Rèn luyện kĩ năng giải toán phương trình và bất phương trình bằng phương pháp hàm số cho học sinh lớp 12 ở trường THPT chuyên sơn l - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN PHƢƠNG TRÌNH
VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP
HÀM SỐ CHO HỌC SINH LỚP 12
Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

SƠN LA – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN PHƢƠNG TRÌNH
VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP
HÀM SỐ CHO HỌC SINH LỚP 12
Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN SƠN LA

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Ngọc Anh




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………….i
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………..ii
MỤC LỤC…………………………………………………………………...iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................ 3
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................... 4
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN................................................................................ 4
Chƣơng 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 5
1.1. Kĩ năng và kĩ năng giải toán .................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm kĩ năng ................................................................................ 5
1.1.2. Kĩ năng giải toán .................................................................................. 5
1.1.3. Phân loại kĩ năng trong môn Toán ........................................................ 5
1.1.4. Sự hình thành của kĩ năng giải toán ...................................................... 7
1.1.5. Điều kiện để có kĩ năng ........................................................................ 8
1.1.6. Các mức độ của kĩ năng giải toán ......................................................... 8
1.1.7. Vai trò của kĩ năng giải toán ................................................................. 9
1.1.8. Quan hệ giữa kĩ năng và năng lực ....................................................... 10
1.2. Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh................................ 12
1.2.1. Mục tiêu dạy môn Toán ...................................................................... 12
1.2.2. Yêu cầu rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh THPT..................... 13
1.3. Ý nghĩa, vai trò, chức năng của hệ thống bài tập toán ............................ 13
1.4.1. Nội dung dạy học hàm số ở trƣờng THPT .......................................... 14



1.7.7. Dấu hiệu của về sự tồn tại nghiệm của phƣơng trình .......................... 25
1.7.8. Các kết quả toán ................................................................................. 26

iv


TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 27
Chƣơng 2: GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN
PHƢƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP
HÀM SỐ CHO HỌC SINH LỚP 12 ......................................................... 29
2.1. Nhóm biện pháp 1: Vận dụng khái niệm tập xác định, tập giá trị của hàm
số vào giải phƣơng trình, bất phƣơng trình ................................................... 29
2.1.1. Biện Pháp 1: Vận dụng khái niệm tập xác định vào phƣơng trình dạng

f  x   g  x  ............................................................................................... 29
2.1.2. Biện Pháp 2: Vận dụng khái niệm tập giá trị của hàm số vào giải
phƣơng trình dạng f  x   g  x  .................................................................. 32
2.1.3. Biện pháp 3: Vận dụng khái niệm tập giá trị của hàm số vào giải bất
phƣơng trình dạng f  x   u  m  ................................................................. 36
2.2. Nhóm biện pháp 2: Vận dụng tính chẵn lẻ, tuần hoàn của hàm số vào giải
phƣơng trình, bất phƣơng trình ..................................................................... 39
2.3. Nhóm biện pháp 3: Vận dụng giới hạn của hàm số vào giải phƣơng trình
và bất phƣơng trình .................................................................................... 45
2.3.1. Biện pháp 1: Vận dụng giới hạn vào biện luận bất phƣơng trình

f  x,a   0 , a là tham số. .......................................................................... 45
2.3.2. Biện pháp 2: Vận dụng định lí giá trị trung bình vào chứng minh sự tồn
tại nghiệm của phƣơng trình f  x   0 trên  a;b  ....................................... 47
2.4. Nhóm biện pháp 4: Vận dụng đồ thị của hàm số vào giải phƣơng trình . 50

