Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần vinafaco trong quá trình hội nhập quốc tế - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

NGUYỄN THỊ ĐỨC HẠNH

XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Khoa học quản lý

Hà Nội, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

NGUYỄN THỊ ĐỨC HẠNH

XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: Thí điểm

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM NGỌC THANH


tình và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia
đình và đồng nghiệp của tôi, những người luôn bên tôi, động viên tôi trong
suốt quá trình hoàn thành khoá học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Đức Hạnh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 2
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Tồng quan tình hình nghiên cứu ............................................................ 4
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 7
5. Mẫu khảo sát ............................................................................................ 7
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 8
7. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................. 8
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết ..................................................... 9
9. Kết cấu luận văn..................................................................................... 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ ......................................... 11
1.1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp ................................................ 11
1.2. Hội nhập quốc tế ................................................................................. 13
1.3. Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và quá trình hội nhập
quốc tế.......................................................................................................... 17
1.3.1. Văn hóa doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trong quá trình hội

QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO.................................... 59
3.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế tác động đến văn hoá của doanh
nghiệp .......................................................................................................... 59
3.1.1. Bối cảnh trong nước ......................................................................... 59
3.1.2. Bối cảnh quốc tế ................................................................................ 60
3.2. Xây dựng triết lý phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh hội
nhập quốc tế ................................................................................................ 62


3.3. Nâng cao năng lực của ban lãnh đạo công ty về việc xây dựng văn
hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế .............................. 63
3.4. Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử nội bộ tại Công ty .............................. 67
3.5. Tuyên truyền, giáo dục và truyền thông về các giá trị cốt lõi của
văn hóa doanh nghiệp ................................................................................ 75
3.5.1. Đào tạo ............................................................................................... 75
3.5.2. Truyền thông văn hóa ....................................................................... 76
3.6. Hoàn thiện các biện pháp quản lý nhân sự ...................................... 78
3.6.1. Nâng cao kỷ luật lao động, giáo dục ý thức trách nhiệm cho
CBNV ........................................................................................................... 78
3.6.2. Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng: ........................................ 79
3.7. Giải pháp đối với cơ quan nhà nƣớc ................................................. 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 90
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBNV

Cán bộ nhân viên


Việt Nam

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bốn loại lễ nghi trong tổ chức và tác động tiềm năng
của chúng ....................................................................................................... 25
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty VFC năm 2014, 2015, 2016........ 34
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014, 2015, 2016 .............. 38
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát yếu tố giao tiếp trong tổ chức ........................ 47
Bảng 2.4. Tỷ lệ lao động đi muộn, về sớm, quên chấm công tại trụ sở tại
Hà Nội từ năm 2014 – 2016 .......................................................................... 48
Bảng 2.5. Các khóa đào tạo năm 2016......................................................... 50
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát chính sách đào tạo và phát triển nhân sự .... 51
Bảng 2.7. Các loại đánh giá tại Công ty ...................................................... 54
Bảng 3.1. Đề xuất Bộ quy tắc ứng xử cơ bản tại Công ty .......................... 67

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty chia theo giới tính................... 35
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu lao động của Công ty chia theo trình độ ................... 35
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu lao động của Công ty chia theo độ tuổi năm 2016 ... 36
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu lao động của Công ty chia theo Quốc tịch ................ 37
Biểu đồ 2.5. Kết quả khảo sát cấu trúc hữu hình tại VFC ........................ 43

1


văn hóa doanh nghiệp như thế nào để tổ chức thích nghi và phát triển trong
bối cảnh chuyển đổi sang mô hình mới.
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) có vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển của doanh nghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệp đang trong tiến trình
hội nhập quốc tế. Văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế luôn
có sự thay đổi để thích ứng với từng doanh nghiệp và ở mỗi doanh nghiệp lại
có những biểu hiện văn hóa khác nhau. Môi trường kinh doanh đang ngày
càng trở nên phức tạp và cạnh tranh cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng gia tăng các nguồn lực của mình trong đó văn hóa luôn được coi như
là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, có tính chất tạo nền tảng để
duy trì và phát triển mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Văn hóa luôn được
coi như tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệp. Nguồn nhân lực của doanh
nghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là sự liên kết và nhân lên nhiều
lần các giá trị của từng nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại. Xây dựng văn
hóa doanh nghiệp còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển thương
hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá
thương hiệu của doanh nghiệp. Dựa trên đặc điểm, thế mạnh của từng ngành,
lĩnh vực kinh doanh mà các doanh nghiệp xây dựng nét văn hóa riêng cho
mình. Do đó, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp khó có thể đứng vững
và tồn tại được trên thị trường ở bất kỳ thời điểm nào.
Và trường hợp của Công ty Cổ phần (CP) Vinafco cũng không phải là
một đơn vị ngoại lệ. Công ty CP Vinafco được thành lập vào năm 1987 là
doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực logistics gồm dịch vụ kho
bãi, vận tải giao nhận hàng hóa. Trải qua thời gian hoạt động gần 30 năm đến
nay, Công ty Cổ phần Vinafco đã trải qua rất nhiều lần tái cấu trúc chuyển từ
đơn vị 100% nhà nước sang một doanh nghiệp tư nhân cổ phần hóa hoàn
toàn độc lập, phát triển các mảng hoạt động khác trong ngành logistics như:

