ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG TÌNH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRUNG TÌNH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 06.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2017
để tôi có động lực hoàn thành luận văn của mình.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Tình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài và đóng góp mới của đề tài ............................. 3
5. Bố cục của Luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN .................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp Tư nhân ................... 5
1.1.1. Mô ̣t số vấ n đề cơ bản về doanh nghiê ̣p Tư nhân .................................... 5
1.1.2. Lý luận chung về thuế ............................................................................. 6
1.1.3. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân .......................................... 18
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp Tư nhân ....................................................................................... 25
1.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp Tư nhân ở một số
chi cục thuế và bài học cho huyện Thanh Ba ......................................... 29
3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với DNTN tại Chi cục Thuế huyện
Thanh Ba ................................................................................................. 52
3.3.1. Kế t quả thu ngân sách giai đoa ̣n 2013 - 2015 ....................................... 52
3.3.2. Thực trạng quản lý thuế đối với DNTN tại huyện Thanh Ba ............... 53
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp tư nhân tại chi cục thuế huyện Thanh Ba .................................... 65
3.4.1. Yếu tố kinh tế ........................................................................................ 65
3.4.2. Thể chế, chính sách ............................................................................... 65
3.4.3. Công tác tuyên truyền hỗ trợ ................................................................. 66
3.4.4. Công tác kiểm tra .................................................................................. 66
v
3.4.5. Công tác tạo lập, sử dụng và kiểm tra hóa đơn ..................................... 66
3.4.6. Công tác quản lý thu nợ thuế, cưỡng chế thuế ...................................... 67
3.4.7. Tin học hóa và cơ sở dữ liệu về tổ chức, cá nhân nộp thuế .................. 67
3.4.8. Công tác tổ chức và trình độ năng lực đội ngũ cán bộ ngành thuế ....... 67
3.4.9. Trụ sở, phương tiện làm việc của cơ quan thuế .................................... 68
3.4.10. Sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế .... 68
3.5. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với DNTN tại chi cục thuế
huyện Thanh Ba ...................................................................................... 68
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 68
3.5.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................. 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN THANH BA ............................................................................ 79
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp
tư nhân tại huyện Thanh Ba .................................................................... 79
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 79
4.1.2. Định hướng............................................................................................ 79
NNT
: Người nộp thuế
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NVV
: Nhỏ và vừa
NXB
: Nhà xuất bản
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TP
: Thành phố
TS
: Tiến sỹ
USD
Tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD phân theo loại
hình doanh nghiệp giai đoạn năm 2013 - 2015 .......................... 29
Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Việt Trì giai đoa ̣n
năm 2013 - 2015 ......................................................................... 30
Kế hoạch và kết quả thu NSNN từ các DNTN giai đoạn
2013 - 2015 ................................................................................. 31
Tình hình thực hiê ̣n kế hoa ̣ch thu thuế DNTN tại huyê ̣n Hạ
Hòa giai đoa ̣n 2013 - 2015.......................................................... 33
Số lượng và quy mô mỏ quặng trên địa bàn Thanh Ba năm 2015 .... 46
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội cơ bản của huyện giai đoạn
2013 - 2015 ................................................................................. 47
Tình hình vốn đăng ký và sử dụng lao động của doanh
nghiệp tư nhân giai đoạn 2013 - 2015 ........................................ 49
Kết quả thu ngân sách của Chi cục Thuế Thanh Ba giai đoa ̣n
2013 - 2015 ................................................................................. 52
Tình hình quản lý DNTN giai đoạn 2013 - 2015 ....................... 53
Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của DNTN
tại Thanh Ba giai đoạn 2013 - 2015............................................ 54
Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế giai đoa ̣n
2013 - 2015 ................................................................................. 55
Kết quả thu nộp thuế của doanh nghiê ̣p theo các sắ c thuế
giai đoa ̣n 2013 - 2015 ................................................................. 56
Số lượng hoàn thuế giai đoạn 2013-2015 ................................... 58
Tình hình nợ thuế của DNTN huyện Thanh Ba giai đoạn
2013 - 2015 ................................................................................. 59
Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra DN giai đoạn 2013 - 2015 .... 61
Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế đối với DNTN giai đoạn
2013 - 2015 ................................................................................. 62
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế Thanh
hành chính (26 xã, 01 thị trấn). Trong những năm qua, công tác quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn đã đạt được những kết quả khả
2
quan. Tình trạng nợ đọng thuế, chây ỳ nộp thuế từng bước được khắc phục,
góp phần quan trọng để hoàn thành công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thu thuế trên
địa bàn huyện còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đó là: Công tác
quản lý thuế ở một số địa bàn, khu vực còn chưa thực sự đáp ứng được yêu
cầu; một bộ phận cán bộ công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tinh
thần trách nhiệm chưa cao, chưa tích cực dẫn đến chất lượng công tác còn hạn
chế; Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan chức năng trong một số
lĩnh vực chưa đồng bộ, còn có sự chồng chéo trong cách quản lý; Một số
doanh nghiệp chưa chấp hành tốt chính sách thuế, nhất là một số doanh
nghiệp Tư nhân; Việc hỗ trợ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp chưa mạnh.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân tại Chi
cục Thuế huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý thuế đối với DNTN tại chi cục thuế huyện
Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý thuế đối với DNTN tại huyện Thanh Ba.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối
với DNTN.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNTN tại
huyện Thanh Ba.
rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối
với DNTN của huyện Thanh Ba trong thời gian tới.
4
4.2. Đóng góp mới của đề tài
- Đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý thuế trên địa bàn một số
huyện; tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trong những năm trước đây, với điều
kiện kinh tế chưa có nhiều đổi mới như hiện nay; hơn nữa nghiên cứu trong
bối cảnh thực trạng các DNTN trên các địa bàn khác với huyện Thanh Ba.
