụng mức thuế xuất nhập khẩu bằng 0%; loại bỏ hàng rào
phi thuế quan; giảm hạn chế đối với thƣơng mại dịch vụ và đầu tƣ; thuế hóa các
biện pháp phi thuế quan; đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, đối xử quốc gia và
tối huệ quốc trong thƣơng mại quốc tế; minh bạch và công khai hoá các chính sách
pháp luật thƣơng mại; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện một số hoạt động liên quan
đến giao dịch thƣơng mại nhƣ thủ tục hải quan, đăng ký sở hữu trí tuệ...
Về các hình thức tự do hóa thƣơng mại, hiện các quốc gia trên thế giới đang áp
dụng khá nhiều loại hình phong phú khác nhau, tuy nhiên xét trên phạm vi toàn cầu,
có thể tóm gọn lại qua bốn hình thức chủ yếu sau:
 Tự do hóa thương mại thông qua các diễn đàn thương mại đa biên:
-

Đây là một trong những hình thức phổ biến nhất đƣợc đa số các quốc gia

lựa chọn để tiến hành tự do hóa thƣơng mại. Có ý kiến cho rằng để quản lý quá
trình tự do hóa thƣơng mại, quốc tế đã lập ra các tổ chức nhƣ Hội nghị về Thƣơng
mại và Phát triển của Liên Hiệp Quốc, đƣợc thành lập năm 1964; và Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới (WTO), thành lập năm 1995, với tiền thân của nó là Hiệp định
chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT), thành lập từ năm 1947 (Nguyễn Văn

(ASEAN)…
-

Mục tiêu của các liên kết kinh tế khu vực nhƣ trên là tạo ra một môi trƣờng

thƣơng mại ƣu đãi trong khu vực trên cơ sở cắt giảm các rào cản thuế quan và phi
thuế quan, tạo ra các ƣu đãi về tiêu chuẩn xuất xứ, thủ tục hải quan…khi lƣu thông
hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia trong khu vực.
-

Hình thức tự do hoá thƣơng mại thông qua hội nhập khu vực chủ yếu phù

hợp với các nƣớc đang phát triển và chậm phát triển, là những nƣớc có nền kinh tế
với sức cạnh tranh còn yếu, chƣa đủ cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu. Việc tham
gia vào các tổ chức liên kết kinh tế trong khu vực sẽ giúp các nƣớc này tận dụng
đƣợc lợi thế cạnh tranh của toàn khu vực do các nƣớc phát triển hơn mang lại.
 Tự do hoá thương mại thông qua các hiệp định thương mại song phương:
-

Cùng với quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa các quan hệ kinh tế thƣơng

mại, xu hƣớng hình thành các Hiệp định thƣơng mại tự do song phƣơng đang ngày
càng trở nên phổ biến bởi tính hiệu quả và khả thi cao. Đặc trƣng của hình thức này
là hai nƣớc tham gia cùng ký kết hiệp định cùng thoả thuận đƣa ra các cam kết loại
bỏ các rào cản thƣơng mại song phƣơng và dành cho nhau những ƣu đãi về thƣơng
mại trên cơ sở tính toán cân bằng lợi ích của cả hai phía.
-

Tƣơng tự nhƣ hai hình thức đã kể trên, mục tiêu chủ yếu của các hiệp định


của Nhà nƣớc vào các quan hệ và giao dịch tài chính, làm cho hệ thống tài chính
quốc gia đƣợc hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo tín hiệu thị trƣờng. Có thể
hiểu tự do hóa tài chính là quá trình nới lỏng những hạn chế, ràng buộc về các
quyền tham gia thị trƣờng tài chính cho các tổ chức hay cá nhân trong phạm vi kiểm
soát đƣợc của pháp luật dƣới nhiều hình thức khác nhau:
-

Giảm tối đa việc kiểm soát về giá cả (trái phiếu, cổ phiếu và các chứng từ

thanh toán) và lãi suất trên thị trƣờng tài chính (thị trƣờng vốn và thị trƣờng tiền tệ).
-

Xã hội hoá khu vực tài chính và đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong

việc cho vay tín dụng.
-

Cho phép sự gia nhập rộng rãi trong lĩnh vực dịch vụ tài chính; đặc biệt xoá

bỏ những trợ cấp cho các tổ chức hoạt động trong thị trƣờng tài chính.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status