do n n

p tạ Côn ty CP Vinafco

ội nhập quốc tế” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với

mong muốn đánh giá được thực trạng xu hướng biến đổi và đề xuất ra các giải
3


pháp nhằm xây dựng đối với văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP Vinafco
trong quá trình hội nhập quốc tế.
2. Tồng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước
Vấn đề xây dựng văn hóa của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập,
cạnh tranh toàn cầu là vô cùng bức thiết và càng ngày được các tổ chức chú
trọng. Chính vì vậy, văn hóa doanh nghiệp đã luôn được sự quan tâm và
nghiên cứu của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong nước và quốc tế.
Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp
như: “Quản lý xuyên v n

” của Chalerlene M. Solomon và Michael S.

Schell,“Xây dựn v n
Elton, “Bản sắc v n

do n n

p” của Adrian Gostick và Chester


ướng củ v n

k n do n V t Nam” của Trần Quốc Dân; các quan

niệm về văn hóa, văn hóa chính trị, văn hóa quản lý trong tư tưởng của Hồ
4


Chí Minh như “Về tư tưởng Hồ C í M n ” của tác giả Võ Nguyên Giáp; khái
niệm và biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp được đề cập rõ hơn trong tác
phẩm “V n

do n n

p” của tác giả Đỗ Thị Phi Hoài. Hay bài báo

khoa học của tác giả Đỗ Minh Cương, “Những yếu tố tác động đến nhân cách
doanh nhân và văn hóa kinh doanh của Việt Nam”, Tạp chí khoa học
ĐHQGHN tập 29, số 1 (2013) đã có những phân tích nhận diện các yếu tố tác
động đến văn hóa lãnh đạo, văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp và nhấn
mạnh yếu tố giao lưu văn hóa, hội nhập với thế giới. Đặc biệt, tác phẩm
nghiên cứu tiêu biểu như “Đổ mớ v n

lãn đạo, quản lý. Lý luận và t ực

t ễn” do PGS.TS Phạm Ngọc Thanh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn làm chủ trì đã đề cập đến nhiều khía cạnh trong quá trình đổi mới
văn hóa trong thời kỳ hội nhập.
Vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập là một
nội dung khá mới và chưa có nhiều nghiên cứu làm rõ vấn đề này. Các nghiên

Luận văn thạc sỹ: “Duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp Viettel để phát
triển bền vững và hội nhập quốc tế” của tác giả Trần Thị Huyền (2013). Nhìn
chung, các đề tài nghiên cứu này đều phân tích yếu tố văn hóa doanh nghiệp ở
các góc nhìn khác nhau và tập trung với các lĩnh vực nhất định như ngân
hàng, công ty tư nhân hay tổ chức khoa học và công nghệ trong bối cảnh hội
nhập quốc tế. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào phân tích và đưa ra giải pháp
xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở một doanh nghiệp cụ thể có sự chuyển đổi
mô hình hoạt động trong bối cảnh hội nhập như hiện nay.
Như vậy, các nghiên cứu đề cập trên thường tập trung nói đến việc phân
tích nhận diện và bước đầu xây dựng văn hóa doanh nghiệp nói chung đối với
các tổ chức. Một số nghiên cứu cũng đã chú ý đề cập đến việc xây dựng văn
hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa tuy nhiên còn chưa
phân tích sâu các giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở một tổ chức cụ
6


thể đang trong quá trình thay đổi, tái cơ cấu để thích ứng và tạo được lợi thế
cạnh tranh trong bối cạnh hội nhập quốc tế. Chính vì vậy, dựa trên nền tảng lý
luận nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp đã có, đề tài của tác giả đảm bảo
tính mới và phù hợp với yêu cầu của thực tiễn tổ chức đòi hỏi.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện thực trạng văn hóa doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp
nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế tại
Công ty CP Vinafco
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu trên, luận văn giải quyết một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu làm rõ hơn cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và tác
động của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại tổ chức đang trong quá
trình hội nhập quốc tế

