Đánh giá kết quả quá trình thực hiện chương trình Nông thôn mới tại xã Yên Nguyên – huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang thực tập nghề nghiệp 2 - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và hoàn thành bài thực t ập ngh ề nghiệp 2
về đề tài: “ Đánh giá kết quả quá trình thực hiện ch ương trình Nông thôn
mới tại xã Yên Nguyên – huyện Chiêm Hóa – t ỉnh Tuyên Quang “, ngoài s ự c ố
gắng bản thân, tôi nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kinh
tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp, gia đình bạn bè,cùng
toàn thể các cán bộ và nhân dân trong xã Yên Nguyên.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất t ới cô Ngô Thị Th ủy
là giáo viên trực tiếp hướng dẫn thực tập đã giúp đỡ t ận tình tôi trong su ốt
quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn thầy giáo cô giáo trong bộ môn Kinh t ế và Qu ản tr ị
kinh doanh cùng toàn thể các thầy cô trong tr ường Đ ại h ọc Lâm nghi ệp đã
trang bị cho tôi vốn kiến thức chuyên sâu, bổ ích.
Tôi xin cảm ơn các bác/chú , các cô, anh /ch ị làm việc t ại Ủy ban nhân
dân xã Yên Nguyên, gia đình cùng toàn thể bạn bè đã đ ộng viên giúp đ ỡ tôi
trong suốt quá trình thu thập thông tin, hướng dẫn tìm tài li ệu, các báo cáo
liên quan tới quá trình thực hiện nông thôn mới t ại xã đ ể tôi hoàn thành t ốt
bài đánh giá này.
Do thời gian làm bài gấp rút nên không tránh kh ỏi các sai sót n ội
dung và hình thức trong bài, vì vậy r ất mong nh ận được s ự giúp đ ỡvà ch ỉ
bảo của các thầy, cô để bản thân tôi được hoàn thiện và phát triển h ơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Yên Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Đặng Thành Nam

1


Bảng 1. Danh mục viết tắt

dựng nông thôn mới tại xã Yên Nguyên (trang 27, 28)

3


MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết đề tài
Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên
phạm vi cả nước. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh đem nh ững l ợi ích đáng
kể nhưng cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, nhiều v ấn đ ề
bất cập nổi lên cần phải giải quyết một cách hợp lí, linh hoạt.
Ví dụ điển hình, còn rất nhiều các hộ nông dân trên kh ắp c ả n ước
đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc hậu trong s ản xu ất nông
nghiệp, mang lại hiệu quả thấp về kinh tế, hàng loạt các vấn đ ề cần gi ải
quyết tại các địa phương để nâng cao mức sống cho người dân như: giải
quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, chăm sóc s ức kh ỏe,
phúc lợi xã hội,...
Phát triển kinh tế một cách ổn định, vững bền, hiệu qu ả cao, c ần có
những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn b ộ các
vấn đề của nền kinh tế. Nghị quyết Đại hội đại bi ểu toàn quốc l ần th ứ X
của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai
đoạn tới là "Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và
kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn phát
triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết t ốt hơn m ối quan h ệ
giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn
định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với b ảo v ệ an ninh qu ốc
phòng".
Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã Ban hành “Bộ tiêu chí

Công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Yên Nguyên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại xã Yên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, t ỉnh Tuyên
Quang
Về thời gian: Số liệu được lấy trong 4 năm 2011-2015.
1.4. Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm cơ bản xã Yên Nguyên
Kết quả công tác xây dựng chương trình nông thôn mới
Nông thôn mới tại xã Yên Nguyên
5


1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp thông qua tài liệu, báo cáo t ổng h ợp, cáo s ố
liệu hằng năm về điều kiện tự nhiên, dân số, văn hóa.
1.5.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nh ất, nh ỏ nh ất,
tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi
phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã.
Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm,
trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã.

6


PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XÃ YÊN NGUYÊN
1. Đặc điểm tự nhiên
1.1. Vị trí địa lí
Yên Nguyên nằm ở phía Tây Nam của Huyện Chiêm Hóa cách trung

trung bình năm 1.405,30 mm, nhiệt độ bình quân năm 23,30C, ẩm đ ộ
không khí trung bình năm từ 83,91%.
1.4. Về thủy văn
Nguồn sinh thuỷ phân bổ tương đối đồng đều, suối Cả ch ảy dọc từ
đầu xã đến cuối xã, ngoài ra có các con suối nh ỏ, sông Lô và các khe n ước,
ao hồ thuận lợi cho việc thoát nước về mùa mưa và xây dựng các công trình
thuỷ lợi, kè đập lấy nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên do điều kiện địa hình đồi núi dốc khá lớn nên hàng năm
các con suối này thường xẩy ra lũ quét gây thiệt h ại không nh ỏ cho s ản
xuất nông nghiệp và tài sản của nhân dân, vì vậy v ề lâu dài c ần ph ải có
biện pháp khắc phục ảnh hưởng của nó cũng như bảo vệ, quản lý và khai
thác tối đa tiềm năng các nguồn nước hiện có.
2. Tài nguyên
2.1. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3.933,31 ha
Đất đai xã Yên Nguyên chia làm 4 loại chính cụ thể là:
- Nhóm đất phù sa: Gồm 2 loại:
+ Đất bạc màu trên đá mác ma axít (Ba).
+ Đất phù sa ngoài suối (kí hiệu Py): Được phân bố chủ yếu dọc
theo hai bên bờ suối. Đất có thành phần cơ giới không đ ồng nh ất, bi ến
động từ cát pha đến thịt nhẹ. Phần lớn diện tích này phù hợp với tr ồng lúa
và cây hoa màu ngắn ngày.
- Nhóm đất đỏ vàng: Gồm 3 loại:
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (kí hiệu Fl): Được hình
thành từ đất đồi núi thấp do quá trình canh tác lúa n ước, các quá trình bi ến
đổi trong đất ảnh hưởng điều kiện yếm khí xen kẽ khô hạn. Loại đất này
thường được sử dụng trồng lúa và cây trồng ngắn ngày.
+ Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Đ ất thường đ ược s ử
dụng để trồng lúa và các cây trồng ngắn ngày khác, năng suất trung bình
khá.

Đất tôn giáo tín ngưỡng
Đất nghĩa trang
Các loại đất khác

Diện tích ( ha )
3611,51
879,3
2724,38
7,8
141,51
66,3
68,7
0,09
6,5
180,3

2.2 Rừng
Diện tích rừng của xã hiện là 2.724,38 ha, trong đó: r ừng s ản xu ất là
1.804,61 ha, chiếm 66,23%, đất rừng phòng hộ là 919,77 ha chiếm 33,67%.
Những năm gần đây UBND xã đã triển khai kế hoạch bảo vệ r ừng, nghiêm
cấm tình trạng phát, đốt rừng làm nương. Tuy nhiên đ ộng v ật quý hi ếm
gần như không còn. Với diện tích rừng hiện có, kết hợp với k ế hoạch tr ồng
mới, rừng đang dần dần hồi phục và phát triển, do đó lâm nghi ệp là ngành
kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới.
9


2.3. Mặt nước
Hiện tại xã Yên Nguyên có 7,82 ha diện tích đất nuôi tr ồng th ủy s ản.
Diện tích mặt nước của xã chủ yếu là nước mặt phần lớn là hệ th ống các