PHỤ LỤC

vi


MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nhà trƣờng phổ thông, môn toán có một vai trò, vị trí và ý nghĩa
hết sức quan trọng việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Đây là môn học góp
phần tạo điều kiện cho học sinh phát triển nhân cách, kiến tạo tri thức và rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh. Trong những năm gần đây, đổi mới giáo
dục là một đề tài đƣợc cả xã hội quan tâm và theo dõi sự chuyển biến của nó,
Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách nhằm phát triển giáo
dục với mục tiêu là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có tri
thức, phẩm chất tốt, có trình độ thẩm mĩ và lòng yêu nghề nghiệp, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới
Điều 28 khoản 2 của Luật Giáo dục nêu rõ: "Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việctheo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tƣ Ban chấp hành trung ƣơng Đảng cộng
sản Việt Nam khóa VII đã chỉ rõ nhiệm vụ quan trọng của ngành Giáo dục và
Đào tạo là: “Phải khuyến khích học sinh tự học, phải áp dụng những phương
pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh những năng lực tư duy sáng
tạo, năng lực giải quyết vấn đề.”
Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ quan điểm chỉ
đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,

Chuyên, tôi đã đề xuất phƣơng pháp rèn luyện kĩ năng giải phƣơng trình và
bất phƣơng trình bằng phƣơng pháp hàm số.

2


Chính vì những lí do trên nên chúng tôi chọn đề tài là: “Rèn luyện kĩ
năng giải toán phương trình và bất phương trình bằng phương pháp hàm
số cho học sinh lớp 12 ở trường THPT Chuyên Sơn La”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc vận dụng lí luận dạy học về giải toán, giải toán bằng
phƣơng pháp hàm số để xây dựng và sử dụng các biện pháp sƣ phạm nhằm
rèn luyện kỹ năng cho học sinh lớp 12 ở trƣờng THPT Chuyên Sơn La trong
dạy học giải toán phƣơng trình và bất phƣơng trình một cách phong phú, đa
dạng nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn toán.
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu là quá trình dạy học giải toán phƣơng trình và
bất phƣơng trình bằng phƣơng pháp hàm số cho học sinh lớp 12.
- Phạm vi nghiên cứu là phƣơng pháp dạy học các bài toán về giải
phƣơng trình và bất phƣơng trình bằng phƣơng pháp hàm số cho học sinh lớp
12 trƣờng THPT Chuyên Sơn La.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về vai trò của phƣơng pháp hàm số trong dạy học toán ở
trƣờng THPT.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học giải toán phƣơng trình và bất
phƣơng trình bằng phƣơng pháp hàm số ở trƣờng THPT; mối quan hệ giữa
phƣơng pháp này với các phƣơng pháp dạy học khác.
- Xây dựng và sử dụng các biện pháp sƣ phạm nhằm rèn luyện kỹ năng
giải toán phƣơng trình và bất phƣơng trình bằng phƣơng pháp hàm số cho học
sinh lớp 12 ở trƣờng THPT chuyên Sơn La.

4


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Kĩ năng và kĩ năng giải toán
1.1.1. Khái niệm kĩ năng
Từ điển Tiếng Việt khẳng định [1,tr.426]: “Kĩ năng là khả năng vận
dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế’’.
Theo giáo trình Tâm lí học đại cƣơng thì [2,tr.149]: “Kĩ năng là năng
lực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng
chúng để phát hiện những thuộc tính, bản chất của các sự vật và giải quyết
thành công những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định’’.
Theo P.A. Rudich cho rằng: “Kĩ năng là động tác mà cơ sở của nó là
sự vận dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu để đạt được kết quả trong một
hình thức hoạt động cụ thể”.
Tóm lại trong phạm vi luận văn này, chúng ta quan niệm kĩ năng là khả
năng vận dụng tri thức (khái niệm, định nghĩa, định lí, thuật giải,phƣơng
pháp) để giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
1.1.2. Kĩ năng giải toán
Kĩ năng là khả năng giải các bài toán, thực hiện các chứng minh cũng
nhƣ phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhận đƣợc. Kĩ năng giải
bài tập toán của học sinh khả năng sử dụng có mục đích, sáng tạo những kiến
thức toán học đã học để giải bài tập toán học.
1.1.3. Phân loại kĩ năng trong môn Toán
Trong toán học ta có thể phân chia ra một số kĩ năng cơ bản.
Kỹ năng tính toán: Trong hoạt động thực tế ở bất kỳ lĩnh vực nào
cũng đòi hỏi kỹ năng tính toán: tính đúng, tính nhanh và tính hợp lý. Kỹ năng
vận dụng các qui tắc: Về mặt kỹ năng này thì yêu cầu các học sinh vận dụng
một cách linh hoạt, tránh máy móc. Kỹ năng vận dụng tri thức vào giải toán:
học sinh phải rèn luyện kỹ năng này trong quá trình họ tìm tòi lời giải toán.