- Văn hóa doanh nghiệp tác động trực tiếp đến sự hình thành và phát
triển của doanh nghiệp sau khi hội nhập quốc tế, tác động đến hoạt động kinh
doanh và mối quan hệ giữa các cán bộ nhân viên trong Công ty CP Vinafco.
- Trong quá trình hội nhập quốc tế, văn hóa doanh nghiệp của Công ty
CP Vinafco đang có những thay đổi về hệ chuẩn mực, hệ giá trị, sự giao
quyền, đặc điểm nhân sự và phương pháp quản lý nhân sự, …
- Cần có những giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp từ việc thay
đổi nhận thức đến hành vi và sau cùng là hệ chuẩn mực, giá trị bằng việc nâng
cao năng lực của ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ quản lý công ty để
nhận thức đúng về văn hóa doanh nghiệp, giá trị tiêu chuẩn mà công ty theo
đổi qua quyết tâm, cam kết hành động cụ thể. Bên cạnh đó là các giải pháp về
tuyên truyền, giáo dục văn hóa doanh nghiệp và nâng cao cơ sở vật chất của
doanh nghiệp để đáp ứng với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

8


8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu như:
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu, tổng hợp và phân tích các tài liệu gồm sách, bài báo khoa
học, luận án, luận văn về vấn đề văn hóa doanh nghiệp phục vụ cho mục đích
nghiên cứu của đề tài. Qua đó tạo dựng được nền tảng cơ sở lý luận vững
chắc cho đề tài tìm ra các giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị
nghiên cứu.
8.2. Phương pháp điều tra xã hội học:
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát bằng
bảng hỏi. Nội dung chi tiết của bảng hỏi xin xem trong phần phụ lục. Cách
thức chọn mẫu và số phiếu phát ra và thu về như sau:
+ Do Công ty CP Vinafco có nhiều chi nhánh và công ty thành viên tập

dụng công cụ trên chuyên trang docs.google.com để thiết kế phiếu và gửi
phiếu hỏi qua email. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như nhanh gọn,
đảm bảo bí mật tuyệt đối thông tin người trả lời và việc trả lời phiếu cũng rất
thuận tiện, dù ở cơ quan, ở nhà hay ở đâu đó, qua máy tính hay điện thoại,
người được hỏi chỉ cần vào internet là có thể trả lời được phiếu.
8.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia quản lý, nhà khoa học về kết quả
nghiên cứu của đề tài
8.4. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích những điểm mạnh (strengths), điểm yếu
(weakenesses), opportunities (cơ hội), thách thức (threats).
9. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và quá trình hội
nhập quốc tế
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty CP Vinafco
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh
nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế tại Công ty CP Vinafco

10


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp
Thuật ngữ Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đã được ra đời tại các nước
Âu-Mỹ vào nửa sau thế kỷ XX, khi người ta nhận ra rằng, thế giới đã và đang
thay đổi nhanh chóng. Lúc này các hình thái hoạt động sống của con người
trở nên phong phú, nhu cầu chia sẻ những mục tiêu khát vọng, các giá trị
chung (nhân tố quan trọng cấu thành văn hóa) ngày càng gia tăng trong xã hội
phát triển. Trong sự phát triển của kinh tế xã hội người ta bỗng nhận thức ra

Chúng được thể hiện thông qua những phong tục, tập quán và quan niệm mà
mỗi thành viên đều coi trọng, cũng như thông qua những quyết định chiến
lược của một tổ chức” [20, tr34]
Đối với Schwartz H và Davis S.M (1981): “Văn hóa là nếp t n và kỳ
vọng chung của tất cả mọi thành viên một tổ chức. Những niềm tin và kì vọng
này hình thành những chuẩn mực đầy quyền uy trong việc định hình hành vi
của cá nhân và tập thể trong tổ chức”. [24, tr30]
Theo Gold K.A (1982): “Văn hóa thể hiện trình độ về tính chất đặc
biệt trong nhận thức của một tổ chức – có nghĩa là chúng chứa đựng những
phẩm chất đặc t ù c t ể sử dụn để p ân b t với các tổ chức khác về một
phương diện” [21, tr50]
Hay như E. Schein một nhà quản trị nổi tiếng người Mĩ từng viết
(1984): “VHDN là tập hợp các quy ước cơ bản do các n à lãn đạo doanh
nghi p đề ra, phát hiện hay xây dựng nên để giải quyết những vấn đề về sự
thích ứng với bên ngoài và sự hòa nhập bên trong của tổ chức. Những quy
ước này phải được coi là có hiệu lực và chuẩn mực để các thành viên của tổ
chức thấm nhuần và tuân thủ”. [19, tr30]
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt
của các
xử và lễ n

á trị, các t êu c uẩn, t

quen và truyền t ốn , n ữn t á độ ứn

mà toàn bộ chúng là duy nhất với một tổ chức đã biết”.

Dù tiếp cận ở góc độ nào thì các định nghĩa đều thống nhất quan điểm
rằng: V n
p

cơ hành động của doanh nghiệp, tạo thành định hướng có tính chất chiến lược
cho bản thân doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp luôn đóng vai trò như một
lực lượng hướng dẫn, một sức mạnh cố hữu trong doanh nghiệp, là ý chí
thống nhất toàn thể lãnh đạo và nhân viên của doanh nghiệp, là hạt nhân liên
kết doanh nghiệp với xã hội.
Như vậy, chức năng chủ yếu của VHDN là tạo nên sự thống nhất của
mọi thành viên trong doanh nghiệp. Ngoài ra VHDN đảm bảo sự hài hòa giữa
lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực hiện vai trò
của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung VHDN
động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong doanh nghiệp và hướng
tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục đích của doanh nghiệp.
Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường
và xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển phải, phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi
thực tế. Làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy nguồn
lực con người nhằm phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
xây dựng và duy trì một nền nếp văn hóa đặc thù. Có thể nói VHDN chính là
tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò nâng cao sức cạnh tranh
và làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
1.2. Hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội
của lao động và quan hệ giữa con người. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị
trường cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập. Hội nhập diễn
13


ra dưới nhiều hình thức, cấp độ và trên nhiều lĩnh vực khác nhau, theo tiến
trình từ thấp đến cao. Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện
đại, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia.
Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa chọn chính sách của hầu hết các quốc gia

quan tâm chủ yếu tới các khía cạnh luật định và thể chế [22, tr76]. Cách tiếp
cận thứ hai, với Karl W. Deutsch là trụ cột, xem hội nhập trước hết là sự liên
kết các quốc gia thông qua phát triển các luồng giao lưu như thương mại, đầu
tư, thư tín, thông tin, du lịch, di trú, văn hóa… từ đó hình thành dần các cộng
đồng an ninh (security community) [22, 20]. Theo Deutsch, có hai loại cộng
đồng an ninh: loại cộng đồng an ninh hợp nhất như kiểu Hoa Kỳ, và loại cộng
đồng an ninh đa nguyên như kiểu Tây Âu. N ư vậy, các t ếp cận t ứ

này

xem xét ộ n ập vừ là một quá trìn vừ là một sản p ẩm cuố cùn . Cách
tiếp cận thứ ba xem xét hội nhập dưới góc độ là hiện tượng/hành vi các nước
mở rộng làm sâu sắc hóa quan hệ hợp tác với nhau trên cơ sở phân công lao
động quốc tế có chủ đích, dựa vào lợi thế của mỗi nước và mục tiêu theo đuổi.
Cách tiếp cận thứ nhất có nhiều hạn chế vì nó không đặt hiện tượng hội
nhập trong quá trình phát triển mà chỉ nhìn nhận hiện tượng này (chủ yếu về
khía cạnh luật định và thể chế) trong trạng thái tĩnh cuối cùng gắn với mô
hình Nhà nước liên bang. Cách tiếp cận này khó áp dụng để phân tích và giải
thích thực tiễn của quá trình hội nhập diễn ra với nhiều hình thức và mức độ
khác nhau như hiện nay trên thế giới. Không phải bất cứ sự hội nhập nào cũng
dẫn đến một Nhà nước liên bang. Cách tiếp cận thứ hai có điểm mạnh là nhìn
nhận hiện tượng hội nhập vừa trong quá trình tiến triển vừa trong trạng thái
tĩnh cuối cùng, đồng thời đưa ra được những nội dung khá cụ thể và sát thực
tiễn của quá trình hội nhập, góp phần phân tích và giải thích nhiều vấn đề của
hiện tượng này. Cách tiếp cận thứ ba tập trung vào hành vi của hiện tượng,
không quan tâm xem xét góc độ thể chế cũng như kết quả cuối cùng của hội
nhập, do vậy, thiếu tính toàn diện và hạn chế trong khả năng giải thích bản
chất của quá trình hội nhập.
15


lược hội nhập quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn mới. Tôi cho rằng cách
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status