0,075% và dân tộc khác 500 người, chiếm 6,395% (theo s ố li ệu đi ều tra
dân số năm 2011của xã).
Tổng dân số toàn xã là 1.873 hộ, 7.830 nhân kh ẩu, 5.151 lao đ ộng
(lao động nam có 2.670 người, nữ có 2.481 người), trong đó lao đ ộng nông
nghiệp có 4.984 người chiếm 96,8% tổng số lao động của toàn xã, nhìn
chung lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao đ ộng ph ổ thông, s ố lao đ ộng
nông lâm nghiệp qua đào tạo 152 người, chiếm 3%. Tỷ lệ tăng dân s ố bình
quân 1,15%/năm.
Với lực lượng lao động dồi dào tạo điều kiện thuận lợi đối với các
ngành kinh tế có yêu cầu lao động ph ổ thông, song khó khăn cho vi ệc phát
triển đối với những ngành kinh tế đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
4. Cơ sở vật hạ tầng
4.1. Giao thông
4.1.1. Đường do tỉnh, huyện quản lý
Hiện tại có 1 tuyến tỉnh lộ ĐT 190 đi qua địa bàn xã, t ổng chi ều dài c ủa
tuyến là 8 km. Hiện trạng mặt đường 7m; nền đường rộng 11m.
4.1.2. Đường do xã quản lý:
Có 246 tuyến, tổng chiều dài 91 km, gồm:
Đường liên xã, trục xã: Gồm 1 tuyến dài 1,5 km. Hiện tr ạng mặt
đường 3m; nền đường rộng 4m. Toàn bộ tuyến dài 1,5 km đã được bê tông
nhưng xuống cấp.
Đường trục thôn: Có 25 tuyến dài 17,93 km, hiện tr ạng mặt đường 2
– 5 m, nền đường rộng từ 3 – 7 m, đã bê tông hóa: 7,1 km, gi ải c ấp ph ối 5,3
km, còn lại 5,5 km là đường đất.
Đường ngõ xóm: Gồm 135 tuyến dài 42,74 km. Hiện tr ạng m ặt
đường 2 – 3 m, nền đường rộng từ 3 – 5 m, đã bê tông hóa: 12,13 km, gi ải
cấp phối 0,35 km, còn lại 30,26 km là đường đất.
Đường giao thông nội đồng có 85 tuyến, dài 29,7 km; hiện tr ạng mặt
đường 3 m, nền đường rộng từ 3 m, đã bê tông hóa: 0,2 km, còn l ại 29,5 km

hệ thống đường dây 0,4 KV dài 32,806 km cung c ấp cho 1.873 h ộ đ ược s ử
dụng điện, 100% số hộ được sử dụng điện. Trong đó:
Số hộ sử dụng thường xuyên an toàn: 1.523 hộ, đạt 81,3% so với
tổng số hộ trong toàn xã.

12


Số hộ sử dụng chưa an toàn: 350 hộ, chiếm 18,7% so với t ổng s ố h ộ
trong toàn xã.
4.4. Trường học
4.4.1. Trường mầm non
Xã hiện có 1 trường mầm non trung tâm và 5 điểm trường, trong đó:
+ Trường mầm non trung tâm có diện tích 2205m2, 8 phòng
học, 1 phòng chức năng tuy nhiên cơ sở vật chất đã xuống cấp.
+ Điểm trường Cầu Mạ hiện tại đang sử dụng tại nhà văn hóa
thôn Cầu Mạ.
+ Điểm trường Hợp Long 1 hiện tại đang sử dụng tại nhà văn hóa
thôn.
+ Điểm trường Yên Quang hiện tại có 2 phòng học.
+ Điểm trường Làng Non hiện tại có 2 phòng học.
+ Điểm trường Làng Tạc hiện tại có 3 phòng học.
Cả xã hiện có 13 lớp, 13 phòng học, 25 giáo viên, 400 h ọc sinh.
Không có phòng học chức năng.
Số phòng học còn thiếu: 8 phòng, phòng chức năng còn thiếu:
11 phòng, diện tích sân chơi bãi tập còn thiếu: 2.000 m2.
Trường mầm non chưa đạt chuẩn so với tiêu chí về trường
chuẩn quốc gia của Bộ giáo dục và Đào tạo.
4.4.2. Trường tiểu học:
Cả xã hiện có 1 trường tiểu học trung tâm và 1 điểm trường tại thôn

phòng cháy chữa cháy. Chợ chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng,
do vậy chợ cần được nâng cấp.
4.7. Bưu điện
Bưu điện xã có 01 điểm đặt tại trung tâm xã, b ưu điện hi ện nay đ ạt
chuẩn theo quy định của ngành Bưu chính viễn thông. Mạng Internet: Toàn
xã chỉ có 2 điểm truy cập internet tại thôn Đồng Vàng, Nhân Th ọ II, đ ạt 9,0
% số thôn toàn xã. Nhưng hiện nay 2 điểm này không còn sử dụng.
Ngoài ra trên địa bàn xã có 01 trạm truyền thanh ch ưa có n ơi làm
việc riêng (đang sử dụng chung với nhà làm việc của UBND xã).
4.8. Nhà ở dân cư nông thôn
Tổng số nhà ở điều tra năm 2011 có 1.873 nhà/1.873 h ộ, trong đó:
Nhà kiên cố và bán kiến cố đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng: 1.100 nhà
14


chiếm 58,7%. Nhà bán kiên cố chưa đạt chuẩn cần phải nâng cấp đạt
chuẩn: 614 nhà chiếm 32,7%. Nhà tạm dột nát cần hỗ trợ sửa sang, nâng
cấp: 159 nhà, chiếm 8,6%.
Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư: Nhà ở dân cư t ự phát
chưa có quy hoạch, còn pha tạp nhiều kiểu nhà, chưa thực s ự phù h ợp v ới
nhà ở nông thôn, chưa có khuân viên, hàng rào cây xanh từ đường ngõ vào
nhà... Số nhà ở tạm dột nát còn chiếm tỷ lệ cao.
- Các công trình vệ sinh:
+ Về sử dụng nước hợp vệ sinh: Có 1.585 hộ sử dụng nước giếng
đào hợp vệ sinh, nhưng về mùa khô thiếu nước, một số hộ cần được hỗ trợ cải
tạo.
+ Công trình vệ sinh: Số hộ có nhà tắm đạt chuẩn 1.189 h ộ, nhà
tiêu đạt chuẩn 670 hộ, số hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 1.217 h ộ. Nhìn
chung các công trình vệ sinh chưa có hệ th ống xử lý nước th ải, ch ất th ải đ ể
đảm bảo sức khỏe và vệ sinh môi trường.

người chiếm 3,25%.Trình độ lao động: Lao động qua đào t ạo có 319 ng ười
(chiếm 6,2% tổng số lao động), trong đó lao động nông lâm nghi ệp 152
người.
5.4 Hình thức tổ chức sản xuất
Xã đã xây dựng nhiều mô hình phát triển chăn nuôi nh ư: Gà Tam
Hoàng, lợn siêu nạc, vịt siêu trứng và phát triển chăn nuôi trâu, bò, l ợn.
Riêng đối với các vùng tái định cư, các hộ gia đình được ưu tiên t ạo đi ều
kiện về vốn xây dựng chuồng trại để phát triển chăn nuôi lợn.
Cơ sở sản xuất: Có 14 cơ sở cơ khí sửa chữa, 3 cơ sở ch ế biến nông lâm
sản, 2 cơ sơ nghành nghề nông thôn và 9 cơ sở dịch vụ thương mại.
5.5 Tình hình sản xuất
5.5.1. Trồng trọt:
Cây lương thực: Diện tích gieo trồng lúa cả năm 670,59 ha, năng su ất
bình quân đạt 64,68 tạ/ha; ngô cả năm 172 ha, năng su ất bình quân đ ạt
46,05 tạ/ha; lạc cả năm 64,50 ha, năng suất bình quân đ ạt 3,11 t ạ/ha; đ ỗ
tương cả năm 40 ha, năng suất bình quân đạt 18,6; s ắn c ả năm 35 ha, năng
suất bình quân đạt 15,27.
Cây công nghiệp: Chè 4 ha, năng suất bình quân đ ạt 58,7 t ạ/ha; mía
57,36 ha, năng suất bình quân đạt 509,1 tạ/ha.
5.5.2 Chăn nuôi
Gia súc, gia cầm:
+ Trâu có 1.025 con, các hộ chăn nuôi chủ yếu để cày kéo.
16


+ Bò có 9 con, chăn nuôi rải rác ở các hộ gia đình, chăn nuôi th ả.
+ Lợn có 9.100 con, hiện nay trên địa bàn xã chưa có trang tr ại
chăn nuôi, do đó chăn nuôi chủ yếu ở các h ộ gia đình, s ố l ượng đàn trung
bình từ từ 5 – 50 con/hộ.
+ Số lượng gia cầm có khoảng 79.600 con, được chăn nuôi ở các

Yên Nguyên có 01 trường trung học cơ sở, 01 tr ường tiểu h ọc và 01
trường mầm non. Xã đã đạt phổ cập giáo dục bậc tiểu học và trung h ọc c ơ
sở.
Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học ph ổ thông, trung h ọc
bổ túc, học nghề đạt 97,1%. Đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 6,19%. Việc đào tạo ngh ề cho lao đ ộng
còn lúng túng, do chưa xác định được ngành ngh ề cụ th ể đ ể t ổ chức đào
tạo.
6.2 Y tế
Xã đã được công nhận đạt chuẩn về y tế quốc gia, tuy nhiên cơ s ở
vật chất chưa đảm bảo. Diện tích nhà trạm 300 m2. Tổng diện tích 1720
m2, có 6 cán bộ y tế, 5 giường bệnh, cơ bản đáp ứng được nhu c ầu khám
chữa bệnh ở giai đoạn ban đầu cho nhân dân và giữ vai trò chăm sóc s ức
khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn xã.
Số người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 5845 người chiếm t ỷ l ệ
74,6%.
6.3 Văn hóa
Xây dựng làng văn hóa: Trong những năm gần đây xã luôn phát đ ộng
phong trào nếp sống văn hóa mới, do đó đã có 19/22 thôn đ ạt tiêu chu ẩn
"Làng văn hóa" chiếm tỷ lệ 86,36%. Tổng số hộ gia đình đạt gia đình văn
hoá 1.500/1.873 hộ, đạt 80,08 %.
Tại các thôn bản có các đội văn nghệ, hàng năm xã t ổ ch ức văn ngh ệ
quần chúng và giao lưu với các xã khác trong huyện. Xã có hệ th ống loa
truyền thanh đến các thôn, bản 95% số hộ có tivi và rađio đ ể nghe thông
tin.
6.4 Môi trường
Số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 1.585 hộ, chiếm 84,62%;
số hộ dân còn lại chủ yếu sử dụng nước giếng hoặc nguồn nước từ công
trình cấp nước tập trung để sinh hoạt đảm bảo hợp vệ sinh. Tuy đa s ố các
18

với nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp ph ần quan tr ọng trong
việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta. Đ ể đáp ứng nhu c ầu v ề đ ời
sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của người nông dân theo h ướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, hợp tác hóa, B ộ chính tr ị đưa ra
Nghị quyết số 06 NQ-TW ngày 10/11/1998 và ch ỉ thị s ố 49/2001/CT –
BNN/CS ngày 27/04/2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát tri ển
nông thôn về việc “Xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới”.
Quán triệt tình hình trên, xã Yên Nguyên th ực hiện quy ết định c ủa
UBND huyện Chiêm Hóa về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới
xã Yên Nguyên, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015. Đ ề án
xây dựng nông thôn mới nhằm giải quyết bốn nội dung cơ bản là: Phát
triển kinh tế nông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; Xây dựng
thiết chế văn hóa, không ngừng nâng cao ch ất lượng văn hóa đ ời s ống ở
nông thôn; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quy ền,
phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị ở nông thôn.
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại với ch ủ th ể là
người nông dân được đảm bảo hài hòa các lợi ích. Do đó trên quan đi ểm:
Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn nhằm mục tiêu xây dựng nông thôn
mới với đầy đủ các tiêu chí từ kết cấu hạ tầng, đời s ống kinh t ế xã h ội,
20


thiết chế văn hóa… đồng thời thúc đẩy phát triển s ản xu ất nông nghi ệp
theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, với việc hình thành các vùng s ản
xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, tiêu thụ, phục vụ thị tr ường đô thị,
đảm bảo an ninh lương thực.
1.2 Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm 2015 c ủa xã Yên
Nguyên
Với mục tiêu phát triển con người một cách toàn diện, việc nâng cao
trình độ dân trí là vấn đề cấp thiết hiện nay. Khi có trình đ ộ, con ng ười có