- Đề tài khảo sát thực trạng công tác quản lý thuế tại huyện Thanh ba.
Kế thừa những kiến thức lý luận, vận dụng vào thực tiễn, luận văn đề xuất
một số phương hướng và giải pháp, nhằm tăng cường công tác quản lý thuế
của cơ quan thuế nói chung và đối với DNTN tại huyện Thanh Ba và các địa
phương khác có điều kiện tương tự trong thời gian tới.
5. Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp Tư nhân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp Tư nhân tại
Chi cục Thuế huyện Thanh Ba.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp Tư
nhân tại Chi cục Thuế huyện Thanh Ba.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
dụng với DNTN, bởi DNTN chỉ có 1 chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh sẽ thuộc về 1 mình chủ DN. Đây cũng là ưu
điểm khi kinh doanh dưới hình thức 1 chủ.
Vai trò: Góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế.
Thu hút được vốn đầu tư từ các đối tượng khác nhau. Tạo công ăn việc làm và
thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu cho NSNN.
1.1.2. Lý luận chung về thuế
1.1.2.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế
giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ
nghiên cứu có nhiều khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái
niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà
mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của
phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất
đơn giản: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp
của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá...". Và với quan
điểm này, thuế chỉ là sự đóng góp của công dân để duy trì quyền lực nhà
nước. Khi những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt
buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ
không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và
trốn thuế. Quan điểm này đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà kinh tế có quan
điểm xã hội trong việc củng cố lập trường đấu tranh giai cấp.
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong
cuốn sách "Economics" của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở đối giá như
sau: "Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao
bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ,
mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào
7
9
vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành quỹ ngân sách Nhà nước
và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội nên thẩm quyền
quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơ quan lập pháp. Ðây là
nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các nước. Chẳng hạn ở
nước Anh đạo luật về dân quyền năm 1688 quy định: cấm mọi sự thu thuế để
dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không được Quốc hội chấp thuận. Ở
Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuế nào nếu không được
Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng. Hiến pháp của nước Cộng hòa
Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu quyết và định đoạt các
Luật thuế.
Như vậy, theo quan điểm này công dân không có quyền từ chối trả
thuế, cũng không có quyền tự ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của
mình, mà chỉ có quyền chấp hành. Trường hợp đối tượng nộp thuế nào cố tình
không chấp hành sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật để buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế của mình
theo luật định.
Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các
hình thức động viên tài chính cho Ngân sách Nhà nước khác.
- Luôn gắn liền với thu nhập
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế. Nhà nước thực
hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp
thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một
sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Thuế, cho dù
dưới bất kỳ hình thức nào đều buộc người trả thuế phải lấy một khoản thu
nhập của mình ra thanh toán cho Nhà nước mà không cần biết mình đã chuẩn
bị được khoản thu nhập đó hay chưa.
11
1.1.2.3. Vai trò của Thuế
- Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN.
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng
nhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để
vay trong nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế...
Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan
trọng nhất. Vì so với các hình thức huy động khác, sử dụng công cụ thuế có
những ưu điểm:
+ Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối
tượng nộp thuế bao gồm các thể nhân, pháp nhân theo quy định cụ thể của
từng Luật thuế.
+ Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao
thu nhập bắt buộc. Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung
một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định.
+ Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu
cầu chi tiêu công cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội.
+ Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác
còn thể hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích
thích vật chất nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất
lượng sản xuất và hiệu quả kinh doanh.
Số liệu thống kê trên cho thấy số thu thuế và phí chiếm phần lớn trong
tổng thu NSNN và tăng nhanh qua các năm, đảm bảo về cơ bản yêu cầu chi
thường xuyên ngày càng tăng của NSNN, giảm bội chi ngân sách, giảm lạm
phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội, an ninh quốc phòng và giành
một phần để tăng tích luỹ. Do vậy có thể khằng định thuế là nguồn thu quan
trọng và chủ yếu của NSNN.
13
+ Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát.
Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá
tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng. Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm
phát, ổn định giá cả thị trường. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế
để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu
nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều hơn. Nếu
lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển
kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng Thuế hạn chế tăng chi phí bằng
cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.
+ Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập
nền kinh tế thế giới:
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên
ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước. Điều này được thể hiện
rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản xuất trong nước phát
triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhà nước đánh thuế rất thấp
hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá
đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô. Đánh thuế nhập khẩu
thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và
đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản
xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng sa xỉ.
Nhà nước thường sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
+ Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu.
+ Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi
sắc thuế. Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính
trên một đơn vị đối tượng chịu thuế.
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: Ưu đãi thuế tức là hình thức cho
người nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế. Qua thực
15
1.1.2.4. Các sắc thuế cơ bản đối với doanh nghiệp Tư nhân
* Thuế Môn bài
Thuế Môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào
các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đối tượng nộp thuế gồm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, công ty,
hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu...; Các
hộ kinh doanh cá thể.
Mức thuế: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 4 mức căn
cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư; Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn
bài theo 6 bậc căn cứ vào thu nhập 1 tháng.
* Thuế Giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hoá, dịch vụ là đối
tượng không chịu thuế).
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB; đối với
hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với
thuế nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo
vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường.
+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu,
lắp đặt công trình cho DN chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước
sạch, phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế
suất 10% áp dụng cho các mặt hàng còn lại.
Giá trị HHDV bán ra
-
Giá trị gia tăng
=
Giá trị HHDV bán ra
x
phải nộp
Thuế suất
Giá trị HHDV mua vào
Tỷ lệ GTGT
* Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế
TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của
những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt.
- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất.
Số thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB
+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.
+ Thuế suất: mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 70%.
* Thuế Tài nguyên
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài
nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại.