Khảo sát tương tác thuốc bất lợi tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa sài gòn nam định - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LƢƠNG NGỌC QUÂN

KHẢO SÁT TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI
TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN – NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LƢƠNG NGỌC QUÂN

KHẢO SÁT TƢƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI
TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU
BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN – NAM
ĐỊNH

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : DƢỢC LÝ – DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ : CK 60.72.04.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thành Hải
Thời gian thực hiện :Từ 15/5/2017 đến 15/9/2017

HÀ NỘI 2017

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
1.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC .....................................3
1.1.1.

Khái niệm về tương tác thuốc ..............................................................3

1.1.2.

Phân loại tương tác thuốc ...................................................................3

1.1.3.

Các yếu tố nguy cơ và ảnh hưởng của tương tác thuốc ......................6

1.2. TỔNG QUAN VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN KHOA
HỒI SỨC CẤP CỨU ..............................................................................................9
1.2.1.

Đặc điểm bệnh và các bệnh mắc kèm .................................................9

1.2.2.

Đặc điểm sử dụng thuốc ....................................................................10

1.2.3.

Thay đổi dược động học của thuốc trên bệnh nhân khoa Hồi sức cấp


TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU – BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN –
NAM ĐỊNH ..........................................................................................................24
3.1.1. Kết quả lấy mẫu ......................................................................................24
3.1.2. Đặc điểm liên quan đến bệnh nhân và liên quan đến sử dụng thuốc .....25
3.1.3. Mô tả tương tác thuốc – thuốc trong mẫu nghiên cứu ...........................28
3.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến số lượng tương tác thuốc....................................36
3.2. KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA BÁC SĨ ĐỐI VỚI MỘT SỐ
CẶP TƢƠNG TÁC NGHIÊM TRỌNG THƢỜNG GẶP TẠI KHOA HỒI SỨC
CẤP CỨU .............................................................................................................37
3.2.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu ..............................................37
3.2.2. Mô tả kiến thức – thái độ của bác sĩ đối với các cặp tương tác ảnh
hưởng đến khoảng QT ......................................................................................37
3.2.3. Mô tả kiến thức thái độ của bác sĩ với tương tác ảnh hưởng đến chức
năng thận ..........................................................................................................38
3.2.4. Mô tả kiến thức – thái độ của bác sĩ đối với các cặp tương tác liên quan
đến nguy cơ chảy máu. .....................................................................................39
3.2.5. Mô tả kiến thức – thái độ của bác sĩ đối với các cặp tương tác liên quan
đến digoxin .......................................................................................................40
3.2.6. Các cặp tương tác khác ..........................................................................41
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................42


4.1. TẦN SUẤT TƢƠNG TÁC THUỐC ............................................................42
4.2. TƢƠNG TÁC THUỐC PHỔ BIẾN VÀ CÁC THUỐC GÂY TƢƠNG TÁC
THƢỜNG GẶP ....................................................................................................43
4.3. MỘT SỐ CẶP TƢƠNG TÁC VÀ KHẢO SÁT KIẾN THỨC - THÁI ĐỘ
CỦA BÁC SĨ ........................................................................................................45
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................................52
1. KẾT LUẬN ....................................................................................................52
2. ĐỀ XUẤT ......................................................................................................54


Stockley’s Drugs Interactions 2010

TTT

Tƣơng tác thuốc

TT

Tƣơng tác

YNLS

Ý nghĩa lâm sàng

ACEI

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin I

PPI

Thuốc nhóm ức chế bơm proton

STT

Số thứ tự

NSAID

Non steroidal anti-inflammatory drug

Bảng 3.13. Kết quả phỏng vấn thông tin liên quan đến các cặp tương tác khác .....41


DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt sự thay đổi chức năng của các cơ quan/hệ thống trong cơ
thể có thể ảnh hưởng đến dược động học của thuốc ở bệnh nhân nặng .................12
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quy trình thu thập thông tin mẫu nghiên cứu .....................20
Hình 3.1. Kết quả lấy mẫu bệnh án...........................................................................24
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng thuốc được kê và số lượng
tương tác thuốc..........................................................................................................36


ĐẶT VẤN ĐỀ
Tƣơng tác thuốc là vấn đề thƣờng gặp trong thực hành lâm sàng và là một
trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi của thuốc, bao gồm xuất hiện
độc tính hoặc phản ứng có hại trong quá trình sử dụng, thất bại điều trị, thậm chí có
thể gây tử vong cho bệnh nhân [22]. Không chỉ ảnh hƣởng tới hiệu quả điều trị,
tƣơng tác thuốc cũng có thể gây ảnh hƣởng đến kinh tế của bệnh nhân.
Nghiên cứu của Freistein J và cộng sự thực hiện năm 2015 tại các bệnh viện
nhi ở Hoa Kỳ cho thấy các hậu quả có thể xảy ra do tƣơng tác tiềm tàng đƣợc ghi
nhận qua việc khảo sát đơn thuốc bao gồm độc tính gây ức chế hô hấp (chiếm 21%),
tăng nguy cơ chảy máu (chiếm 5%), kéo dài khoảng QT (chiếm 4%), giảm hấp thu
sắt (chiếm 4%), ức chế hệ thần kinh trung ƣơng (chiếm 4%), tăng kali máu (chiếm
3%) và làm thay đổi hiệu lực của thuốc lợi tiểu (chiếm 3%) [18]. Tƣơng tác thuốc
cũng đƣợc xem nhƣ là một nguyên nhân kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí
điều trị [34].
Và đặc biệt trong các báo cáo sử dụng thuốc ở các khoa đặc biệt khoa Hồi sức
cấp cứu hay ICU thì tỷ lệ xuất hiện tƣơng tác thuốc là khá cao. Trong một nghiên
cứu tại khoa hồi sức tích cực năm 2014 có kết quả 78,1% đơn thuốc có tƣơng tác,
59,8% đơn có tƣơng tác mức độ nghiêm trọng trở lên [8].

cấp cứu - Bệnh viện đa khoa Sài Gòn – Nam Định
 Khảo sát kiến thức, thái độ của bác sĩ đối với một số cặp tương tác
nghiêm trọng, thường gặp tại khoa hồi sức cấp cứu.
Từ đó, đƣa ra những ý kiến đề xuất cho bệnh viện, khoa Dƣợc, khoa Hồi sức
cấp cứu góp phần vào việc hạn chế các tƣơng tác bất lợi trên bệnh nhân điều trị tại
khoa hồi sức cấp cứu nhằm nâng cao chất lƣợng điều trị và đảm bảo an toàn cho
bệnh nhân.

2


Chƣơng 1 . TỔNG QUAN
1.1.

TỔNG QUAN CHUNG VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC

1.1.1. Khái niệm về tƣơng tác thuốc
Tƣơng tác thuốc đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Tƣơng tác thuốc
có thể đƣợc định nghĩa là hiện tƣợng thay đổi tác dụng của một thuốc bởi sự có mặt
đồng thời của một thuốc khác hoặc thuốc dƣợc liệu, thức ăn, đồ uống hoặc có thể là
một tác nhân môi trƣờng [5], [6]. Thông thƣờng, cụm từ “tƣơng tác thuốc” dùng để
chỉ tƣơng tác thuốc – thuốc, có nghĩa là tƣơng tác xảy ra giữa hai thuốc. Tuy nhiên,
“tƣơng tác thuốc” còn có thể có nhiều dạng khác nhau nhƣ tƣơng tác thuốc - thức ăn,
tƣơng tác thuốc - tình trạng bệnh lý, tƣơng tác thuốc - dƣợc liệu… Đôi khi thuật ngữ
“tƣơng tác thuốc” đƣợc sử dụng chỉ những phản ứng vật lý - hóa học xảy ra khi các
thuốc đƣợc trộn lẫn trong dung dịch: gây ra kết tủa, vẩn đục, đổi màu gây mất hoạt
tính, gọi là tƣơng kỵ [6], [12]. Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập
đến tƣơng tác thuốc – thuốc.
Trên lâm sàng, các bác sĩ có thể chủ động phối hợp nhằm lợi dụng tƣơng tác
thuốc để tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng phụ hoặc để giải độc thuốc. Ngƣợc lại,

giảm hấp thu một số thuốc nhƣ azol chống nấm, griseofulvin [12], thay đổi nhu động
đƣờng tiêu hóa; tạo phức khó hấp thu giữa 2 thuốc khi sử dụng đồng thời; cản trở cơ
học, tạo lớp ngăn tiếp xúc thuốc và niêm mạc ống tiêu hóa.
Tƣơng tác dƣợc động học trong quá trình phân bố: tƣơng tác thuốc xảy ra khi
một thuốc đẩy thuốc khác ra khỏi protein liên kết gây tăng nồng độ thuốc tự do dẫn
đến tăng tác dụng và tăng độc tính [5]. Tƣơng tác loại này có ý nghĩa lâm sàng quan
trọng với những thuốc có khoảng điều trị hẹp và tỷ lệ liên kết với protein cao
(>80%), nhƣ thuốc chống đông đƣờng uống, thuốc điều trị đái tháo đƣờng, thuốc
chống ung thƣ…
Tƣơng tác dƣợc động học trong quá trình chuyển hóa: tƣơng tác thuốc này xảy
ra khi phối hợp các thuốc chuyển hóa chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở gan với thành
phần tham gia chuyển hóa là hệ cytocrom P450 ở gan (CYP450). Hiện tƣợng cảm
ứng hoặc ức chế enzym gan làm thay đổi chuyển hóa thuốc, dẫn đến làm tăng hoặc
giảm tác dụng dƣợc lý và độc tính của thuốc [6], [12].
Tƣơng tác dƣợc động học trong quá trình thải trừ: các thuốc bị ảnh hƣởng nhiều
bởi tƣơng tác này là những thuốc bài xuất chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính.
Tƣơng tác thuốc làm thay đổi quá trình thải trừ thuốc qua thận theo cơ chế: thay đổi

4


pH nƣớc tiểu, cạnh tranh chất mang với các thuốc thải trừ qua ống thận theo cơ chế
vận chuyển tích cực [4], [5], [6].
Tương tác dược lực học
Tƣơng tác dƣợc lực học xảy ra khi phối hợp các thuốc có cùng tác dụng dƣợc
lý hoặc tác dụng không mong muốn tƣơng tự nhau hoặc đối kháng lẫn nhau. Đây là
loại tƣơng tác đặc hiệu, các thuốc có cùng cơ chế sẽ có cùng một kiểu tƣơng tác dƣợc
lực học [4], [5], [6]. Tƣơng tác dƣợc lực học chiếm phần lớn các tƣơng tác gặp phải
trong điều trị. Tƣơng tác dƣợc lực học có thể do:
 Tƣơng tác trên cùng một receptor: thƣờng dẫn đến hậu quả làm giảm hoặc mất

Theo vị trí ảnh hưởng
Tƣơng tác thuốc có thể ảnh hƣởng lên nhiều cơ quan : hệ tuần hoàn, hệ nội tiết,
hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ tiêu hóa hoặc giai đoạn khác nhau của quá trình dƣợc
động học dẫn đến các hậu quả khác nhau trên bệnh nhân …
1.1.2.3.

Theo khuyến cáo quản lý lâm sàng

Tùy theo các tài liệu khác nhau, tùy theo mức độ nặng và vị trí ảnh hƣởng của
mỗi tƣơng tác khác nhau mà có các khuyến cáo quản lý khác nhau: cân nhắc nguy cơ
lợi ích, theo dõi, hiệu chỉnh liều, tránh phối hợp hoặc chống chỉ định.
1.1.3. Các yếu tố nguy cơ và ảnh hƣởng của tƣơng tác thuốc
1.1.3.1.

Các yếu tố nguy cơ gây tương tác

Trong thực tế điều trị, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tƣơng tác thuốc bất lợi.
Hậu quả của tƣơng tác thuốc xảy ra hay không, nặng hay nhẹ phụ thuộc vào đặc điểm
của từng cá thể bệnh nhân nhƣ tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm và phƣơng pháp điều trị.


Số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng
Số lƣợng thuốc bệnh nhân sử dụng càng tăng thì bệnh nhân càng có khả năng

gặp tƣơng tác thuốc cao, có nhiều nguy cơ gặp phải tác dụng bất lợi do thuốc [5],
[19], [38]. Số tƣơng tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn thuốc, Số tƣơng
tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn thuốc, số tƣơng tác thuốc có ý nghĩa
lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2 thuốc lên 82% khi dùng trên 7 thuốc
[20].


trẻ sơ sinh, trẻ em, ngƣời cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú dẫn đến nguy cơ xảy
ra tƣơng tác cao hơn ngƣời bình thƣờng. Trẻ sơ sinh và trẻ dƣới 1 tuổi có nhiều cơ
quan trong cơ thể chƣa hoàn thiện về mặt chức năng; ngƣời cao tuổi có những biến
đổi sinh lý do sự lão hóa của các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là gan thận, đồng thời
ngƣời cao tuổi thƣờng mắc đồng thời nhiều bệnh lý khác nhau; phụ nữ có thai có
nhiều biến đổi sinh lý, thuốc dùng cho mẹ có thể gây tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp
cho thai nhi [5]. Bên cạnh đó, nữ giới, ngƣời béo phì hay suy dinh dƣỡng là những
đối tƣợng nhạy cảm với hiện tƣợng tƣơng tác thuốc [16], [22].


Những yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền đóng vai trò quyết định tốc độ của enzym trong quá trình

chuyển hóa thuốc, trong đó hệ thống chuyển hóa quan trọng nhất là cytocrom P450.
Bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc chậm thƣờng ít có nguy cơ gặp tƣơng tác
thuốc hơn bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc nhanh [21], [22].


Thuốc có khoảng điều trị hẹp
Kháng sinh aminoglycosid (amikacin, gentamicin), digoxin, thuốc chống đông,

thuốc điều trị loạn nhịp tim (quinidin, lidocain, procainamid), những thuốc điều trị
động kinh (carbamazepin, phenytoin, acid valproic), thuốc hạ lipid máu nhóm statin

7


và thuốc điều trị đái tháo đƣờng (insulin, dẫn chất sulfonylure đƣờng uống) là các
thuốc có khoảng điều trị hẹp và có nguy cơ cao xảy ra tƣơng tác thuốc [6].
1.1.3.2.

8


Tƣơng tác thuốc có thể để lại hậu quả trên bệnh nhân với nhiều mức độ khác
nhau, từ nhẹ không cần can thiệp đến mức nghiêm trọng nhƣ bệnh mắc kèm hay
thậm chí là tử vong. Điều đó có nghĩa rằng không phải tƣơng tác nào cũng nghiêm
trọng và có ý nghĩa lâm sàng. Tƣơng tác thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng là những
tƣơng tác thuốc làm thay đổi tác dụng điều trị hay độc tính của thuốc, cần thiết phải
có những can thiệp y khoa hoặc hiệu chỉnh liều [16]. Các yếu tố quan trọng để đánh
giá mức độ ý nghĩa lâm sàng của một tƣơng tác thuốc là: mức độ nghiêm trọng của
tƣơng tác, phạm vi điều trị của thuốc và khả năng phối hợp trên lâm sàng.
Bởi vậy, những kiến thức về tƣơng tác thuốc với bằng chứng cụ thể, có ý
nghĩa lâm sàng là rất thiết thực để hạn chế đƣợc các phản ứng có hại của thuốc trong
thực hành, giảm thiểu các yếu tố rủi ro cho bệnh nhân. Ngƣời dƣợc sĩ cần phải có
những kiến thức nhất định về tƣơng tác thuốc để có thể tƣ vấn cho bác sĩ khi kê đơn
và hƣớng dẫn ngƣời bệnh dùng thuốc.
Tƣơng tác thuốc bất lợi không chỉ gây thiệt hại về sức khỏe và kinh tế cho bản
thân bệnh nhân mà còn ảnh hƣởng đến nhiều đối tƣợng khác nhƣ cán bộ y tế (phải
chịu trách nhiệm pháp lý), bệnh viện hoặc cơ sở điều trị (gia tăng chi phí điều trị),
công ty sản xuất kinh doanh dƣợc phẩm (rút sản phẩm đăng ký khỏi thị trƣờng)…
Chính vì thế, việc phát hiện và kiểm soát tƣơng tác thuốc đóng vai trò rất quan trọng
trong điều trị, mang lại lợi ích cho nhiều đối tƣợng không chỉ riêng bệnh nhân.

1.2.

TỔNG QUAN VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN KHOA

HỒI SỨC CẤP CỨU
1.2.1. Đặc điểm bệnh và các bệnh mắc kèm
Khoa hồi sức cấp cứu là một đơn vị đặc biệt trong bệnh viện, tại đây bệnh nhân

và số lƣợng thuốc bệnh nhân sử dụng [1], [8], [9].
Đƣờng đƣa thuốc phổ biến tại khoa Hồi sức cấp cứu là đƣờng tĩnh mạch [27],
một nghiên cứu đã chỉ ra bệnh nhân dùng thuốc theo đƣờng này nguy cơ gặp biến cố
bất lợi cao hơn 3% đối với mỗi thuốc sử dụng khi so với đƣờng dùng khác [28].
Đƣờng tĩnh mạch là đƣờng đƣa thuốc có tác dụng nhanh chóng tuy nhiên cũng tiềm
ẩn nhiều nguy cơ liên quan đến kỹ thuật pha chế, kỹ thuật tiêm truyền, tƣơng kị, …
và cũng ảnh hƣởng tới thời gian và khả năng xuất hiện một tƣơng tác thuốc. Ví dụ
bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ƣơng, dùng thêm một chất cũng

10


có tác dụng ức chế thần kinh trung ƣơng theo đƣờng tĩnh mạch thì ảnh hƣởng trên
bệnh nhân xảy ra nhanh hơn nếu thuốc thứ hai dùng theo đƣờng uống [38].
1.2.3. Thay đổi dƣợc động học của thuốc trên bệnh nhân khoa Hồi sức cấp cứu
Khi xem xét thời gian xảy ra một tƣơng tác thuốc, ngƣời ta quan tâm đến thời
gian khởi phát của tƣơng tác, thời gian có tác dụng tối đa, thời gian biểu hiện trên
bệnh nhân, thời gian thuốc bị thải trừ. Thời gian này ngoài chịu ảnh hƣởng của các
yếu tố nhƣ tình trạng đáp ứng cơ thể, đƣờng dùng, liều dùng thì dƣợc động học của
thuốc cũng có tác động đáng kể [38], ví dụ bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan,
chuyển hóa theophylin giảm, dùng đồng thời erythromycin là một thuốc ức chế
enzym gan thì nguy cơ nồng độ theophylin vƣợt quá khoảng điều trị cao hơn so với
bệnh nhân có chức năng gan bình thƣờng [5].
Mọi giai đoạn dƣợc động học của thuốc đều bị xáo trộn ở bệnh nhân hồi sức cấp
cứu, bao gồm cả hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ. Cụ thể, sinh khả dụng đƣờng
uống thƣờng giảm, thể tích phân bố có thể tăng hoặc giảm, chuyển hóa thuốc đặc biệt
là chuyển hóa qua CYP P450 thƣờng giảm, độ thanh thải của thuốc cũng thƣờng bị
giảm [13], [35], [37]. Thay đổi dƣợc động học của thuốc trên bệnh nhân nặng là kết
quả của nhiều nguyên nhân nhƣ suy giảm chức năng cơ quan, đáng chú ý nhất là suy
giảm của gan và thận, hậu quả của đợt bệnh cấp, can thiệp điều trị (ví dụ: lọc máu …)

- Thay đổi protein gắn trong
huyết tƣơng

Mất cân bằng nội môi:
- Tăng tổng lƣợng nƣớc cơ thề
- Thay dổi nồng độ protein

Rối loạn tiêu hóa:
- Giảm nồng đọ albumin huyết thanh
- Chế độ ăn uống thất thƣờng
- Dùng thuốc đƣờng ngoài ruột

-

Suy giảm chức năng tim mạch:
- Giảm hấp thu đƣờng ruột
- Giảm tƣới máu đến gan, thận
- Giữ nƣớc
- Nhiễm toan chuyển hóa

Suy giảm chức năng hô hấp
- Nhiễm kiềm/toan hô hấp
- Toan chuyển hóa và thiếu
Oxy máu

-

Dƣợc động học của
thuốc trên bệnh nhân
nặng: hấp thu, phân

 Phương pháp phát hiện tương tác thuốc
Trong thực hành lâm sàng sử dụng thuốc, có nhiều CSDL khác nhau đƣợc bác
sĩ cũng nhƣ dƣợc sĩ sử dụng trong phát hiện và giúp xử lý tƣơng tác thuốc: tờ hƣớng
dẫn sử dụng, một số tài liệu: MIMS, VIDAL, Dƣợc thƣ, tài liệu chuyên về tƣơng tác

12


(Tƣơng tác thuốc và chú ý khi chỉ định, Drug interaction facts, Stockley’s drug
interactions,…) hoặc các phần mềm tra cứu thuốc. Tuy vậy, các CSDL chƣa thống
nhất về nhận định các tƣơng tác và mức độ nghiêm trọng của tƣơng tác, do đó có khả
năng các phần mềm duyệt tƣơng tác đƣa ra các cảnh báo khác nhau gây khó khăn cho
ngƣời tra cứu khi đƣa ra nhận định về mức độ nghiêm trọng và thái độ xử trí tƣơng
tác thuốc [10].
Đa số các tài liệu tra cứu đều viết bằng tiếng nƣớc ngoài nên gây khó khăn cho
một số bộ phận nhân viên y tế trong quá trình tiếp cận, khả năng cập nhật thông tin
của sách thƣờng chậm. Bên cạnh đó những công cụ tra cứu nhƣ sách chuyên khảo, tờ
hƣớng dẫn sử dụng không đƣợc thích hợp trong môi trƣờng bệnh viện thƣờng yêu
cầu khắt khe về thời gian, đặc biệt nhƣ ở những khoa nhƣ ICU hay cấp cứu. Nhƣng
đôi khi, các phần mềm đƣa ra cảnh báo quá nhiều, thông tin không rõ ràng vè hậu
quả, cách quản lý, đƣa ra cảnh báo không có ý nghĩa lâm sàng là một vấn đề có thể
dẫn đến việc bỏ qua các tƣơng tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng [40]. Do đó, để tối đa
hóa lợi ích của các phần mềm cảnh báo, CSDL của các hệ thống này nên đƣợc thiết
kế cẩn thận, gắn vào hoàn cảnh, môi trƣờng cụ thể, có sự kết hợp đánh giá thông tin
từ các tài liệu và từ các bác sĩ, dƣợc sĩ nơi điều trị cho bệnh nhân [41].
 Phương pháp xử trí tương tác thuốc
Không chỉ dừng lại ở việc phát hiện tƣơng tác thuốc, cần đánh giá mức độ ý
nghĩa, cơ chế thời gian khởi phát của tƣơng tác thuốc cũng nhƣ ảnh hƣởng của tƣơng
tác thuốc trên bệnh nhân, từ đó đƣa ra những biện pháp quản lý tƣơng tác thuốc để
làm hạn chế tối đa nguy cơ mất an toàn trên bệnh nhân.

thuốc - dị ứng, thuốc - thức ăn, thuốc - các xét nghiệm, thuốc - phụ nữ có thai, thuốc phụ nữ cho con bú.
Trong đó, mức độ nghiêm trọng của tƣơng tác và mức độ y văn ghi nhận về
tƣơng tác đƣợc trình bày cụ thể trong bảng 1.1 và bảng 1.2.

14


Bảng 1.1. Phân loại mức độ nặng của tương tác trong Micromedex
Mức độ nghiêm trọng

Ý nghĩa

của tƣơng tác
Chống chỉ định
(contraindicated)
Nghiêm trọng
(major)
Trung bình
(moderate)
Tƣơng tác nhẹ
(minor)

Các thuốc chống chỉ định khi phối hợp.
Tƣơng tác có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân và/hoặc cần
can thiệp y khoa để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa tác dụng
có hại nguy hiểm.
Tƣơng tác có thể làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân
và/hoặc cần có biện pháp thay thế trong điều trị.
Tƣơng tác có thể có ảnh hƣởng lâm sàng hạn chế, biểu
hiện của tƣơng tác có thể tăng lên về mức độ hoặc tần suất

tƣơng tự.

Không rõ

Không rõ

15


1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TƢƠNG TÁC THUỐC TẠI VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
1.4.1. Các nghiên cứu về tƣơng tác thuốc trên thế giới
Các báo cáo về tần suất xuất hiện của tƣơng tác thuốc thƣờng thay đổi, phụ
thuộc vào quần thể nghiên cứu (bệnh nhân nội trú, ngoại trú), loại tƣơng tác đƣợc báo
cáo, cách thiết kế nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng. Phát
hiện tƣơng tác bằng các công cụ khác nhau cũng dẫn đến kết quả khác nhau [24].
Bảng 1.3. Kết quả một số nghiên cứu về tương tác thuốc trên thế giới
STT

Tài liệu
tham khảo

Phƣơng pháp

Tần suất
tƣơng tác thuốc

1

Zachary A.M, et al.

4

Moura Cristiano, et
al. 2011 [34]

236 bệnh nhân, thuần
tập hồi cứu, 1 năm

787 lƣợt TT/236 bệnh nhân

5

Rafiei Hossein, et
al. 2012 [23]

371 bệnh nhân, hồi
cứu, 1 năm

726 đơn chứa TT/2091 đơn
thuốc

6

Uijtendaal Esther
V, et al. 2014 [44]

1659 bệnh nhân; hồi
cứu 20 tháng

2887 lƣợt TT/1659 bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status