nước thải công nghiệp, sử dụng quá mức phân hóa h ọc, thuốc tr ừ sâu…
hiện trạng ô nhiễm môi trường đã và đang ảnh hưởng đến sức khỏe người
dân. Do đó việc bảo vệ môi trường, nguồn nước là rất cần thiết. từng thôn,
xóm cần thành lập đội ngũ thu gom rác th ải và xây dựng h ệ th ống s ử lý
nước thải sinh hoạt và công nghiệp hợp lý.
2. Khái quát quá trình chỉ đạo, triển khai thực hiện xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn xã
Thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Ch ấp
hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (khóa XV) về xây dựng nông thôn m ới giai
đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Thời gian qua, c ấp ủy, chính
quyền và nhân dân các dân tộc xã Yên Nguyên luôn nh ận đ ược s ự quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đ ạo xây dựng nông
thôn mới của tỉnh, các sở, ban, ngành đoàn th ể của tỉnh và huyện Chiêm
Hóa.
Để thực hiện hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, Ban Ch ấp
hành Đảng bộ xã đã ban hành nghị quyết Chương trình hành động về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, định h ướng đến năm 2020; ban
hành các quyết định về phân công nhiệm vụ Ban Ch ỉ đạo, Ban qu ản lý xây
dựng nông thôn mới của xã. Hội đồng nhân dân xã ban hành Ngh ị quy ết
lãnh đạo thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới hàng năm và các
nghị quyết thông qua quy hoạch sử dụng đất, quy ho ạch phát tri ển h ạ t ầng
kinh tế và phát triển sản xuất hàng hóa; tổ ch ức các cu ộc giám sát v ề vi ệc
thực hiện các nghị quyết tại các thôn, các cơ quan, đơn vị trong xã.
UBND xã đã thành lập và thường xuyên củng cố, kiện toàn BCĐ, Ban
quản lý xây dựng nông thôn mới, Ban Quản lý các công trình xây dựng c ơ
bản, Ban Quản lý các dự án phát triển sản xuất. Thành l ập 22 Ban phát
triển thôn ở 22 thôn trên địa bàn xã. Tất cả các thôn đ ều thành l ập các
22



Nguyên luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, t ạo điều ki ện các
23


cấp, các ngành của tỉnh, của huyện và sự đồng thuận hưởng ứng của các
tầng lớp nhân dân trong xã. Cấp ủy, chính quy ền, Ủy ban M ặt tr ận T ổ qu ốc,
các đoàn thể chính trị - xã hội xã đã nh ận thức sâu s ắc và t ập trung ch ỉ đ ạo
quyết liệt để triển khai tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
chương trình.
3.3 Hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện
Do xuất phát điểm thấp, năm 2011 khi bắt đ ầu thực hiện, xã Yên Nguyên
mới đặt 6/19 tiêu chí trong bộ tiêu chí, đời s ống kinh t ế c ủa nhân dân còn
gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo chiếm 8,97% thu nh ập bình quân đ ầu
người đạt 10,4 triệu đồng/người/năm, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm
nghiệp với quy mô nhỏ lẻ, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và chưa hoàn
chỉnh. Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thực ti ễn v ề xây
dựng nông thôn mới, chính vì vậy khi triển khai th ực hiện các tiêu chí còn
lúng tứng, đôi lúc chưa hiệu quả nhưng đã điều chỉnh lại kịp thời.
3.4 Kết quả chỉ đạo thực hiện chương trình nông thôn mới
3.4.1. Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý
Xã đã thành lập Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Qu ốc gia xây
dựng nông thôn mới của xã gồm 11 thành viên: Trưởng Ban ch ỉ đạo do Đ/c
Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm, Đ/c Phó Bí thư thường tr ực và phó Ch ủ tịch
UBND xã làm phó ban. Ban chỉ đạo của xã thường xuyên được kiện toàn khi
có sự thay đổi hoặc có đồng chí được phân công nhiệm vụ mới.
Các thôn đều thành lập các Ban phát triển, thành viên Ban phát tri ển thôn
có từ 7 - 8 đồng chí, trong đó đồng chí Tr ưởng thôn làm tr ưởng ban, các
thành viên là phó thôn, trưởng ban công tác mặt tr ận, bí thư chi đoàn chi
hội trưởng các Đoàn thể thôn, đại diện nhân dân có uy tín, trách nhi ệm t ại
thôn.

khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3.4.2 Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
3.4.2.1 Công tác truyền thông
Đã tổ chức tuyên truyền, vận động sâu rộng trong hệ th ống chính tr ị
từ xã đến thôn cho toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân v ề ý nghĩa c ủa
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; về các cơ ch ế
chính sách thực hiện các tiêu chí; về nghĩa vụ, trách nhi ệm c ủa cá nhân, h ộ
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status