của một hay nhiều tập hợp trong sự vận động của chúng. Tƣ duy hàm đóng

6


vai trò quan trọng và xuyên suốt trong chƣơng trình toán phổ thông. Những
hoạt động tƣ duy hàm là: hoạt động phát hiện và thiết lập sự tƣơng ứng,
hoạt động nghiên cứu tƣơng ứng.
Kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá trình bày lời giải thích và tránh sai
lầm khi giải toán: “Con người phải biết học ở những sai lầm và những thiếu
sót của mình” (Polya). Trong học tập giải toán việc phát hiện sai lầm và
sửa sai lầm của lời giải là một thành công của ngƣời học toán. Trên thực tế,
có nhiều học sinh, kể cả học sinh khá, giỏi vẫn mắc sai lầm khi giải toán.
Do vậy mà giáo viên cần giúp học sinh có khả năng và thói quen phát hiện
những sai lầm nếu có sau mỗi bài tập, mỗi bài kiểm tra, phân tích những
nguyên nhân dẫn đến sai lầm đó. Qua đó học sinh cũng cần đƣợc rèn luyện
kỹ năng trình bày lời giải chẳng hạn nhƣ : câu chữ, các ký hiệu, vẽ hình
chính xác, hình thức ... Việc hình thành rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, đánh
giá và tự điều chỉnh góp phần nâng cao thành tích, chất lƣợng dạy và học.
1.1.4. Sự hình thành của kĩ năng giải toán
Kĩ năng chỉ đƣợc hình thành thông qua quá trình tƣ duy giải quyết
các nhiệm vụ đặt ra. Con đƣờng hình thành kĩ năng rất phong phú và nó phụ
thuộc vào các yếu tố nhƣ: Kiến thức xác định kĩ năng, yêu cầu rèn kĩ năng,
mức độ chủ động tích cực của học sinh,… Có hai con đƣờng hình thành kĩ
năng cho học sinh đó là:
- Truyền thụ cho học sinh những tri thức cần thiết, rồi sau đó đề ra cho

học sinh những bài toán vận dụng tri thức đó. Từ đó, học sinh sẽ phải tìm tòi
cách giải, bằng những con đƣờng thử nghiệm đúng đắn hoặc sai lầm qua đó
phát hiện ra các mốc định hƣớng tƣơng ứng, những thủ thuật biến đổi.

- Tiến hành hành động đối với yêu cầu của nó.
- Đạt đƣợc kết quả phù hợp với mục đích đề ra.
- Có thể hành động một cách hiệu quả trong những điều kiện khác nhau.
- Có thể qua bắt chƣớc, rèn luyện để hình thành kĩ năng nhƣng phải

cần thời gian đủ dài.
1.1.6. Các mức độ của kĩ năng giải toán
Kĩ năng giải bài tạp toán học có thể chia thành ba mức độ:
- Biết làm: vận dụng đƣợc lí thuyết để giải những bài tập cơ bản, hình
thành các thao tác nhƣ: viết các đại lƣợng theo ngôn ngữ toán học, viết
chính xác công thức, kí hiệu, tính giá trị dựa vào công thức; nắm đƣợc quy
trình giải môt dạng toán nào đó tƣơng tự nhƣ bài mẫu.
8


- Thành thạo: giải nhanh, ngắn gọn, chính xác bài toán theo cách giải đã
biết, trong những hoàn cảnh mới, điều kiện mới tƣơng tự nhƣ bài đã biết; giải
đƣợc những bài tập tổng hợp, phức tạp, đa dạng.
- Mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo: tạo ra những cách giải ngắn gọn, cách
chuyển hóa vấn đề khéo léo, cách giải quyết vấn đề đôc đáo.
1.1.7. Vai trò của kĩ năng giải toán
Trong các mục đích của dạy học môn toán ở trƣờng phổ thông thì việc
truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng là cơ sở vì các mục đích khác muốn
thực hiện đƣợc phải dựa trên mục đích này. Việc rèn luyện kĩ năng hoạt động
nói chung, kĩ năng toán học nói riêng là một yêu cầu quan trọng đảm bảo mối
liên hệ giữa học với hành.
Dạy học sẽ không đạt kết quả nếu học sinh chỉ biết học thuộc lòng khái
niệm, định nghĩa, định lí mà học sinh không thực sự nắm đƣợc bản chất của
các phát biểu đó nên không biết vận dụng hay vận dụng không thành thạo vào
việc giải bài tập. Có thể nói, bài tập toán chính là “chìa khóa” để rèn luyện kĩ

Theo Từ điển tiếng Việt [3]: “Năng lực như khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hay là phẩm
chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hình
thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”.
Năng lực là khả năng sử dụng và lựa chọn kiến thức, kĩ năng, thái độ,
v.v. Trong việc thực hiện một nhiệm vụ học tập chính yếu tới một chuẩn đƣợc
yêu cầu nào đó - cách định nghĩa này liên quan tới năng lực cụ thể, nhƣng
cũng là cách định nghĩa thông dụng nhất.
Năng lực là sở hữu một hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ, v.v nào đó
- cách định nghĩa này gắn với yếu tố đầu vào, không nhấn mạnh sự vận dụng
các thành phần năng lực.
Năng lực là một danh sách những gì học sinh có thể thực hiện cách
định nghĩa này cũng gắn với sản phẩm đầu ra nhƣng theo hƣớng hành vi và cụ
thể hóa.
Điểm thống nhất trong các quan niệm ở trên là: Năng lực bao gồm cả
kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số yếu tố cá nhân khác.
Khái niệm năng lực theo nghĩa hẹp này có thể đƣợc phân biệt với việc
thực hiện một nhiệm vụ học tập, theo đó nó đƣợc thể hiện và đánh giá qua

10


những thực hành có thể nhìn thấy đƣợc. Năng lực còn có thể đƣợc định nghĩa
rộng hơn: Năng lực chung là khả năng vận dụng, chuyển biến các thành phần
kiến thức, kĩ năng thái độ, và các yếu tố cá nhân khác theo một cơ chế nào đó
để thực hiện đạt chuẩn những nhiệm vụ học tập thiết yếu của một môn học.
Năng lực đƣợc phân làm ba nhóm:
- Nhóm năng lực cơ bản.
- Nhóm năng lực chung.
- Nhóm năng lực cụ thể.

bản về hình học và biết sử dụng chúng để mô tả các đối tƣợng của thế giới
xung quanh. Hiểu các phƣơng pháp cơ bản của thống kê và xác suất cổ điển.
Hơn thế nữa học sinh còn phải biết thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác tƣ duy.
Biết sử dụng các phƣơng pháp lập luận, suy luận hợp lý khi giải quyết các vấn đề;
biết rút ra kết luận logic và hệ quả (trong các trƣờng hợp không quá phức tạp). Tạo
dựng sự kết nối (tạo mối liên kết) giữa các ý tƣởng toán học, giữa toán học với các
môn học khác cũng nhƣ giữa toán học với cuộc sống hằng ngày. Biết giải thích
hoặc điều chỉnh giải pháp một cách hợp lý. Bƣớc đầu hiểu đƣợc rằng những ý
tƣởng và phƣơng pháp của toán học là ngôn ngữ phổ quát của khoa học và công
nghệ, đồng thời cũng là những công cụ mô phỏng các hiện tƣợng và các quá trình
diễn ra trong tự nhiên và xã hội. Biết sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay; biết sử
dụng một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong cuộc sống.
Năng lực giải toán của học sinh đƣợc thể hiện bởi khả năng vận dụng lí
thuyết toán học (khái niệm, định lí….) và những phƣơng pháp đã biết, đã
đƣợc cung cấp ngay trong phần lí thuyết của bài học hoặc của chƣơng để giải
một số bài tập cụ thể nào đó.
1.2. Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng giải toán cho học sinh
1.2.1. Mục tiêu dạy môn Toán
Mục tiêu dạy học môn toán:
- Phát triển trí tuệ cho học sinh, giúp học hình thành, phát triển tƣ duy.
- Trang bị cho học sinh những tri thức, kĩ năng, phƣơng pháp toán học
12


phổ thông, cơ bản, thiết thực.
- Rèn luyện kĩ năng ứng dụng toán học trong nghiên cứu khoa học và
thực tiễn cho học sinh.
- Trau dồi những phẩm chất, tình cảm, đạo đức tốt đẹp cho học sinh.
- Bảo đảm tính phổ cập, đồng thời phát hiện và bồi dƣỡng các học sinh
có năng khiếu toán học.

sâu những vấn đề lí thuyết. Thu gọn, mở rộng bổ sung cho lí thuyết trên cơ sở
thƣờng xuyên hệ thống hóa kiến thức mà nhấn mạnh phần trọng tâm của lí
thuyết. Đặc biệt hệ thống bài tập còn mang tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng
hợp thể hiện qua việc giúp học sinh: Thói quen đặt vấn đề một cách hợp lí,
ngắn gọn, tiết kiệm thời gian và phƣơng pháp tƣ duy; Rèn luyện kĩ năng tính
toán, sử dụng đồ thị, bảng biến thiên và cuối cùng là rèn luyện kĩ năng thực
hành toán học.
Chức năng giáo dục: Giúp học sinh hình thành thế giới quan duy vật
biện chứng, niềm tin và phẩm chất đạo đức của ngƣời lao động mới, rèn luyện
cho học sinh đức tính kiên nhẫn, chính xác, chu đáo trong học tập, từng bƣớc
nâng cao hứng thú học tập môn toán, phát triển trí thông minh sáng tạo.
Chức năng phát triển: Giúp học sinh ngày càng nâng cao khả năng độc
lập suy nghĩ, rèn luyện các thao tác tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, suy diễn,
quy nạp, tƣơng tự... Thông thạo một số phƣơng pháp suy luận toán học, biết
phát thiện và giải quyết vấn đề một cách thông minh sáng tạo.
Chức năng kiểm tra: Thông qua hệ thống bài tập, giáo viên có thể kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học. Kiểm tra,
đánh giá nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh những thông tin về kết quả
dạy và học: Về kiến thức, kĩ năng, năng lực giải toán... và hiệu quả dạy học
của giáo viên.
1.4. Vai trò của phƣơng pháp hàm số trong dạy học giải toán ở trƣờng THPT
1.4.1. Nội dung dạy học hàm số ở trƣờng THPT
Theo nhà toán học Khinsin thì không có khái niệm nào khác có thể

14


phản ánh những hiện tƣợng của thực tại khách quan một cách trực tiếp và cụ
thể nhƣ khái niêm tƣơng quan hàm. Không một khái niêm nào có thể thể hiện
đƣợc ở trong nó những nét biện chứng của tƣ duy toán học hiện đại nhƣ khái

đồ thị mang lại cách giải phƣơng trình, bất phƣơng trình đầy thú vị mà lại
ngắn gọn.
Cũng giống nhƣ các phƣơng pháp giải phƣơng trình, bất phƣơng trình
khác, phƣơng pháp hàm không phải là một công cụ vạn năng. Thƣờng
phƣơng pháp này hay phù hợp với những bài toán tƣơng đối khó, dành cho
học sinh khá giỏi.
1.5. Thực tiễn dạy học giải toán phƣơng trình và bất phƣơng trình
bằng phƣơng pháp hàm số cho học sinh lớp 12 ở trƣờng THPT chuyên
Sơn La
1.5.1. Đặc điểm tình hình của trƣờng THPT Chuyên Sơn La
Toàn tỉnh Sơn La có 31 trƣờng THPT gồm 01 trƣờng THPT chuyên, 01
trƣờng THPT dân tộc nội trú tỉnh và 29 trƣờng THPT. Trƣờng THPT Chuyên
Sơn La là trƣờng THPT dẫn đầu cả tỉnh Sơn La về chất lƣợng dạy và học.
Trƣờng luôn đứng đầu về kết quả học sinh giỏi các cấp và kết quả thi THPT
Quốc gia trong quá trình hình thành và phát triển của mình. Trƣờng THP
đƣợc thành lập 17/5/1995 đã đƣợc công nhận trƣờng đạt chuẩn Quốc gia giai
đoạn 2001- 2010 và đang tiếp tục hoàn thiện các thủ tục hồ sơ để đề nghị
công nhận là trƣờng chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 – 2020. Trong suốt
những năm qua, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp luôn đạt 100%; tỉ lệ học sinh thi
đỗ vào các trƣờng đại học, cao đẳng luôn chiếm trên 80% và tƣơng đối ổn
định. Cụ thể qua điều tra năm học 2015 – 2016 toàn trƣờng có 963 Học sinh,
số học sinh nữ: 586, tỉ lệ: 60,8%. Số học sinh dân tộc là 136 chiếm tỉ lệ:
14,1% ( là trƣờng có tỉ lệ HS dân tộc ít nhất); Học sinh nữ dân tộc là 94 học
sinh chiếm tỉ lệ 9,7%. Với quy mô trƣờng lớp gồm có 33 lớp, trong đó gồm 6
lớp chuyên toán, 3 lớp chuyên văn, 3 lớp chuyên lý, 3 lớp chuyên hóa, 3 lớp

16


chuyên sinh, 3 lớp chuyên anh, 3 lớp chuyên địa, 3 lớp chuyên sử và 6 lớp

%

TB
HS %

12

308 264 85,7

44

14,3

0

0,0

80

26,0 220 71,4

11

308 253 82,1

53

17,2

2

số

8

3

2,6

0,9

Năm học này nhà trƣờng đã đạt đƣợc kết quả cao nhƣ sau:
Thi Học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 81 giải (06 giải Nhất; 33 giải Nhì; 19 giải
Ba; 23 giải Khuyến khích), đạt 90% (chỉ tiêu đề ra là 90 giải).
Thi HSG Quốc gia đạt 08 giải, (01 giải Nhì; 02 giải Ba; 05 giải Khuyến
khích), đạt 80%.
Thi học sinh nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật đạt 01 giải nhì, 02 giải ba
cấp tỉnh; cấp Quốc gia đạt 01 giải ba.
Thi Giải Toán trên máy tính cầm tay cấp QG: 02 giải KK.
Thi Giải Toán trên mạng cấp tỉnh đạt 06 giải, trong đó: 01giải Nhất, 01
giải Nhì, 01 giải Ba và 03 giải KK.
Thi Tiếng Anh trên mạng cấp tỉnh đạt 09 giải, trong đó: 02 giải Nhì, 04
giải Ba, 03 giải KK.
Thi Tiếng Anh trên mạng cấp QG đạt 02 giải, trong đó: 01 giải Ba và 01
giải KK.
Thi tài năng Tiếng Anh cấp QG đạt 01 giải KK.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status